GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀCH KHOA
BỘ MÔN KIẾN TRÚC
GIÁO TRÌNH
LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO SINH VIÊN HỌC NGÀNH
KIẾN TRÚC
(Chưa hoàn chỉnh, tiếp tục cập nhật)
12.000 tCN (H1), mà lúc đầu người ta vẫn nghĩ là một vụ lừa bịp.
- Trong một hang động tại Lascaux ở Pháp, cũng có hình vẽ “Bò” khoảng
15.000 - 10.000 tCN (H2).
- Một bức tranh nữa trong hang động ở Tây Ban Nha (H3).
+ Dụng cụ: Có thể là cọng sậy rỗng, một que củ
i cháy dở hay những vật
cứng để khắc, vạch lên đá mềm là những vách, nóc hang.
+ Màu sắc: Dùng chất khoáng thiên nhiên như đất sét, đá có màu đỏ, vàng,
nâu và màu đen từ than gỗ. Được bôi lên bằng tay hay phết lên bằng
bàn chải làm từ cây sậy hoặc lông thú cùng với chất kết dính là mỡ
động vật.
H1. Con bò rừng. 15.000-12.000 tCN. Tây Ban Nha.
mênh mông, nhưng đây là một trong những cái
nôi văn hóa cổ nhất của loài người.
Lịch sử Ai Cập thời hoàng kim được chia
thành 3 thời kỳ. Từ thời Cựu Vương triều bắt
đầu từ năm 3100 tCN với đời vua thứ 1, đến
Trung Vương triều, rồi Tân Vương triều kết thúc
năm 1085 tCN với đời vua thứ 20. Nền nghệ
thu
ật Ai Cập cổ đại phát triển khá hoàn chỉnh,
gồm âm nhạc, vũ đạo, kiến trúc, điêu khắc và
hội họa cũng rất xuất sắc. Trong đời sống của người Ai Cập cổ đại thì hội họa phần lớn được dành cho
sự an lạc của người chết. Đó là loại hình chân dung lột tả gương mặt người mới
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
qua đời bằng sáp nóng trên gỗ ván mỏng để đặt vào quan tài. Thần thái, thậm chí
tâm trạng được truyền đạt với bút pháp gân khỏe hơn hẳn loại tranh tường. Do
tập trung tại di chỉ vùng Fayum nên loại tranh này được gọi chung là chân dung
Fayum.
- Chân dung Fayum (H5).Thời Tân Vương triều, tranh tường
phát triển phong phú, nét vẽ linh hoạt,
màu sắc tươi tắn hài hòa, mô tả khá đầy
đủ các cảnh sinh hoạt của hoàng gia hay
Louvre. Lúc vừa khai quật, công nhân hoảng sợ bỏ chạy vì pho tượng
trông sinh động như người thật.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
H6. Tranh tường Ai Cập cổ đại. GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
Màu sắc trong hội họa Ai Cập cổ đại chỉ gồm có các màu: Đỏ, vàng, xanh
lục, xanh lam, nâu, đen và trắng.
Công thức vẽ người: Hết sức độc đáo, thành một phong cách riêng biệt. Đó
là chuẩn thức tả mặt nhân vật trông nghiêng nhưng hai mắt nhìn thẳng, ngực
quay về phía người xem, chân nghiêng không nhón gót. Điều kỳ diệu là người
xem không hề thấy vướng mắt trước chuẩn thức bất ngờ này mà còn thấ
y sinh
động. Tuy nhiên, đến thời Tân Vương triều thì công thức rất “Ai Cập” này đã bị
thay đổi từ đời vua Akhênatôn, người bị coi là pharaôn dị giáo
2.2. NGHỆ THUẬT MINOS:Minos là tên một
vị vua huyền thoại
của đảo Crète, mà lịch
sử nghệ thuật Hy Lạp
khởi nguồn từ hòn
đảo này, còn gọi là
Hy Lạp trên biển (thời
kỳ đồ đồng: 3000-
1500 tCN).
H9. Bản đồ đảo Cret.
Hội họa của người Crète vẫn chịu ảnh hưởng phương pháp cách điệu hóa
2.3. NGHỆ THUẬT MYCÈNES: (Hy Lạp đất liền -1400 tCN)
Nền văn minh Mycènes kế tục nền văn hóa cổ của đảo Minos, và trở thành
nền văn hóa vượt trội hơn hết (còn gọi là nền văn hoá thời kỳ đồ đồng của Hy
Lạp đất liền). Suy tàn và sụp đổ khoảng 1100 tCN.
Lịch sử và những truyền thuyết giai đoạn cuối của thời kỳ này là cái nề
n cho
những truyện kể về sau này của thi hào Hy Lạp Homer (850 tCN) như: Iliad và
Odyssey.
Hội họa của người Mycenae chịu ảnh hưởng của Minos và Ai Cập. Tranh
tường của Mycènes cũng được thực hiện bằng cách tô màu thủy noãn lên hồ khô.
Chủ đề bao gồm những hoạt cảnh hằng ngày và cảnh thiên nhiên, nhưng sang
trọng hơn và cùng với nghệ thuật Minos, tạo nên cái nền cho nền nghệ thuật Hy
Lạp xuất hiệ
n sau này.
3. THỜI CỔ ĐẠI
3.1. HY LẠP:
H11. Bản đồ Hy Lạp. GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
H12. Hình vận động vi ên chạy đua.Hy Lạp cổ đại.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
- Hình vẽ nữ thần sắc đẹp Aphrodite và thần Pan, năm 350 tCN trên vỏ bọc
gương soi bằng đồng (H13).
- Đĩa vẽ hình cá (H14).
H16. Venus ở Milo. Thế kỷ 2 tCN. H17. Nữ thần chiến thắng. 190 tCN.
- Đền Parthenon (H18): Được xây dựng trong khoảng năm 447 đến 432 tCN,
để thờ nữ thần Athena, vị thần bảo trợ thành Aten. Là một ngôi đền trong
quần thể các điện, đền thờ tại Acropolis.
Tuy nhiên, phần lớn những tác phẩm còn lại cho đến nay thì u ám hơn
nhiều, diễn tả ý thức về thiên nhiên bất kham trong cuộc sống, như “Vũ điệu tang
lễ” trong phần mộ của Rivo di Puglia. Nếu như người Ai Cập than khóc sự mất
mát một đời người thì người Etrurie khóc cho một định mệnh không thể tránh
khỏi.
3.3.
ĐẾ QUỐC LA M Ã (Những người chinh phục thế giới): H19. Bản đồ Đế quốc La Mã bành trướng ra các vùng lân cận.
Năm 509 tCN, La Mã đã hình thành và là một nhà nước cộng hoà. Vào năm
31 tCN, Hy Lạp sụp đổ, thì ít lâu sau, nền cộng hoà La Mã cũng nhường chỗ cho
đế chế và đế quốc La Mã đã trở thành sức mạnh hàng đầu của thế giới phương
một cách khoang thai trong tấm màn
sương hư ảo.
H21.Phong cảnh. La Mã cổ đại.
- Chân dung vẽ bằng sáp màu (LA Mã CĐ -tr.38): Được tìm thấy trong một
ngôi mộ thời La Mã ở Ai Cập. Cho ta thấy rõ ảnh hưởng đậm nét của nghệ
thuật Ai Cập.
- Tranh ghép đá màu ở Pompeii (LA Mã CĐ -tr.62): Bức tranh từ thời La
Mã nhưng cho thấy một nhóm diễn viên Hy Lạp đang tập một vở kịch. Người La
Mã cổ đại rất thích loại kịch điệu bộ và diễn viên mang các mặt n
ạ được trang trí
công phu.
H22. Chân dung phụ nữ. La Mã cổ đại. H23. Tranh ghép đá màu. Pompeii. La Mã cổ đại.
H24. Bình thủy tinh Protland.
H25. Tượng chân dung. đồng. khoảng 130.
H26. Thần sấm sét. GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
4. NGHỆ THUẬT CỔ CƠ ĐỐC VÀ SƠ TRUNG CỔ
Sự suy tàn của đế quốc La Mã bắt đầu từ thế kỷ 2. Việc chia đế quốc làm
hai do sự hỗn loạn trong thế kỷ 3 đã làm phần đế quốc phương Tây sụp đổ sớm,
trước sự xâm lăng của các bộ tộc Nhật nhỉ man (người Đức) vào thế kỷ 5. Trong
H27. Huy chương vàng. Thế kỷ 6. H28. Chân dung hoàng đế La Mã. Quả cân đồng. Tk 7. GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
phục nghệ thuật cổ xưa của Hy Lạp, La Mã.
Năm 800 (815?), ông lên ngôi hoàng đế và là mạnh thường quân của nghệ
thuật. ông đã tạo điều kiện để
nghệ thuật Byzance kết hợp với nghệ thuật Cơ đốc
nguyên thuỷ, tạo nên phong cách “Carolingien”. Hội họa của thời kỳ này phản
ánh thông điệp của Chúa Cơ Đốc, đồng thời với sự hùng mạnh, huy hoàng của
đế quốc ông ta mà ngày nay chủ yếu còn thấy được trên những cuốn sách viết
tay, chứng tỏ nó là một phương tiện giáo dục được người đương thời quan tâm.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
CHƯƠNG II
NGHỆ THUẬT GÔ TÍCH.
Thời Trung Cổ kéo dài từ lúc thành Roma sụp đổ vào năm 410 sCN cho tới
đầu Thời Phục Hưng, thế kỷ 15. Thì nghệ thuật Gô Tích chiếm trọn ba thế kỷ sau
cùng của Thời Trung Cổ. Nó xuất hiện vào lúc cực thịnh của Thời Trung Cổ, khi
vừa trải qua “ Thời kỳ tăm tối”.
Đầu tiên, người ý dùng từ “Gô tích” để chỉ thời kỳ này với dụng ý xấu. Từ
này có quan hệ với m
ột dân tộc thuộc người Đức cổ ở miền Bắc là người Goths,
đã từng tràn vào cướp phá thành Roma năm 410. Về sau thì nó được dùng để chỉ
cho kiểu thức kiến trúc và phong cách hội họa mới, xuất hiện sau thời kỳ La Mã
Là họa sĩ người . Sự tìm tòi có tính cách mạng về hình thể và cách mô tả
không gian nặng tính “kiến trúc” và hiện thực của ông, đã đưa hội họa một bước
tiến bộ lớn. Tác phẩm của ông được coi là tột đỉnh của hội họa Gôtích, còn ông
đượ
c xem như ông Tổ của hội họa phương Tây và là người đi trước thời đại của
mình, dự báo trước Thời Phục Hưng sau này.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
- “Issac đọc kinh ban phước lành cho Jaccob” (GIOTTO-tr.3): Là bức
tranh đầu tiên dùng luật phối cảnh, làm cho tính hiện thực tăng lên, tạo nên
bước ngoặc lớn cho hội họa.
- “Cái hôn của Judas” (GIOTTO-tr.12): Một bích họa mô tả lúc Judas chỉ
điểm Jesus cho nhà cầm quyền bằng cách ôm hôn ông. Tác phẩm gợi ý sự
chuyển động ở mỗi nhân vật, nhưng trung tâm của cảnh náo loạn là
khoảnh khắc im lìm bi thảm. Chính các gương mặt đ
ã phản ánh thảm kịch
của con người.
- “Đức Mẹ và Chúa hài đồng” (GIOTTO-tr.24): Tranh được vẽ lên gỗ. Vẻ
cao quí của nhân vật chứa đựng cảm xúc mạnh mẽ, thể hiện tình mẫu tử
thiêng liêng.
2. GÔ TÍCH QUỐC TẾ
Cuối thế kỷ 14, phong cách Gô Tích quốc tế ra đời từ sự kết hợp của nghệ
thuật Ý và nghệ thuật Bắc Âu, tạo nên vẻ thanh l
ịch quyến rũ và lối trang trí rực
rỡ. Các họa sĩ hoạt động rộng khắp châu Âu, tư tưởng luân lưu và hoà trộn với
nhau để đến đầu thế kỷ 15 thì phong cách Gô Tích quốc tế đã lan tràn đến Pháp,
Ý, Anh, Đức, Áo.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
mang lại uy tín rất lớn cho bản thân bởi ông được coi là người đã sinh ra kỹ thuật
vẽ sơn dầu sau này.
+ “Con cừu thiêng” (VAN EYCK-tr.9): Là tấm tranh trung tâm, một
phần của bức tranh lớn nhất và phức tạp nhất ở Hà Lan thế kỷ 15 có
tên là Ban thờ Genter. Nó được mô tả hết sức tỉ mỉ, và con cừu thiêng
là biểu tượng cho sự hy sinh của Chúa.
+ “Vợ chồng Arnolfini” (PHốI CảNH -tr.17): Mô tả khoảnh kh
ắc trang
trọng khi người chồng cầm tay người vợ trong lễ đính hôn. Các chi
tiết trong tranh được vẽ một cách tỉ mỉ tuyệt vời và đều được giải
thích như một biểu tượng, tất cả đều có mục đích nhấn mạnh ý nghĩa
thiêng liêng của sự kết hợp nam -nữ, luôn diễn ra trong cuộc sống
hàng ngày.
- Campin (hoạt động năm 1406-1444):
Họa sĩ ngườ
i Hà Lan, một trong những nhà cải cách lớn của Bắc âu.
+ “Chân dung thiếu phụ” (LSHH-tr.36-h.5): Được coi là bức chân
dungđầu tiên lột tả cá tính tâm lý đối tượng.
+ “Giáng sinh”: …
3. GÔ TÍCH HẬU KỲ:
ở thế kỷ 16, một số họa sĩ thế hệ trước còn trung thành với truyền thống Gô
Tích, trong khi thế hệ sau đã chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thời đại Phục Hưng
Ý. Hai khuynh hướ
chúng ta ngạc nhiên nhưng không khỏi tự hỏi lòng mình có đang ngồi
trong chiếc thuyền điên dại đáng buồn của nhân loại không?
+ “Cái chết của gã keo kiệt” (BOSCH-tr.8): Đây là cuộc chiến đấu cuối
cùng trước lúc chết mà gã keo kiệ
t là kẻ thua cuộc. Trong lúc hấp hối,
kẻ tham lam vẫn thèm thuồng với tay nhận lấy túi tiền đầy cám dỗ của
ma quỉ, để rồi chúng sẽ chiếm lấy linh hồn ông ta. Đây chính là bài học
cho mỗi chúng ta.
- Grunewald (1470-1528):
Người Đức, là họa sĩ cuối cùng của nghệ thuật Gô Tích. Tranh ông mô tả sự
khủng khiếp của thống khổ một cách kinh khủng và xác thực.
+ “Chúa bị đóng đ
inh” (LSHH-tr.37-h.7).
chóng lan tràn khắp Châu âu, đạt cực điểm vào cuối thế kỷ 15, và mất dần ảnh
hưởng từ khi thời kỳ “kiểu cách” hình thành ở thế kỷ 16.
1.1. PHỤC HƯNG SƠ KHAI
Người mở đường thời Phục Hưng là Giotto (1267-1337), người được xem là
ông Tổ của hội họa Phương Tây, tuy thuộc vào thời kỳ Gô Tích trước đó,
nhưng ý thức về tính hiện thực của ông đã báo trước cho phong trào Phục
Hưng.
- Masaccio (1401-1428):
Họa sĩ người ý theo bước Giotto, nhưng mới là nhà sáng lập cách mạng của
nền hội họa thời Phục Hưng. Thuần thục hơn trong việ
c ứng dụng về hình thể ba
chiều, không gian kiến trúc thực và phép phối cảnh.
+ “Adam và Eve bị đuổi khỏi thiên đường” (LSHH-tr.72-h.8): Đau
đớn vì mù quáng, than khóc không chút giả dối.
+ “ Chúa Ba Ngôi”: Các nhân vật rất thực với vẻ mặt đầy thương xót,
đau khổ trước cái chết của Chúa. Trên vách đá mô tả trong bích họa
có dòng chợ: “ Tôi đã là người như bạn và bạn sẽ là bộ xương như
tôi”. Càng khẳng
định thêm tính chất tạm bợ của cuộc đời.
- Angelico (1400-1455):
Là một tu sĩ người ý, sau trở thành họa sĩ. Tuy chỉ vẽ về đề tài tôn giáo
thiêng liêng nhưng tranh của ông rất hiện thực.
Trước khi vẽ, ông cầu nguyện rất lâu và thành kính, sau đó mới vẽ. ông
không bao giời thay đổi một nét bút, bởi tin rằng Chúa bề trên dang dẫn dắt tay
ông vẽ. Vì sùng đạo như thế mà suốt đời ông chỉ vẽ tranh cho nhà thờ.
+ “Trảm hình” (NCCHH- tr.8-h.1): Mô tả cái chết của các thánh rất thực
tế.
+ “Truyền tin” (MàU & SắC Độ -tr.12): Màu sắc sử dụng để giúp diễn
1.2. PHỤC HƯNG CAO TRÀO
Đây là thời kỳ đã sản sinh ra những nghệ sĩ vĩ đại nhất của mọi thời đại.
- Leonard de Vince (1452-1519):
Họa sĩ người ý, là thiên tài độc nhất vô nhị, một trí tụê bách khoa toàn năng,
một nhà bác học lớn, một họa sĩ vĩ đại, một huyền thoại của thời Phục Hưng,
người hoàn thiện nguyên tắc vẽ phối cảnh.
ông chỉ vẽ 30 tác phẩm và còn lại 20 tác phẩm trong các bảo tàng. Để lại 23
cuốn vở dầy 25.000 trang ghi chép những sáng tạo, phát minh về kiến trúc, thủy
lợ
i, thiên văn, toán học, cơ học, vật lý, âm nhạc, giải phẫu và nhiều lĩnh vực
khác.
+ “Mona Lisa” (LEONARDO-tr.18): Hay “La Gioconda”, với nụ cười
bí hiểm. Nó luôn thay đổi theo thời điểm khi xem tranh với tâm trạng
và kinh ngiệm sống của người xem.
Có giả thuyết cho rằng nàng buồn rầu vì mới mất người con gái. ông phải
tìm người pha trò, tấu nhạc để nàng vui, làm cho nàng có nụ cười thoáng qua rồi
tan biến. Bức tranh đã gây ra biết bao nhiêu tranh cãi và
ảnh hưởng mạnh mẽ đến
thế hệ họa sĩ về sau: Bản sao của L.H.O.O.Q; Mona Lisa của Bettero …
+ “Chân dung của Ginevra Benci” (LEONARDO-tr.9): Vẻ đẹp kiêu kỳ,
kín đáo như cố kiềm chế cảm xúc của nhân vật.
+ “Bữa ăn tối cuối cùng” (LEONARDO-tr.12): Lựa chọn đỉnh điểm tâm
lý, diễn tả tuyệt vời nội tâm của 12 vị thánh tông đồ. Đúng vào lúc
Chúa v
ừa nói: “Một người trong các ngươi sẽ phản ta”
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
chính trị hay những suy ngẫm về cuộc đời thông qua các đề tài Kinh Thánh, thần
thoại Hy Lạp.
+ “Danae” (TIZIANO-tr.17): ông muốn làm nổi bật vẻ tươi trẻ và nồng
nhiệt của cô gái, với sự tàn tạ của vẻ đẹp phù du trước thời gian
(người hầu già).
+ “Vệ nữ và Adonis” (TIZIANO-tr.21): Phô bày vẻ đẹp tự
nhiên của cơ
thể nhưng cũng là sự cảnh báo một kết cục bi thảm cho sự bồng bột,
nông nổi của tuổi trẻ.
- Tintoret (1518-1594):
Cũng là họa sĩ người ý. Nặng về bản năng, vẽ trong xúc cảm cao độ, đường
nét linh hoạt, chuyển động.
+ “Christ đi trên mặt nước” (LSHH-h.17-tr.168).
+ “Thiên đàng”: Cao 10m, rộng 25m, gồm Chúa Ky tô, Đức Mẹ đồng
trinh và hơn 500 nhân v
ật là các thánh và thiên thần.
+ “Chuyển thi thể của Thánh Marc” (NGHệ THUậT LG -tr.114-h.283):
áp dụng luật phối cảnh.A
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1
- Durer (1471-1528):
Người Đức. Là họa sĩ vĩ đại nhất của nền nghệ thuật Phục Hưng ở Bắc âu
thế kỷ 15-16. Nổi tiếng về tranh chân dung và tranh khắc hoành tráng.
+ “Chân dung tự họa” (DURER-tr.7): Một thanh niên quý phái, kiêu
kỳ,
là ý thức về nhân phẩm, có ẩn ý đồng nhất mình với Chúa Cứu thế.
Phản ứng lại với đánh giá chỉ như là thợ thủ công, là dân tỉnh lẻ của
người đơiỡ.
+ “Chúa Giê -su và Maddlain”: (CORREGGIO-tr.8): Đề tài mang tín
giáo dục.
+ “Giáng sinh” (CORREGGIO-tr.23): ánh sáng từ hài nhi tỏa ra.
- El Greco (1541-1614):
Họa sĩ người Tây Ban Nha có biệt tài kéo dài thân thể không hề giống bất
cứ ai, ánh sáng kỳ ảo khó tìm ra cách lý giải, màu sắc đậm đà và là bậc thầy về
tranh hoành tráng.
+ “Đám tang công tước Oragaz” (EL GRECO-tr.22): Tác phẩm là sự kết
tinh mọi thàmh tựu nghệ thuật thiên tài của họa sĩ.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1 + “Thánh Martin và người ăn mày” (EL GRECO-tr.12): Mô tả người
đàn ông vừa thanh tú vừa mạnh mẽ, tình cảm.
TRẤN VĂN TÂM Trang 1 CHƯƠNG IV
TRƯỜNG PHÁI BARỐC VÀ ROCOCO
Trường phái Barốc còn gọi là “dị điển”, là khuynh hướng nghệ thuật xuất
hiện ở Roma đầu thế kỷ 17, để phản ứng lại cái phức tạp và giả tạo của phong
cách kiểu cách của thế kỷ 16. Phong cách này dành ưu tiên biểu lộ cảm xúc chân
thực nhưng vẫn toát lên vẻ hào nhoáng, quyến rũ và sự trang trí quá tải.
1. BARỐC Ở Ý
- Le Caravage (Caravaggio, 1573-1610):
Là họa sĩ người ý. Cũng như Giotto và Masaccio, Le Caravage là một nhân
vật bản lề trong lịch sử nghệ thuật. ông là người đầu tiên thoát ra được lối vẽ
đương thời và mạnh dạn tìm cho mình bút pháp thực tế và đôi khi khiêu khích.
ánh sáng trong tranh ông trở thành một trường phái mang chính tên ông mà ảnh
hưởng rất nhiều đến thế hệ họa sĩ sau này.
+ “Người chơi đàn luýt” (LE CARAVAGE-bìa.1): Mô tả người thanh
niên có nét dịu dàng như một thi
ếu nữ với những chi tiết của sự
quyến rũ đầy tính nhục cảm.
+ “Cái chết của Đức Mẹ đồng trinh” (LE CARAVAGE-tr.21): Một
không khí trầm mặc, lắng đọng và bi thương nhưng hiện thực tàn
nhẫn, phũ phàng.
- Tiepolo (1693-1770):
Họa sĩ người ý, là đại diện quan trọng của nghệ thuật Barốc giai đoạn muộn.
Tính phô trương, hào nhoáng ngày càng tăng, báo hiệu trào lưu nghệ