ụn tp Ngh lun xó hi (Ti liu tham
kho dnh cho khi 12)
Nghị luận về một t tởng đạo Lý
1- Khái niệm:
Quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ
những vấn đề t tởng, đạo lí trong cuộc đời.
- T tởng, đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
+ Lí tởng (lẽ sống)
+ Cách sống
+ Hoạt động sống
+ Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con ngời với con ngời
(cha con, vợ chồng, anh em và những ngời thân thuộc
khác). ở ngoài xã hội có các quan hệ trên, dới, đơn vị,
tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè...
2-Yêu cầu
a . Hiểu đợc vấn đề cần nghị luận là gì.
b. Từ vấn đề nghị luận đã xác định, ngời viết tiếp tục
phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề,
thậm chí so sánh, bàn bạc, bác bỏ... nghĩa là biết áp dụng
nhiều thao tác lập luận.
c. Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
3- Cách làm
- Trớc khi tìm hiểu đề phải thực hiện ba thao tác
+ Đọc kĩ đề bài
+ Gạch chân các từ quan trọng
+ Ngăn vế (nếu có)
- Tìm hiểu đề
a1. Tìm hiểu về nội dung (đề có những ý nào)
a2. Thao tác chính (Thao tác làm văn)
a3. Phạm vi xác định dẫn chứng của đề bài
gia ỡnh i vi con ngi.
2/ Gii thớch, chng minh vn : Cú th trin khai
cỏc ý:
+ Mi con ngi sinh ra v ln lờn, trng thnh u cú
s nh hng, giỏo dc to ln t truyn thng gia ỡnh
(dn chng: vn hc, cuc sng).
+ Gia ỡnh l cỏi nụi hnh phỳc ca con ngi t bao th
h: ựm bc, ch che, giỳp con ngi vt qua c
nhng khú khn, tr ngi trong cuc sng.
3/ Khng inh, bn bc m rng vn :
+ Khẳng định câu nói đúng. Bởi đã nhìn nhận thấy được
vai trò, giá trị to lớn của gia đình đối với sự hình thành
và phát triển nhân cách của con người, là nền tảng để
con người vươn lên trong cuộc sống. Tuy nhiên, câu nói
chưa hoàn toàn chính xác. Bởi trong thực tế cuộc sống,
có rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đã không được sự
chở che, đùm bọc, giáp dục, nâng đỡ của gia đình nhưng
vẫn thành đạt, trở thành con người hữu ích của XH.
+ Câu nói trên đã đặt ra vấn đề cho mỗi con người, XH:
Bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc.
Muốn làm được điều đó cần: trong GD mọi người phải
biết thương yêu, đùm bọc chở che nhau; phê phán những
hành vi bạo lực gia đình, thói gia trưởng….
ĐỀ 2: Anh / chị nghĩ như thế nào về câu nói: “Đời
phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước
giông tố” ( Trích Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm)
1/ Giải thích khái niệm của đề bài (câu nói)
+ Giông tố ở đây dùng để chỉ cảnh gian nan đầy thử
Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý
1/ Gii thớch:
- Giải thích lí tởng là gì ( Điều cao cả nhất, đẹp đẽ nhất,
trở thành lẽ sống
mà ngời ta mong ớc và phấn đấu thực hiện).
- Tại sao không có lí tởng thì không có phơng hớng
+ Không có mục tiêu phấn đáu cụ thể
+ Thiếu ý chí vơn lên để giành điều cao cả
+ Không có lẽ sống mà ngời ta mơ ớc
- Tại sao không có phơng hớng thì không có cuộc sống
+ Không có phơng hớng phấn đấu thì cuộc sống con ngời sẽ tẻ nhạt, sống vô vị, không có ý nghĩa , sống thừa
+ Không có phơng hớng trong CS giống ngời lần bớc
trong đêm tối không nhìn thấy đờng.
+ Không có phơng hớng, con ngời có thể hành động mù
quáng nhiều khi sa vào vòng tội lỗi ( chứng minh )
- Suy nghĩ nh thế nào ?
+ Vấn đè cần bình luận : con ngời phải sống có lí tởng.
Không có lí tởng, con ngời thực sự sống không có ý
nghĩa.
+ Vấn đề đặt ra hoàn toàn đúng.
+ Mở rộng :
* Phê phán những ngời sống không có lí tởng
* Lí tởng của thanh niênta ngày nay là gì ( Phấn đấu đẻ
có nội lực mạnh mẽ, giỏi giang đạt đỉnh cao trí tuệ và
luôn kết hợp với đạo lí)
* Làm thế nào để sống có lí tởng
+ Nêu ý nghĩa của câu nói.
4: Gốt nhận định : Một con ngời làm sao có thể
những vết tích nô lệ trong t tởng và hành động. Anh
(chị ) hiểu và suy nghĩ gì
Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Giải thích các khái niệm.
* Thế nào là đức tính trong sạch ( giữ gìn bản chất tốt
đẹp, không làm việc xấu ảnh hởngđến đạo đức con ngời.)
* Thế nào là chất phác ( chân thật, giản dị hòa với đời
thờng, không làm việc xấu ảnh hởng tới đạo đức con ngời)
* Thế nào là đức tính cần kiệm ( siêng năng, tằn tiện)
+ Tại sao con ngời phải có đức tính trong sạch, chất
phác hăng hái cần kiệm?
* Đây là ba đức tính quan trọng của con ngời : cần
kiệm, liêm chính, chân thật.
* Ba đức tính ấy giúp con ngời hành trình trong cuộc
sống.
* Ba đức tính ấy làm nên ngời có ích.
- Suy nghĩ
+ Vấn đè cần bình luận là gì ? Bác nêu phẩm chất
quan trọng, cho đó là mục tiêu để mọi ngời phấn đấu rèn
luyện. Đồng thời Ngời yêu cầu xóa bỏ những biểu hiện
của t tởng, hành động nô lệ, cam chịu trong mỗi chúng ta.
+ Khẳng định vấn đề : đúng
+ Mở rộng :
* Làm thế nào để rèn luyện 3 đức tính Bác nêu và xóa
bỏ t tởng, hành động nô lệ.
* Phê phán những biểu hiện sai trái
* Nêu ý nghĩa vấn đề.
Ngô Tất Tố, Lão Hạc của Nam Cao.
- Sách cho ta hiểu và cảm thông với bao kiếp người,
với những mảnh đời ở những nơi xa xôi, giúp ta vươn
tới chân trời của ước mơ, ước mơ một xã hội tốt đẹp.
+ Sách giúp ta chia sẻ, an ủi những lúc buồn chán:
Truyện cổ tích, thần thoại,…
3/ Bàn bạc, mở rộng vấn đề
+ Trong xã hội có sách tốt và sách xấu, bạn tốt và bạn
xấu.
+ Liên hệ với thực tế, bản thân:
ĐỀ 7:
Có người yêu thích văn chương, có người say
mê khoa học. Hãy tìm nội dung tranh luận cho hai
người ấy.
GỢI Ý
I/ Mở bài: Giới thiệu vai trò, tác dụng của văn chương
và khoa học. Nêu nội dung yêu cầu đề
II/ Thân bài:
1/ Tìm lập luận cho người yêu khoa học
+ Khoa học đạt được những thành tựu rực rỡ với
những phát minh có tính quyết định đưa loài người
phát triển.
- Hàng trăm phát minh khoa học: máy móc, hạt nhân,…
Tất cả đã đẩy mạnh mọi lĩnh vực sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, văn hóa, giáo dục,…
- Ví dụ: Sách vở nhờ kĩ thuật in ấn, con người mới ghi
chép được
+ Nhờ khoa học mà con người mới khám phá ra được
I/ Mở bài:
Giới thiệu lời dạy của Bác.
II/ Thân bài
1/ Giải thích câu nói
+ Điều phải là gì? Điều phải nhỏ là gì? Điều phải là
những điều đúng, điều tốt, đúng với lẽ phải, đúng với
quy luật, tốt với xã hội với mọi người, với tổ quốc, dân
tộc. Ví dụ
+ Điều trái là gì? Điều trái nhỏ là gì?
=> Lời dạy của Bác Hồ: Đối với điều phải, dù nhỏ,
chúng ta phải cố sức làm cho kì được, tuyệt đối không
được có thái độ coi thường những điều nhỏ. Bác cũng
bảo chúng ta: đối với điều trái, dù nhỏ cũng phải hết
sức tránh tức là đừng làm và tuyệt đối không được
làm.
2/ Phân tích chứng minh vấn đề
+ Vì sao điều phải chúng ta phải cố làm cho kì được,
dù là nhỏ? Vì việc làm phản ánh đạo đức của con
người. Nhiều việc nhỏ hợp lại sẽ thành việc lớn.
+ Vì sao điều trái lại phải tránh. Vì tất cả đều có hại
cho mình và cho người khác. Làm điều trái, điều xấu
sẽ trở thành thói quen.
3/ Bàn bạc mở rộng vấn đề
+ Tác dụng của lời dạy: nhận thức, soi đường.
+ Phê phán những việc làm vô ý thức, thiếu trách
nhiệm.
ĐỀ SÔ 9: “ Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là
một sự bất lương”.
lương tâm nghề nghiệp. Đó là biểu hiện của một nhân
cách chân chính.
Đối với thực tế, bản thân như thế nào?
ĐỀ 10
Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài
nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ).
Có ý kiến cho rằng: “Vào đại học là con đường tiến
thân duy nhất của tuổi trẻ ngày nay”.
Suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề trên?
Gợi ý
a) Yêu cầu về kỹ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt
chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả; lỗi dùng
từ và ngữ pháp.
b) Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình
bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần chân thành
thiết thực, hợp lý, chặt chẽ và thuyết phục. Cần nêu
bật được các ý chính sau:
- Vào đại học, con đường tiến thân quan trọng và đẹp
đẽ, rất đáng mơ ước: Nền kinh tế ngày nay là nền
kinh t tri thc, phỏt trin trờn nn tng ca nhng tri
thc hin i v tt c mi phng din; tui tr l
thi k tt nht cho vic tip thu kin thc mi, nht
l nhng kin thc khoa hc hin i
- Tuy nhiờn, khụng phi bt k ai sau khi hc xong
THPT, cng phi vo i hc (Do nhiu nguyờn nhõn
ch quan, khỏch quan )
+ Lí tởng của thanh niên ta ngày nay là: Phấn đấu, ren
luyn đ có ti, c xõy dng t nc
+ Vấn đề đặt ra hoàn toàn đúng.
12
Cú mt nh xó hi hc, trong khi i tỡm hiu thc
t cho ti ca mỡnh sp vit thỡ gp mt trng
hp khỏ thỳ v:
Anh A v anh B u cú mt ngi cha nghin
ngp v v phu. Sau ny, anh A tr thnh mt chng
trai luụn i u trong cụng tỏc phũng chng t nn xó
hi v bo lc gia ỡnh. Cũn anh B thỡ li l mt phiờn
bn ca cha anh. Nh xó hi hc ó t cựng mt cõu
hi cho c hai ngi: "iu gỡ khin anh tr nờn nh
th ?
V nh xó hi hc ó nhn c cựng mt cõu
tr li: "Cú mt ngi cha nh th, nờn tụi phi nh
th".
Anh, ch hóy vit mt bi lun ngn (khụng quỏ
400 t), trỡnh by suy ngh ca mỡnh v cõu chuyn
trờn.
G I í
- Yờu cu v hỡnh thc: Vit c kiu bi ngh
lun v mt t tng, o lớ.
- Yờu cu v ni dung: Bi lm cú th cú nhiu
cỏch din t, nhng phi m bo c hai ý sau:
+ Mt trong nhng nn tng quan trng
a- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
1/ Xác định vấn đề cần ngh lun.
+ Tai nạn giao thông đây là vấn đề bức xúc đặt ra đối với
mọi phơng tiện, mọi ngời tham ra giao thông nhất là giao
thông trên đờng bộ.
+ Vấn đề ấy đặt ra đối với tuổi trẻ học đờng. Chúng ta
phải suy nghĩ và hành động nh thế nào để làm giảm tới
mức tối thiểu tai nạn giao thông.
Vậy vấn đề cần bàn luận là: Vai trò trách nhiệm từ suy
nghĩ đến hành động của tuổi trẻ học đờng góp phần làm
giảm thiểu tai nạn giao thông.
2/ Gii thớch, chng minh vn : Cú th trin khai
cỏc ý:
+ Tai nạn giao thông nhất là giao thông đờng bộ đang
diễn ra thành vấn đề lo ngại của xã hội.
+ Cả XH đang hết sức quan tâm. Giảm thiểu TNGT đây
là cuộc vận đọng lớn của toàn xã hội.
+ Tuổi trẻ học đờng là một lực lợng đáng kể trực tiếp
tham gia giao thông. Vi thế tuổi trẻ học đờng cần suy
nghĩ và hành động phù hợp để góp phần làm giảm thiểu
tai nạn giao thông.
3/ Suy nghĩ và hành động nh thế nào trc vn ?
+ An toàn giao thông góp phần giữ gìn an ninh
trật tự xã hội và đảm bảo hạnh phúc gia đình. Bất cứ trờng hợp nào, ở đâu phải nhớ an toàn là bạn tai nạn là
thù.
+ An toàn giao thông không chỉ có ý nghĩa xã hội
mà còn có ý nghĩa quan hệ quốc tế nhất là trong thời buổi
hội nhập này.
+ Bản thân chấp hành tốt luật lệ giao thông
( không đi dàn hàng ngang ra đờng, không đi xe máy tới
tham kho
Anh(ch) cú suy ngh gỡ v t nn nghin
ma tuý hin nay?
GI í
* t vn :
- Cựng vi s phỏt trin ca t nc, cú rt nhiu t
nn xó hi ó v ang gõy tỏc hi khụng nh cho cuc
sng ca chỳng ta.
- T nn xó hi : nghin ma tuý ang gay khng hong
nc ta v trờn th gii.
* Gii quyt vn :
- Gii thớch :
+ T nn xó hi l hin tng xó hi bao gm nhng
hnh vi sai lch chun mc xó hi, gõy hu qu xu v
mi mt i sng xó hi.
+ Ma tuý là tên gọi chung các chất kích thích, gây
trạng thái ngây ngất, đờ dẫn, dùng quen thành nghiện
như thuốc phiện, heroin...
→ Ma tuý là một tệ nạn xã hội cần được loại bỏ càng
nhanh càng tốt.
- Lý giải tại sao - bởi những tác hại ghê gớm :
+ Với người nghiện : sức khoẻ giảm, học tập và làm
việc sa sút, mất đạo đức, nhân cách, chết do dùng quá
liều...
+ Với gia đình người nghiện : mất yên ổn, hạnh
phúc, tán gia bại sản...
+ Với xã hội : ảnh hưởng đến trật tự an ninh- tội
phạm gia tăng, kéo sự phát triển của xã hội xuống.
- Trách nhiệm của mỗi chúng ta.
S 4:
Trong th gii AIDS khc lit ny khụng cú khỏi
nim chỳng ta v h. Trong th gii ú, im lng ng
ngha vi cỏi cht
(Thụng ip nhõn Ngy Th gii phũng chng
AIDS, 1-12-2003 Cụ-phi An-nan. Theo Ng vn 12,
tp mt, trang 82,NXB Giỏo dc, 2008)
Anh/ ch suy ngh nh th no v ý kin trờn?
Gi ý
Yờu cu v kin thc:
- Nhn thc rừ nguy c ca i dch AIDS ang honh
hnh trờn th gii.
+ Mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi có khoảng
10 ngời bị nhiễm HIV.
+ ở những nơi bị ảnh hởng nặng nề, tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêm trọng.
+ HIV dang lây lan báo động ở phụ nữ, chiếm một
nử số ngời bị nhiễm trên toàn thế giới.
+ Khu vực Đông Âu và toàn bộ Châu á.
- Làm thế nào để ngăn chặn hiểm họa này?
+ Thỏi i vi nhng nhng ngi b HIV/AIDS:
khụng nờn cú s ngn cỏch, s k th phõn bit i x
(khụng cú khỏi nim chỳng ta v h). Ly dn chng c
th.
+ Phi cú hnh ng tớch cc bi im lng l ng
ngha vi cỏi cht.( t nờu phng hng hnh ng:
a vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chơng trình
nghị sự của mỗi quốc gia; Mỗi ngời phải tự ý thức để
bỏ thái độ kì thị, ngăn cách, phân biệt đối xử với những
bệnh nhân HIV (không có khái niệm chúng ta và họ).
+ Phải có hành động tích cực, cụ thể bởi im lặng đồng
nghĩa với cái chết.
+ Trách nhiệm của học sinh để góp phần phá vỡ sự ngăn
cách giữa mọi ngời và bênh nhân nhiễm HIV: tuyên
truyền, vận động, hành động cụ thể....
c. Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ của ngời viết.
S 5:
Mt ngi i du lch bn phng, khi tr v quờ
nh, bn bố, ngi thõn hi anh: ni no trờn t nc
mỡnh p nht, anh ó tr li:
Khụng ni no p bng quờ hng
í kin ca anh, ch.
Gi ý
1/ Gii thớch vn : õy l cm nhn ca mt ngi
ó tng i khp ú õy, thng thc cnh p 4
phng nhng anh vn khng nh quờ hng mỡnh
p nht.
2/ Phõn tớch, chng minh, bn lun vn : Vỡ sao
quờ hng mỡnh li p nht, vỡ:
-Quờ hng l ni sinh ra ln lờn trng thnh,in du
bao k nim bun vui...
-Quờ hng cú ngi thõn vi nhng tỡnh cn yờu
thng gn bú...
-Quờ hng cũn l nhng cnh sc thiờn nhiờn p
,bỡnh d m nờn th,l sn vt c trng vi hng
v quờ nh m khú quờn...
hưởng thụ không có trách nhiệm với gia đình, xã hội.
Thậm chí có học sinh tìm đến cái chết chỉ vì cha mẹ
không đáp ứng các yêu cầu của m ình...
2. Nguyên nhân
- Xã hội phát triển, nhiều các loại hình vui chơi giải
trí. Nền kinh tế thị trường khiến con người coi trọng
vật chất, sống thực dụng hơn
- Do phụ huynh nuông chiều con cái...
- Nhà trường, xã hội chưa có các biện pháp quản lí,
giáo dục thích hợp
.............
3. Hậu quả
- Hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm
với người thân, gia đình và cộng đồng trong thế hệ
trẻ hiện nay.dẫn đến việc ...........
5. Biện pháp giải quyết vấn đề trên.
C. Kết bài :
Bài học rút ra cho bản thân về nhiệm vụ học tập và tu
dưỡng đạo đức, sống có trách nhiệm với bản thân, gia
đình và xã hội.