GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT - CHƯƠNG 4 - Pdf 19

GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1 CHƯƠNG IV

TRƯỜNG PHÁI BARỐC VÀ ROCOCO

Trường phái Barốc còn gọi là “dị điển”, là khuynh hướng nghệ thuật xuất
hiện ở Roma đầu thế kỷ 17, để phản ứng lại cái phức tạp và giả tạo của phong
cách kiểu cách của thế kỷ 16. Phong cách này dành ưu tiên biểu lộ cảm xúc chân
thực nhưng vẫn toát lên vẻ hào nhoáng, quyến rũ và sự trang trí quá tải.

1. BARỐC Ở Ý

- Le Caravage (Caravaggio, 1573-1610):
Là họa sĩ người ý. Cũng như Giotto và Masaccio, Le Caravage là một nhân
vật bản lề trong lịch sử nghệ thuật. ông là người đầu tiên thoát ra được lối vẽ
đương thời và mạnh dạn tìm cho mình bút pháp thực tế và đôi khi khiêu khích.
ánh sáng trong tranh ông trở thành một trường phái mang chính tên ông mà ảnh
hưởng rất nhiều đến thế hệ họa sĩ sau này.
+ “Người chơi đàn luýt” (LE CARAVAGE-bìa.1): Mô tả người thanh
niên có nét dịu dàng như một thi
ếu nữ với những chi tiết của sự
quyến rũ đầy tính nhục cảm.
+ “Cái chết của Đức Mẹ đồng trinh” (LE CARAVAGE-tr.21): Một
không khí trầm mặc, lắng đọng và bi thương nhưng hiện thực tàn
nhẫn, phũ phàng.
- Tiepolo (1693-1770):
Họa sĩ người ý, là đại diện quan trọng của nghệ thuật Barốc giai đoạn muộn.
Tính phô trương, hào nhoáng ngày càng tăng, báo hiệu trào lưu nghệ

+ “Cô gái thợ đăng ten” (VERMEER-tr.13): Vẻ đẹp bình dị của thiếu
nữ đảm đang, đối nghịch với những b
ức tranh phê phán những phụ
nữ đua đòi, chạy theo cám dỗ.
+ “Rót sữa” (VERMEER-tr.17): Trong vùng ánh sáng tĩnh lặng.

3. BARốC ở ĐứC:

- Rubens (1577-1640):
Người Đức. Là họa sĩ vĩ đại nhất thuộc trường phái Barốc của Bắc âu.
Tranh ông có nhiều màu sắc rực rỡ và phong phú về các loại hình hội họa.
+ “Hạ thánh giá” (RUBENS-tr.4): Xử lý ánh sáng và vẻ hiện thực bi
thương.
+ “Hành trình khiêng thánh giá”: Phẩm chất sôi s
ục nhất của phong cách
Barốc.

4. BARốC ở TâY BAN NHA:

Chịu ảnh hưởng công giáo rất nặng, nên tranh chủ yếu lấy cảm hứng từ đức
tin tôn giáo.
- Velázquez (1599-1660):
Thể hiện rất thực tế sự vật hiện tượng, mà ngày nay chúng ta gọi là hiện
thực chủ nghĩa.
+ “Thần Vệ nữ ở Rokeby” (GOYA-tr.20): Cảnh trong gương và ảo ảnh.
+ “Các thị nữ” (PHố
I CảNH 2-tr.13): áp dụng luật phối cảnh. Tác giả
thể hiện chính mình đang vẽ chân dung vua và hoàng hậu đang được
phản chiếu trên gương, trong bức vẽ.


tranh ông là sự phù phiếm và một nỗi buồn thầm lặng.
+ “Đáp thuyền đi đảo Cythère”: Là đi tham gia một lễ hội phong tình
nhưng tàn cuộc thì tình yêu cũng sứt mẻ.
- Boucher (1703-1770):
Là mộ
t họa sĩ người Pháp, tiêu biểu cho phong cách Rococo hoa mỹ và hời
hợt mà có một thời bị xem là họa sĩ hạng hai. Bởi ông thể hiện một thẩm mỹ ẻo
lả, hoang đàng với nét vẽ vô cùng yểu điệu, chi tiết được tỉa tót tỉ mỉ. Về sau,
người ta mới đánh giá đúng và tôn vinh ông.
+ “Diana sau khi tắm” (BOUCHER-tr.17): Là kiệt tác hoàn hảo của
nghệ thuật Rococo được thể hiện vớ
i kỹ thuật tuyệt khéo.
+ “Cô gái nằm” (BOUCHER-tr.24): Tuyệt tác của hội họa Pháp thế kỷ
18.
- Guardi (1712-1793):
Họa sĩ người ý. ông là người kết thúc cho phong trào Rococo. Nghệ thuật
của ông có tính ấn tượng nhẹ nhàng, toát ra từ vẻ quyến rũ vì không gian và ánh
sáng của nó.
+ “Một hải cảng với phế tích ở ý”.

Chương 5:
TRườNG PHáI TâN Cổ ĐIểN Và TRườNG PHáI
LãNG MạN.

Trường phái Tân cổ điển ra đời do sự bác bỏ phong cách Barốc và Rococo
cuối thế kỷ 18. Là phong cách có khả năng chuyển tải những giá trị đạo đức cao
thượng như công lý, danh dự, lòng ái quốc, và nguồn cảm hứng lấy từ thời Hy
Lạp -La Mã cổ đại.
Trường phái lãng mạn lại tìm đường đi trong tính cách hiện đại, thay vì trở
l

+ “Chân dung Henriette de Verninac” (DAVID-tr.23): Không khí
nghiêm và lạnh lùng của bức tranh điển hình cho lý tưởng của chủ
nghĩa Tân cổ điển, trái ngược hẳn với cái duyên dáng, kiể
u cách của
Rococo.
+ “Lễ đăng quang” (DAVID-tr.21): Mô tả lễ đăng quang của Napoleon.
Bức tranh là một “bảo tàng” chân dung và các loại gấm vóc, kim
tuyến, nhung lụa.
- Ingres (1780-1868):
Họa sĩ người Pháp. ông là học trò của David, nổi tiếng về cách vẽ lưng phụ
nữ (dài hơn thực tế nhưng hoàn hảo), và được cho là họa sĩ vẽ nét xuất sắc nhất
Châu âu.
+ “Người đàn bà tắm” (INGRES-tr.24): Vẻ thanh nhã, tự do củ
a tranh
ông góp phần làm nên bản sắc nghệ thuật Pháp.
+ “Nữ nam tước James de Rothschild” (INGRES-tr.15): Hoà sắc hài hòa
tột độ Chất vải lụa, da thịt được tả thật hơn cả mắt ta nhìn thấy.

2. CHủ NGHĩA LãNG MạN ở PHáP:

Các họa sĩ lãng mạn chủ tâm trước hết ở chỗ truyền đạt cảm xúc, bằng cách
sử dụng tác d
ụng mạnh mẽ của màu sắc, sự đa dạng trong thái độ con người
hoặc kịch tính của chủ đề.
- Géricault (1791-1824):
Người khởi xướng chủ nghĩa lãng mạn ở Pháp, chuyên khai thác kịch tính
của chủ đề, sự thống khổ của con người và cái chết.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1


+ “Ngư dân trên biển” (TURNER-tr.4): ấn tượng con người nhỏ bé trước
sức mạnh hùng vĩ của thiên nhiên thật choáng ngợp.
+ “Bão tuyết” (TURNER-tr.21): Biển trong cơn cuồng nộ, con tàu
ngiêng ngã. Đây có thể tưởng như là m
ột bức tranh trừu tượng mà
thực ra người đương thời không thể hiểu.

* ĐIêU KHắC:

- Rodin (1840-1917):
Là nhà điêu khắc lãng mạn kiệt xuất người Pháp.
+ “Người suy tưởng” (RODIN-tr.7): Đồng,1890-1904. Sự vật lộn, suy
ngẫm trong tư tưởng, nỗi thống khổ của cảm xúc tràn lên toàn bộ thân
thể nhân vật.
+ “Những thị dân thành Calals” (RODIN-tr.20): Đồng, 1889. Là nhóm
tượng tĩnh tại, nhưng lạ
i rung động bởi những tấn kịch nội tâm dữ
dội.

Chương 6:
CHủ NGHĩA ấN TượNG
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1 1. Sự RA ĐờI CủA NGHệ THUậT HIệN ĐạI.

2. Sự đụng độ giữa cái Cũ và cái Mới:

Cái CUẻ:

+ Với phương pháp bố cục rất khác với phương pháp truy
ền thống
Phương Tây, các họa sĩ Nhật Bản đã kết hợp những vùng màu sắc đồng
nhất với những đường viền được cách điệu hóa, nhấn mạnh những họa
tiết bề mặt của tranh in hơn là ảo ảnh về không gian ở ngoài mặt phẳng
bức tranh.
Chính quan niệm thẩm mỹ này đã làm cảm hứng sáng tác cho các họa
sĩ ấn Tượng.
+ So sánh sự ảnh hưởng của tranh Nhật Bản đối với hội họa ấn tượng:
* “Sóng” (Hokusai-1831-tr.3) với “Gần bờ Biển” (Gauguin-1892-
tr.9).
* “Thoa phấn lên cổ” (Utamaro-tr.6) với “Vấn tóc” (Trường phái
HHAT - tr.25- Mary Cassatt-1891).
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1

- Những khám phá mới về quang học, phân tích và lý giải ánh sáng và màu
sắc, bổ sung cho con mắt nghệ thuật những cơ sở khoa học, giúp tạo ra những
hiệu quả ánh sáng thiên nhiên truyền đạt lên tranh.
- Sự phát triển mạnh mẽ về kỹ thuật nhiếp ảnh, gợi mở cho các họa sĩ những
tứ sáng tác mới mẻ.
Nhìn chung cách nhìn mới đã giúp các họa sĩ loại bỏ dần các sắc đen ra khỏi
tranh, phân gi
ải sáng tối thành những vệt màu nhỏ đan xen, tạo ra thứ bóng tối
rung rinh ẩn hiện, làm mặt tranh mỗi ngày một sáng lên.

- Năm 1863 đánh dấu một sự kiện có ý nghĩa quan trọng: Do vẽ quá phóng
túng, vượt trường quy, tranh của một loạt tác giả bị loại khỏi Triển lãm Quốc gia.
Các họa sĩ bị loại tập hợp tác phẩm, tổ chức cuộc “Triển lãm của các Họa sĩ bị


Họa sĩ người Pháp, và là họa sĩ của ánh sáng, sương, khói và mây trời. Đó là
những cảm xúc sống động, tươi mới, những cảnh sắc tuyệt đẹp của thiên nhiên.
+ “ấn tượng mặt trời mọc” (MONET-tr.11): Ghi lại ấn tượng chớp
nhoáng một buổi sáng tinh mơ ở một hải cảng.
+ “Cửa phía Tây nhà thờ Rouen
” (MONET-tr.18,19): Màu sắc được giải
phóng, phơi bày sự biến động của màu sắc dưới tác động của ánh sáng
trong từng thời điểm khác nhau.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1

- Degas (1840-1926):
Họa sĩ người Pháp, có sắc thái rất riêng. Luôn chú trọng tới sự chính xác về
hình thể đối với tác dụng của màu sắc, với việc miệt mài truyền đạt ánh đèn sân
khấu hắt lên dáng hình uyển chuyển của các vũ nữ ba lê. ông còn là một nhà điêu
khắc lớn.
+ “Vũ nữ trên sàn diễn” (DEGAS-tr.19): Chất xốp của những vạch phấn
màu bừng lên thứ ánh sáng rực rỡ tươ
i mát của chất da thịt. Những
tranh vẽ về vũ nữ của ông đã đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật.
+ “Cái chậu tắm” (ĐEGAS-tr.20): Màu sắc phong phú trên da thịt.
- Renoir (1841-1919):
Là họa sĩ người Pháp, bị cuốn hút bởi những đốm nắng xuyên qua vòm lá,
nhảy nhót trên váy áo và gương mặt các thiếu phụ Paris hoa lệ. Có sở trường về
những cái quyến rũ, vui tươi, đầy sức số
ng của tuổi trẻ.
+ “Thuyền trên sông Seine” (RENOIR-tr.5): Vô số sắc độ của những vệt
màu, pha trộn trong mắt người xem.
+ “Bữa ăn trên thuyền” (RENOIR-tr.9): Nét vẽ uyển chuyển với sự quan
sát tinh tế, tạo nên cái thanh cao trong những phút nghỉ ngơi, vui chơi

phản đặc trưng giữa màu vàng và màu xanh của phái Dã Thú, cùng
với sự ảnh hưởng của tranh khắc gỗ Nhật Bản.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1 2. HậU ấN TượNG:

Hậu ấn Tượng chỉ là một cái tên cho tất cả những khuynh hướng xuất hiện
ngay sau chủ nghĩa ấn Tượng từ cuối thế kỷ 19. Các họa sĩ đã tìm cách vượt qua
những giới hạn của chủ nghĩa ấn Tượng để thể hiện không chỉ cái họ quan sát mà
ở cái họ cảm thấy.
- Cézanne (1839-1906):
Là họa sĩ ng
ười Pháp, chú trọng ưu tiên tới hình thể và cấu trúc đã gợi ý,
báo hiệu cho chủ nghĩa Biểu Hiện, Lập Thể, Trừu Tượng về sau này.
+ “Bắt cóc” (CéZANNE-trbìa.1): Là chủ đề quen thuộc, gây ấn tượng
trên hết do sự hung bạo thảm khốc mà nó biểu lộ.
+ “Tĩnh vật với cái bình, bát đường và những quả táo” (CéZANNE-
trbìa.1): Sự sung mãn cho mắt nhìn và cảm xúc.
- Gauguin (1848-1903):
Là họa sĩ người Lháp, chị
u nhiều ảnh hưởng của trường phái ấn Tượng,
nhưng màu sắc trong tranh ông tươi sáng, nồng ấm và rực rỡ hơn trong vẻ đẹp
nguyên sơ thanh bình cùng những con người thuần phác, bình dị ở đảo Tahiti của
xứ sở nhiệt đới.
+ “Thiếu nữ Tahiti bên bờ biển” (GAUGUIN-tr.17): Cảm hứng dạt dào
từ thiên nhiên tươi đẹp và thanh bình.
+ “Gần bờ biển” (GAUGUIN-tr.9): Aớnh hưởng tranh khắc g
ỗ Nhật

Chương 12:
NGHệ THUậT THế Kỷ 20

1. PHáI TượNG TRưNG

Chủ nghĩa Tượng Trưng lúc đầu là một phong trào văn học lấy trí tưởng
tượng làm nguồn sáng tạo chủ yếu, chẳng bao lâu sau, nó ảnh hưởng mạnh mẽ
đến hội họa. Hội họa Tượng Trưng lấy hình thức khác để chống lại những ràng
buộc của chủ nghĩa Hiện Thực và chủ nghĩa
ấn Tượng. Các họa sĩ sử dụng
những màu gợi ý và hình ảnh cách điệu để thể hiện tư tưởng, cảm xúc của họ.
- Chavannes
Tranh ông biểu hiện những hoài niệm vang bóng một thời, xa lánh cuộc
sống phù hoa. Gam màu trầm lắng, nhẹ nhàng. Bố cục bề thế, chất trang trí
hoành tráng.
+ “Người ngư dân nghèo”: Bỏ hẳn bóng tối.
- Moreau (1826-1898):
Là họa sĩ người Pháp, khác Chavannes, ông tìm về nh
ững chủ đề xa xưa của
huyền thoại Đông phương hay Hy Lạp, vào thế giới ảo huyền lung linh của dĩ
vãng. Nhân vật và cảnh trí trong tranh ông đầy tính ẩn dụ, bảng màu óng ả, lộng
lẫy nhưng còn âm hưởng hàn lâm.
+ “Thần Jupite và thần Semele” (MOREAU-tr.10): Tính trang trí
lộnglẫy, công
phu và tất cả nhuộm ánh sáng thần bí.
+ “Salome” (MOREAU-tr.23): Bức tranh hoàn toàn mang tính tượng
trưng.
- Redon (1840-1916):
Là họa sĩ người Pháp, vẽ rấ
t thành công về biển cả. Do gần gũi với thi ca

thực thành
một ảo ảnh, biến phong cảnh xứ lạnh thành Luân Đôn thành xứ sở
nhiệt đới.
Trào lưu Dã Thú là cuộc “tổng khởi nghĩa” của bảng màu trong hội họa
đương đại. Bức tranh vứt bỏ sáng tối, rút gọn vào những mảng màu gay gắt
không khoang nhượng, đưa hội họ
a ra một không gian chói chang.

• ĐIêU KHắC:

- Derain (1880-1954).
+ “Mặt nạ đẹp”.
+ “Mặt nạ đau khổ”.
+ “Bí mật”.
(DERAIN-tr.12): Đất nung, 1939. Cả ba mặt nạ bộc lộ sự ngây thơ,
mộc, giản
dị đầy chất dân gian Châu Phi.
- Matisse (1869-1954):
+ “Người phụ nữ hình rắn” (MATISSE-tr.18): Đồng, cao 56,5cm,1909.
+ “Lưng thiếu nữ’” (MATISSE-tr.19): Phù điêu đồng,1929.

3. HộI HọA LậP THể (CUBISM)

Hội họa lập thể là một trong những phong trào nghệ thuật nổi bật nhất và có
tính cách mạng nhất. Sự giản hóa tột độ về màu và hình, chỉ giữ lại những khối
góc gách đủ cho người xem cảm đoán mơ hồ hình người, cảnh vật là những cải
cách ngoạn mục về hội họa.
- Léger (1881-1955):
Họa sĩ người Pháp, là họa sĩ của cái đẹp mang dáng dấ
p công nghiệp, của

ng, nhưng vẫn là những
ánh hồng
xam xám, héo úa, bớt buồn mà không bớt tư lự lo âu.
+ “Các cô gái ở Avignoon” (PICASSO-tr.12): Đánh dấu khởi điểm cho
trường
phái Lập Thể. ông đã nhào nặn các hinh, những mảng màu, những
đường
nét góc cạnh mang đầy tính biểu cảm.

• ĐIêU KHắC:

- Picasso (1881-1973):
+ “Các tượng gỗ” (PICASSO-tr.11): 1907. Aớnh hưởng điêu khắc dân
gian Châu
Phi, ông giản hóa tối đa các hình thể.
+ “Đàn ghita” (PICASSO-tr.19): Bìa -giấy-vải,1920.
+ “Đầỡu bò” (PICASSO-tr.3): Sắt -da. Được tạo bởi ghi đông và yên
xe đạp.

4. XU HướNG Vị LAI (FUTURISM)

Đầu thế kỷ 20, sự tiến bộ của ngành cơ khí, và nhất là của phương tiện vận
chuyển cơ giới đã ảnh hưởng đến tư tưởng nghệ thuật. Tháng giêng năm 1909,
nhà thơ Biểu Tượng người ý Marinetti (1876-1944) cho ra bản “ Tuyên ngôn tạo
lập ch
ủ nghĩa Vị Lai”, kêu gọi giới văn học nghệ thuật “tiêu diệt và xóa sổ quá
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1

khứ”. Quá đáng hơn, hô hào “phá huỷ tất cả các bảo tàng và mọi mô hình thẫm

sĩ nước ngoài, nội dung sáng tác của họ thể hiện sự bất bình, yếm thế, phản ánh
xã hội đương thời, có phần thiên về những mặt đau thương, nhứt nhối.
- Munch (1863-1944):
Họa sĩ người Nauy, tranh ông đượm một nỗi buồn vĩnh c
ữu, những nỗi khổ
đau thấp thoáng hay ẩn hiện trong sáng tác của ông là những ám ảnh thường trực
về bệnh hoạn, sinh lý hay chết chóc, đôi khi tới mức kinh hoàng.
+ “Tiếng thét” (MUNCH-tr.3): Biểu hiện mạnh, nhanh, trực tiếp nhất
tình cảm
mạnh mẽ tức thời của mình về một nỗi sợ hãi. Dự đoán cuộc đại chiến
thế
giới đẫm máu.
+ “Đứa con
ốm” (MUNCH-tr.12): Không khí tang tóc, thấm đẫm tình
mẫu tử.
- Ensor (1860-1949):
Họa sĩ người Bỉ. Có tâm trạng u uất, lo âu về cái chết như Munch, nhưng
ông ngạo mạn đưa vào tranh những nhân vật đeo mặt nạ vui, buồn đủ vẻ. Thể
hiện nhân sinh quan yếm thế “cười ra nước mắt” trước xã hội đương thời.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1

+ “âm mưu” (ENSOR-tr.17): Đây là những bộ mặt nạ, hay chính là bộ
mặt thật
của con người?
+ “Những người quan tòa khôn ngoan” (ENSOR-tr.22): Mô tả đặcbiệt
ánh mắt,
và sự thêm thắt làm lệch cán cân công lý của các quan tòa.
Nghệ thuật Biểu Hiện ở Đức hoạt động vô cùng khó khăn bởi sự hoảng sợ
và căm ghét nghệ thuật Môđéc của chế độ phát xít. Nhiều nghệ sĩ đ

một n
ỗi buồn mênh mông.

Chương 18:
TRàO LưU ĐAĐA (DADAISM)

Đada là một cái tên vô nghĩa, được lấy ra ngẫu nhiên trong một cuốn từ
điển. Nó được chọn để ghi tôn chỉ của một nhóm nghệ sĩ có tài và táo tợn, gặp
nhau tại Thụy Sĩ hồi đầu Đại chiến thứ nhất (1914-1918). Họ cùng căm ghét
chiến tranh, và “nghệ thuật cần chống lại tất cả những gì đã được tôn thờ, khẳ
ng
định”.
Chủ trương phái Đada phản đối mọi diễn tả cụ thể, khao khát đạt tới sự
thanh thản tâm linh thông qua những hình tượng riêng tư, hoàn toàn tự do, không
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1

nệ bất cứ điều gì. Giá trị của họ ở chổ giải phóng triệt để tư duy sáng tạo, và cố
gắng dung hợp nhiều hình thái nghệ thuật khác nhau: thi ca, hội họa, âm nhạc, kỹ
thuật in ấn…
- Hans Arp:
Tác phẩm của ông tưởng như đơn giản nhưng gợi được nhiều cảm xúc, bởi
sự nhẹ nhàng, xao động, đằm thắm.
+ “Râu - người - rốn” (HANS ARP-tr.6): Th
ảm treo tường bằng giấy,
màu, bìa.
+ “Cành cây” (HANS ARP-tr.20): Tranh thảm.
+ “Môi” (HANS ARP-tr.7): Phù điêu bằng bìa.
- Duchamp (1887-1934):
Là họa sĩ người Pháp, một con người ngông nghênh và cực đoan. Là người


Lý thuyết gia trụ cột là nhà thơ người Pháp: Breton. Năm 1924 soạn “Tuyên
ngôn Siêu Thực”. Năm 1930 viết tiếp tuyên ngôn thứ hai. Quan điểm của xu
hướng này nhấn mạnh vai trò của mộng mị và tiềm thức trong biểu đạt nghệ
thuật.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1

Sáng tác Siêu Thực dựa trên tiền đề “nổi loạn” chống lại cả các thể chế xã
hội đã đẩy thế hệ trẻ vào cuộc chém giết lớn của Đại chiến lần thứ nhất. Còn tín
điều của nó là quy vào hai từ: cá thể và cô độc.
- Max Ernst (1891-1976):
Họa sĩ người Đức, với nhãn thức thuần khiết tâm linh. ông tận dụng triệt để
khả năng biểu cả
m của các chất liệu: giấy, vải, mực, sơn…. Của kỹ thuật gia
công: vờn, tỉa, cắt, dán, xé, bôi, xoa….Hình tượng trong tranh ông mơ hồ hư ảo
quái dị và nham nhở, xen trộn chủ động với ngẫu hứng tình cờ.
+ “Con voi Celebes” (ERNST-tr.7): Tác giả có những cảm nhận và cái
nhìn thật
lạ lùng, tất cả là sự phi lý.
+ “Cấu tạo con người” (ERNST-tr.20): Người cũng là cây lá và côn
trùng. Là
những đi
ều kỳ dị và những ẩn dụ phi lý.
- Klee (1879-1940):
Họa sĩ người Thụy Sĩ. Chủ đề trong tranh ông rất đa dạng, nét vẽ rất kỹ
lưỡng tinh vi đầy chất đồ họa, trên nhiều nền để đa dạng phủ màu óng ả. Sáng
tác của ông đôi khi ẩn ý hài hước, song bao trùm vần là niềm âu lo man mác.
+ “Con cá vàng” (KLEE-tr.12): Là một kiệt tác của ông, tác phẩm như
một ẩn

TRẤN VĂN TÂM Trang 1

trốn đâu đó.
+ “Những kẻ đồng hành của nỗi sợ” (MAGRITTE-tr.14): Hay mơ
mộng tất có khi
gặp ác mộng.

• ĐIêU KHắC:

- Giacometti (1901-1966):
Họa sĩ, nhà điêu khắc xuất sắc nhất thế kỷ 20, có cách thể hiện độc đáo và
mới mẻ.
+ “Con chó” (GIACOMETTI-tr.4): Đồng, cao 72cm,1951.
+ “Bộ mặt thiên nhiên” (GIACOMETTI-tr.6): Đồng, cao 55cm,1954.
+ “Ba người đang đi” (GIACOMETTI-tr.11):
Đồng, cao 72cm, 1948.
Những con
người sống chung với nhau nhưng vẫn cô đơn, mỗi người đi theo một
hướng.
- Max Ernst (1891-1976):
Các tác phẩm điêu khắc của ông cũng kỳ dị không kém các tác phẩm hội
họa.
+ “Dương cữu” (MAX ERNST-tr.23): Vữa, cao 247cm, 1948. Vua và
hoàng hậu
như bò với heo.
+ “…” (MAX ERNST-tr.22).

6. HộI HọA HồN NHIêN (LES NAIFS)

Ngược với hội họa mang những phát kiến cao siêu, tính triết lý hay nội tâm

- Kandinsky (1866-1944)):
Là họa sĩ người Nga, một thành viên của nhóm “Kỵ binh xanh”, là họa sĩ
Trừu Tượng đầu tiên đã gạt bỏ sự thể hiện tượng hình và vẽ tác phẩm phi hình
thể đầu tiên vào năm 1910.
+ “Những thế giới nhỏ” (KANDINSKY-tr.11): Bức tranh gây sửng sốt
bởi không có
hình, vật cụ th
ể mà chỉ là những nét và màu là những tín hiệu.
+ “Những vòng tròn” (KANDINSKY-tr.13): Như là bầu trời đêm bí ẩn
lấp lánh ánh
sao.
- Mondrian (1872-1944):
Họa sĩ người Hà Lan. Nghệ thuật của ông là sự đơn giản hóa, và giai đoạn
càng về sau, nó đặc biệt tỏ ra có giá trị rất lớn với các kiến trúc sư và ảnh hưởng
đến những công trình kiến trúc hiện đại.
+ “Cây táo nở hoa” (MONDRIAN-tr.10).
+ “Tranh số 3” (MONDRIAN-tr.13): Nhữ
ng ngôi nhà chen chúc trong
thành phố.
+ “Bố cục. Đỏ, vàng, xanh, đen” (MONDRIAN-tr.17): Gạt bỏ những cái
rườm rà
và tạo được cái quyến rũ của sự cân bằng.
- Miro (1893-1983):
Là họa sĩ kiêm điêu khắc người Tây Ban Nha. ông sớm bộc lộ nhãn thức
tưởng tượng, biến các sự vật đạt tới ngôn ngữ ký hiệu giản hóa triệt để. ý tứ
trong tranh thường bí hiểm, bởi hầu hết là phát triển nhữ
ng ý tứ tâm linh, lánh xa
thực tại sụ thể.
+ “Mặt trời đỏ” (MIRO-tr.9).
+ 3 bức tranh “Màu xanh” 1,2,3 (MIRO-tr.10,11): Bầu trời xanh thẫm bí

+ “Chuyển động tĩnh” (CALDER-tr.17): Thép, cao 8m, 1970. Có sử
dụng động cơ
điện trong tác phẩm, là một chú khủng long nhỏ đang chơi đùa với đồ
chơi
đang quay tít trong không gian.
- Henry Moor (1898-1986):
Nhà điêu khắc hàng đầu nước Anh, tạo nên phong cách độc đáo, đầy bản
sắc và nhất quán.
+ “Gia đình” (MOOR-tr.11): Đồng,1948-1949. Gạt bỏ hầu h
ết các chi
tiết, chắt
lọc đến mức có thể, để biểu đạt tinh thần gia đình vĩnh cửu: sự yên
bình, tin
cậy, nương tựa, nâng đỡ lẫn nhau.
+ “Phụ nữ nữa nằm nữa ngồi” (MOOR-tr.18): Bức tượng gợi hình ảnh
hoang sơ
phóng túng, đối lập với kiến trúc mà những nguyên tắc cấu tạo hình
khối
chặt chẽ.

8. NGHệ
THUậT PHươNG ĐôNG

1. NGHệ THUậT HồI GIáO:

Nghệ thuật Hồi Giáo nổi tiếng độc đáo bởi kiểu trang trí dùng hình hình
học, hinh cây lá hay hoa và tỉ mỉ trong tô chữ.

2. NGHệ THUậT TRUNG HOA2:


+ “Tiế
t thanh minh trên sông” (T.T.ĐOAN - tr.19 đến 6): Là loại tranh
cuốn, cao
24cm, dài 528,7cm, gồm 600 nhân vật. Bức tranh tái hiện sinh động
cuộc
sống đương thời về kinh đô Bắc Tống Biện Kinh náo nhiệt, sầm uất
nhưng rất
gần gũi với hiện tại.
- Tề Bạch Thạch (1864-1957):
Xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo, học nhiều nghề, cho đến năm
60 tuổi mới chính thức bước vào h
ội họa. ông chuyên vẽ về chim, hoa, lá, đá.
Bút pháp tung hoành hùng tráng, tạo hình đơn giản, giàu chất cảm. Thần thái
sống động, màu sắc sáng sủa.
+ “Mai đỏ” (T.B.THạCH -tr.10): Là loại tranh thủy mạc phối hợp điểm
màu. Bút
pháp mau lẹ, điệu nghệ thể hiện cái rắn rỏi của cành mai và hoa khoe
sắc
thắm, bộc lộ cái khí phách và sự trong sạch
của người quân tử.
+ “Tôm bơi trong cỏ
lưỡi mác” (T.B.THạCH -tr.20).
+ “Hoa sen” (T.B.THạCH -tr.19): Một trong những chủ đề chính trong
tranh ông.
Nó tượng trưng cho mùa hè, sự vươn lên từ khó khăn đen tối, và vẻ
đẹp
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1

thanh nhã đầy hương sắc.

lối sống vật chất kiểu Mỹ, và nghệ thuật tạo hình nảy sinh xu hướng chống trừu
tượng, khước từ những suy cảm sâu sắc về cái đẹp, tư tưởng thực dụng chiếm ưu
thế, lấn dần vào phạm trù thẩm mỹ.
Pop-Art có nghĩa là “nghệ thuật đại chúng”, song do bối cảnh xã hội chi
phối, khái niệm “pop” ngã sang “dân dã”, dễ dãi, điều này làm cho Pop -art từ

nơi phát sinh là nước Anh, tích cực đề cao “con người -máy móc -chuyển động”
thì khi lan tràn sang Mỹ đã gặp điều kiện thuận lợi để nảy nở ồ ạt và trở thành
“to lớn -táo bạo -thô ráp”. Siqueiros, một nhà phê bình đã phẫn nộ: “Pop-art là bi
kịch của nghệ thuật” (1966).
- R. Harnilton (1992…
+ “Thật ra cái gì làm cho các căn hộ hôm nay đa dạng và hấp dẫn đến
thế?”
(LSHH-p.bản Pop -art-h.91): Phô trương những những l
ực hút, cám
dỗ của đời sống vật chất hiện đại.
- Jasper Johns (1930-1995):
Là họa sĩ tiêu biểu của phái nghệ thuật đại chúng Pop -art Hoa Kỳ, ông tôn
vinh cái thông thường nhất, rẻ tiền nhất, nhàm chán nhất, được sản xuất hàng
loạt nhiều nhất trên nước Mỹ.
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1

+ “Cờ” (JASPER JOHNS-tr.3): Vừa là cờ, vừa là bức tranh.
+ “Nền tranh” (JASPER JOHNS-tr.15): Vẽ và treo cả những đồ vật thật
lên tranh.
- Warhol (1928-1987):
Là một họa sĩ thương mại, nhưng có một tâm hồn rất nhạy cảm, ông làm
đảo lộn nghệ thuật.
+ “Marilyn” (WARHOL-tr.8): âm bản có in màu, càng làm cho vẻ đẹp

kỹ lưỡng. Màu sắc cũng dựa theo ảnh nhưng cường điệu đập vào mắt. Nét tiêu
biểu được ưa chuộng, là trong tranh bao giờ cũng có những vật sáng loáng phản
chiếu, như ánh kính, mặt gương, và đặc biệt rất M
ỹ là những bộ phận mạ kền của
ôtô.
- Don Eddy (1944-…):
Rất thích vẽ những tủ kính và vỏ ôtô.
+ “Mũi ôtô” (NTMĐ&HMĐ-p.bản -h.93).
- Chuch Close (1940-…):
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT
TRẤN VĂN TÂM Trang 1

Truyền thần phóng to các chân dung của người thân (tới 3-4m2). Thời kỳ
đầu chỉ vẽ đen trắng, từ 1971 mới vẽ màu.

• ĐIêU KHắC:

Đối lập với điêu khắc Trừu Tượng, điêu khắc Cực Thực xuất hiện tại Mỹ
vào thập niên 60 với các tác giả chuyên sao chép, đổ khuôn rồi tô vẽ như người
thật. Đặc biệt mẫu là người thật.
- Duane Hanson (1925-…):
+ “Bà béo” (NTMĐ-HMĐ, P.bản,h.95).
- John De Andrea (1941-…):
Chọn nhân vật khỏa thân, đổ khuôn, tô vẽ giống như thật, nhằm tạo ra “sự
siêu giống”
+ “Đôi lứa” (1971).

13. NGHệ THUậT ĐịA HìNH (LAND-ART)

Là một trào lưu thịnh hành cùng hội họa Cực Thực, từ Mỹ lan sang Châu âu

TRẤN VĂN TÂM Trang 1

- Họa sĩ cùng khán giả xúm vào bôi bùn nhem nhuốc lên một chiếc xe du
lịch bóng loáng.
- Bôi bánh kem nhoe nhoét lên khắp thân hình khỏa thân của một cô gái
nằm trên bàn, được khán giả cổ vũ nhiệt liệt.

15. NGHệ THUậT THâN THể (BODY-ART)

Ra đời tại Pháp vào đầu thập niên 70, chủ trương “sáng tác” trên thân thể
người sống. Bôi, vẽ là chính nhưng đôi khi còn chằng trói, hành hạ đến gây
thương tích và máu thật, máu giả trộn lẫn vào nhau gây ấn tượng tàn bạ
o trên
những thân thể hớ hênh. Chính vì vậy nghệ thuật này chỉ đáp ứng yêu cầu của
một số ít khán giả có thị hiếu không lành mạnh, ít nhiều trụy lạc, bệnh hoạn.
Các họa sĩ tiêu biểu như ở Pháp có Michel Journiac (1943-…), và nữ họa
sĩ Gina Pane (1939-1991). Hoa Kỳ có Bince Nauman (1943-…), và họa sĩ gốc
ý Vito Anconci (1940-… ), tự dùng chính thân mình để “sáng tác”.
Nghệ thuật Thân Thể thường được “sáng tác” trong một phòng kín đáo v
ới
một nhóm khán giả “chọn lọc”, hoặc được ghi hình để dể phổ biến. Việc đáp ứng
yêu cầu một số khán giả có thị hiếu không lành mạnh nên xu hướng ngắn ngủi
này cũng sớm bị chết yểu.

16. NGHệ THUậT ý NIệM (CONCEPTUAL)

Cũng là một trào lưu lan tràn ở Châu âu vào thập niên 70. Mục tiêu của
nghệ thuật ý Niệm là phi vật chất hóa, coi ý niệm của tác gi
ả quan trọng hơn bản
thân “tác phẩm”. Do vậy tác phẩm có thể là bất cứ thứ gì, thậm chí là lời nói,

nét để
tạo hiãûu qua, laìm noï dæåìng nhæ näøi väöng lãn åí giæîa tåì giáúy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status