Bài Giảng Môn Học Sinh Sản Gia Súc – Kỹ Thuật Sinh Sản - Pdf 34

Trờng ĐHNNI hà Nội
Khoa c.n.t.y
Bộ môn ngoại sản

============

Bi giảng
Môn học sinh sản gia súc
(Học phần kỹ thuật sinh sản)
TS. NGUYễN VĂN THANH

-


Kỹ thuật sinh sản
A. K THUT TH TINH NHN TO
I. Khái niệm: TTNT là kỹ thuật mà con ngời tiến hành lấy tinh dịch
từ con đực rồi dùng dụng cụ chuyên dụng bơm tinh dịch vào đờng
sinh dục con cái khi con cái động dục. Đây là biện pháp cải tạo
giống nhanh nhất, tốt nhất, tiên tiến nhất nhằm tạo ra đàn con có
sản lợng cao nhất, phẩm chất tốt nhất
II. Lợi ích kinh tế, kỹ thuật của công tác thụ tinh nhân tạo

2.1. Với công tác giống:
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền giống, lai tạo giống
+ Giảm nhẹ chi phí do việc nhập nội đực giống tốt vì đã có thể nhập
tinh dịch của đực giống tốt để cải tạo đàn giống địa phơng
+ Nâng cao hiệu quả sinh sản của đực giống ở lợn có thể tăng lên
30-50 lần, bò có thể tăng lên hàng trăm lần
+ Thành lập đợc ngân hàng tinh dịch, nhằm bảo quản lâu dài tinh
dịch để có thể trao đổi, vận chuyển dễ dàng tạo điều kiện mở rộng

IV. Kỹ thuật lấy tinh:

4.1. Các yêu cầu cơ bản ca vic ly tinh:
+ Lấy đợc toàn bộ tinh dịch với phẩm chất tốt nhất và thuần khiết
nhất
+ Phơng pháp lấy tinh phải an toàn cho ngời và vật
+ Trang bị không quá phức tạp, kỹ thuật phải đơn giản dễ áp dụng
trong thực tiễn sản xuất
4.2. Khái quát các phơng pháp lấy tinh
+ Phơng pháp hải miên
+ Phơng pháp âm đạo
+ Phơng pháp dùng túi
+ Phơng pháp cơ giới(massage)
+ Phơng pháp dùng điện
+ Phơng pháp dùng âm đạo giả (AĐG) đây là phơng pháp đang
đợc áp dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay
4. 3. Lấy tinh bằng âm đạo giả
a. Cấu tạo và cách sử dụng âm đạo gi: âm đạo giả là một cái ống
rỗng bao gồm 2 lớp, lớp vỏ ngoài làm bằng nhựa, lớp trong làm bằng
cao su mềm đàn hồi dài hơn vỏ ngoài của âm đạo 10-15cm, trên lớp


vỏ ngoài có van để đổ nớc và bơm hơi vào và có các đai để cố định
ruột âm đạo, ngoài ra còn có phễu hứng tinh và lọ đựng tinh dịch. Tuỳ
theo từng loài gia súc mà ngời ta chế tạo AĐG sao cho có kích thớc
phù hợp
Loài gia
Vỏ AĐG
Ruột AĐG
súc

van có trên phần vỏ ngoài của âm đạo )
+ Phải có độ trơn thích hợp (dùng vazelin hay dầu thực vật để làm trơn
lòng âm đạo)
+ Phải tuyệt đối vô trùng, nếu không sẽ gây bệnh cho cả đực giống và
cái sinh sản (dùng biện pháp xông hơi hay dùng nớc sôi)
c. Các bớc tiến hành để lấy tinh bằng âm đạo giả
+ Huấn luyện đực giống: có 02 phơng pháp huấn luyện đực giống
- Phơng pháp sinh vật: là phơng pháp dùng con cái đang động dục
cố định vào giá nhảy rồi cho con đực cần huấn luyện vào, khi con đực
nhảy lên giá, ngời huấn luyện phải nhanh chóng, kịp thời khéo léo
đa dơng vật đực giống vào âm đạo giả, dới tác động kích thích của


âm đạo giả con đực xuất tinh, sau vài lần khi con đực đã quen thì
không cần dùng con cái nữa
- Phơng pháp bắt chớc: dùng đực giống đã đợc huấn luyện thành
thục biểu diễn thao tác cho con đực cần huấn luyện xem rồi bắt
chớc đàn anh thao tác lại qua nhiều lần con đực cần huấn luyện sẽ
thành thạo. Cả hai phơng pháp trên cần chú ý: ổn định ngời, thời
gian và địa điểm huấn luyện, nên huấn luyện vào lúc trời mát, yên tĩnh
ngời huấn luyện cần ôn hoà, kiên trì khéo léo
- Tuổi huấn luyện: tập từ lúc còn non sau khi mới thành thục về tính
cha qua giao phối với bất kỳ con cái nào, nh thế con vật sẽ hăng dễ
huấn luyện hơn cụ thể Lợn tập từ lúc 6-7 tháng nhng khoảng 1 năm
cho vào sản xuất; trâu 24-30 tháng; bò 18-24 tháng dê cừu 6-9 tháng,
ngựa 25-30 tháng
+ Làm giá nhảy:
- Giá nhảy của lợn làm bằng gỗ, xi măng
- Giá nhảy của trâu bò có thể làm bằng sắt hay gỗ chắc chắn hoặc có
thể dùng bò đực đã thiến hay bò cái đã đợc huấn luyện làm giá nhảy

- Lợn nội chạy + đi 1.5-2.km/lần tuần 2 lần
- Lợn ngoại chạy + đi 2-2.5km/lần tuần 2 lần
- Trâu, bò đi nhanh + lồng 10 -15 km một lần tuần 2 lần
- Ngựa đi kiệu + phi 50 -60 km một lần tuần 2 -3 lần
d. Quản lý: cần nhốt riêng mối đục giống một chuồng, khi cho đi chơi
hay vận động phải 1 con một nơi tránh chúng đánh, cắn lẫn nhau
e. Giống tuổi, cá thể tuổi v mùa vụ :
+ Giống: các giống khác nhau thì số lợng chất lợng tinh dịch khác
nhau
+ Cá thể: trong cùng một loài giống thì số lợng và chất lợng của
từng cá thể cũng khác nhau do đó việc theo dõi chọn lựa đực giống là
khâu quan trọng trong chăn nuôi gia súc sính sản
+ Tuổi: ở tuổi thành niên số lợng và chất lợng tinh dịch là tốt nhất
sau đó số lợng tinh dịch có thể vẫn cao nhng chất lợng tinh dịch thì
kém dần do đó cần sử dụng đực giống trong một thời gian nhất định
- Lợn nội không quá 3 năm; lợn ngoại 5 năm; bò 12 năm
+ Mùa vụ: mùa vụ có ảnh hởng trực tiếp tới số lợng và chất lợng
tinh dịch: những động vật sinh sản theo mùa thì chỉ trong mùa sinh
sản thì mới có quá trình sản sinh tinh dịch, những động vật không sinh
sản theo mùa thì vào mùa xuân, mùa thu và mùa đông tinh dịch tốt


hơn mùa hè, gia súc nuôi ở những vùng núi cao tinh dịch kém hơn
vùng đồng bằng
f. Kỹ thuật khai thác tinh dịch: sự khéo léo, thái độ ôn hoà và
những kỹ năng thuần thục của ngời khai thác tinh dịch cũng nh chế
độ khai thác thích hợp sẽ khai thác đợc nhiều tinh dịch hơn và chất
lợng cũng tốt hơn
V. Kiểm tra tinh dịch gia súc
5. 1. Mục đích:

+ Tinh dịch gia cầm mầu ghi, ghi xám
Khi tinh dịch có mầu bất thuờng: đỏ, nâu lẫn máu đó là do đờng sinh
dục bị sây sát, xuất huyết, khi tinh dịch bị phân lớp có thể do bị lẫn
nớc ta loại bỏ
3. Độ vẩn: tinh dịch bao gồm các thành phần hữu hình nh tinh trùng,
các hạt hữu cơ treo lơ lửng và tinh thanh, tinh trùng luôn vận động khi
ta tác động một lực nhỏ vào cột tinh dịch tinh trùng tác động vào các
hạt hữu cơ làm nó chuyển động tạo ra độ vẩn của tinh dịch. Tuỳ theo
độ vẩn nhiều ít mà ngời ta có những kí hiệu khác nhau: Vẩn rất nhiều
+++++; vẩn mây nhiều ++++; vẩn mây trung bình +++; vẩn mây ít ++;
vẩn mây rất ít + trong thực tế đối với lợn nội chỉ dùng tinh dịch đạt từ
++; lợn ngoại +++ trở lên
4. Mùi: mùi của tinh dịch thờng là mùi tanh, gây nếu có mùi khác
thờng nh mùi thối, khai ta loại bỏ tinh dịch
5. Độ PH: dùng giấy quỳ hay máy đo PH để xác định PH của tinh dịch
mỗi loài gia súc tinh dịch có độ PH khác nhau, khi PH thay đổi quá
ngỡng phải loại bỏ tinh dịch: Lợn TB 7.5 (7.3 -7.9); ngựa TB 7.3 (
6.2-7.8); chó TB 6.3 ( 5.9-6.9) bò TB 6.8 ( 6.4-7.8); dê cừu 7.4 (6.98.3) gà TB 7,6 (6,8-8,1)
6. Hoạt lực (A): là tỷ lệ % tinh trùng vận động tiến thẳng. A là chỉ tiêu
quan trọng quyết định chất lợng tinh dịch, dùng kính hiển vi quan sát
tinh dịch với độ phóng đại 150-300 lần quan sát tinh trùng vận động
nếu 90% tinh trùng vận động tiến thẳng thì A=0.9 tuơng tự nếu 50%
tinh trùng vận động tiến thẳng thì A=0.5 A càng càng cao tinh dịch
càng tốt chỉ dùng A từ 0.6 trở lên
7. Mật độ (d) kiểm tra cùng với A ngời ta ớc lợng khoảng cách
tơng đối giữa các tinh trùng với chiều dài (l) của tinh trùng nếu d < l
thì mật độ dày, nếu d > l thì mật độ tha còn nếu d tơng đơng với l


thì mật độ trung bình. Chỉ tiêu d cho ta biết klhái niệm ban đầu về số

Tinh
Dịch
loãng đếm
dịch
pha
Trâu, bò Hồng
1
101
100
5
C=
cầu
n.5.106
Dê, cừu Hồng
0,5
101
200
5
C= n.107
gia cầm
cầu
Lợn,
Bạch
0,5
11
20
5
C= n.106
ngựa,
cầu

0,5 /0,00025 = 2000 nếu tinh trùng còn vận động cho tiếp 0,25ml
NaCl 3% vào đến khi nào ngừng vận động thì thôi R = 2000(1 + n)
trong đó n là số lần cho thêm 0.25 ml NaCl 1%


3. Tỷ lệ kỳ hình (K): là tỷ lệ % những tinh trùng có hình thái khác
thng trong tổng số tinh trùng đếm đợc có thể là kỳ hình đầu hay kỳ
hình đuôi... những tinh trùng này không có khả năng thụ thai. Để kiểm
tra chỉ tiêu này ngời ta dùng phng pháp nhuộm tiêu bản: chọn 01
phiến kính sạch khô dùng đũa thuỷ tinh nhỏ 01 giọt tinh dịch lên phiến
kính rồi dùng 1 phiến kính khác để nghiêng 1 góc 30o kéo đều tay
phết đều tinh dịch, sau đó để tự khô rồi đem nhuộm bằng Eosin,
Fursin hay xanhmethylen trong vòng 5-7 phút, rửa sạch xem kính với
độ phóng đại 400-600 lần, đếm số lợng tinh trùng:
K% = n/N x 100 trong đó K% là tỷ lệ kỳ hình, n là số lợng tinh trùng
kỳ hình còn N là tổng số tinh trùng đã đếm N 300
4. Yêu câu kỹ thuật đối với tinh dịch
+ Yêu câu kỹ thuật đối với tinh dịch theo tiêu chuẩn Liên Xô cũ
Gia
súc

V(min)
ml

C(min)
106/ml

VC(min)
106/ml



5000
3000
500
500

14
18
30
30

+ Yêu câu kỹ thuật đối với tinh dịch theo tiêu chuẩn Việt Nam
Chỉ tiêu
Đơn vị
Lợn
Lợn nội
Trâu bò
ngoại
Lợng tinh đã ml
100
50
2
lọc
Mu sắc
trắng
trắng sữa
trắng,
sữa
vng ng
Mùi

70
Tỷ lệ kỳ hình
%
10
10
10


Độ
khuẩn

nhiễm

103/ml

5

5

5

VI. Kỹ thuật pha chế, bảo tồn v vận chuyển tinh dịch

6.1. Kỹ thuật pha chế tinh dịch
6.1.1 Mục đích ý nghĩa của việc pha chế tinh dịch
- Qua pha chế tăng đợc dung lợng tinh dịch từ đó nâng cao đợc
sức sinh sản của đực giống
- Kéo dài đc thời gian sống của tinh trùng trong điều kiện ngoài cơ
thể
- Nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi nói chung và TTNT nói

TĐC mà H+ không tăng nghĩa là PH đơc ổn định
3. Tỷ lệ chất điện giải v không điện giải phải thích hợp
Trong môi trờng các chất điện giải sẽ phân li thành các Cation và
Anion chúng có tác động xấu tới màng tế bào. Các chất không điện
giải nó tồn tại bên cạnh các chất điện giải có tác dụng ngăn ngừa
những tác động xấu vào màng tinh trùng. trong thực tế ngời ta
dung đờng Glucoze, Lactoze, maltoze
4. Thoả mãn tính thực tế v tính kỹ thuật: nghĩa là nguyên liệu
phải dễ kiếm và giá cả phải chăng
c. Các chất cấu tạo môi trờng
1. Đờng: có tác dụng cung cấp nguyên liu cho quá trình trao đổi
chất của tinh trùng và tác dụng giải độc cho tinh trùng đồng thời
đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa các chất điện giải và không điện giải
2. Muối đệm: có tác dụng ổn định P thẩm thấu trong thực tiễn
thờng dùng các muối kim loại Natri xitrat (Na3C6H5O7) hay Kali
tartrat (KNaC4 H4)
3. Hoạt chất rửa sạch môi trờng: sự xuất hiện của các chất điện
giải trong môi trờng do nó phân li sẽ gây ô nhiễm môi trờng do
dó cần phải có các chất làm sạch môi trờng trong thực tế ngời ta
dùng Trilon B, nhờ vào kết cấu phân tử hình càng cua, Trilon B gắn
với các ion Ca++, Mg++, Fe++, Fe+++... tạo ra những muối phức vô
hoạt không ảnh hởng tới tinh trùng
4. Chất chống lạnh:
+ Leucitin: là một lipoid có nhiều trong lòng đỏ trứng, đậu lành


+ Glyerin: đây là riệu đa nguyên tử với độ ngọt nhẹ có tác dụng
chống lạnh
5. Chất kháng sinh: có tác dụng diệt khuẩn. Trong thực tế thờng
dùng Sulffamid với liều 3mg/ml với tinh dịch bò và 2mg/ml cho tinh

7,5
Natri Xitrat
1,4
2,8
0,5
Lòng đỏ trứng (g)
20
20
0,8
40
Công thức một số môi trờng của liên xô cũ

Chất liệu
Nớc cất 2 lần
Glucoz y học
khan
TrilonB
Natribicarbonat
Natri xitrat
Amon sulphat
Tetrracyclin
Lòng đỏ trứng

ĐV
ml
g

GXT-2
1000
60

1,8
50-100
30-40


khi bảo tồn ở to 8 -120, bổ xung thêm lòng đỏ trứng còn khi giữ ở to 18 220 thì cả 3 môi trờng trên không dùng lòng đỏ trứng
Công thức môi trờng T1l3 v GXTr
GXTr
Chất liệu
ĐV
T1l3
Nớc cất 2 lần
ml
1000
1000
Glucoz y học
g
46,6
30
khan
Natri xitrat
g
3,2
2,0
Trilon B
g
1,5
Natribicarbonat
g
0,5

giống. Bội số pha loãng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống tuổi, phẩm
chất tinh dịch ,phơng thức sử dụng
+ Với bò: ở dạng tơi tuỳ theo nồng độ tinh trùng (C) có thể pha loãng
từ 5-50 lần miễn sao tổng số tinh trùng trong một liều phối phải là 20
x106 có nghĩa là số lợng liều tinh = VAC/ 20 x106 trong đó V là tổng
số ml tinh dịch và môi trờng
+ ở lợn chủ yếu là dùng ở dạng tơi bội số pha loãng tuỳ thuộc vào A
và C với lợn nội có thể pha 1/1 - 1/3 sao cho nồng độ tinh trùng trong
1ml tinh dịch sau khi pha có từ 20 -30 x 106 liều tinh là 30ml. Lợn
ngọai có thể pha 1/3 - 1/10 sao cho nồng độ tinh trùng trong 1ml tinh
dịch sau khi pha từ 30 -40 x 106 . Liều phối cho lợn nái nội phải đảm
bảo có 1x109 tinh trùng, lợn lai phải đạt 1.5 x 109 tinh trùng, lợn nái
ngoại phải đạt 3.0 x 109 tinh trùng,
6.3. Bảo tồn tinh dịch: hiện nay có 2 phơng thức bảo tồn tinh dịch

+ Bảo tồn ở dạng lỏng: tinh trùng lợn 6-10o C bò -14 tới -20 o C, cừu 10o C
+ Bảo tồn ở dạng đông lạnh: hiện nay đang sử dụng cho tinh dịch bò
với nhiệt độ trong Ni tơ lỏng với nhiệt độ -79 tới - 193 o C hiện tại có
các dạng: dạng viên, dạng Ampoul và dạng cọng dạ
6.4. Vận chuyển tinh dịch: tinh dịch pha chế xong đợc vận chuyển
đi xa hay gần phụ thuộc vào yêu cầu của sản xuất viị trí, địa điểm.
Khi vận chuyển cần phải đảm bảo các yêu cầu sau
+ Nhiệt độ phải ổn định
+ Tránh mọi tác động về cơ học
+ Tránh nhầm lẫn, đổ vỡ
VII. Kỹ thuật dẫn tinh
7.1. Khái niệm: Dẫn tinh là quá trình con ngời dùng dụng cụ chuyên
dụng và thích hợp để đa tinh dịch vào đờng sinh dục con cái khi



trong niêm dịch cổ tử cung do đó có thể dùng kính hiển vi quan sát sự
kết tinh theo hình giáng cành dơng sỉ của niêm dịch cổ tử cung
+ Phơng pháp đo nhiệt độ: hiện tại đang áp dụng để xác định thời
điểm phối tinh cho chó nghiệp vụ cho kết quả tốt


7.3. Kỹ thuật dẫn tinh cho các loi gia súc:
+ Trâu bò: Bò biểu hiện động dục rõ hơn trâu bởi vì trâu động dục
ngầm. Trâu thờng biểu hiện về đêm lúc yên tĩnh, 9 - 11 giờ dịch chảy
ra (soi đèn có thể phát hiện đợc). Thời gian động dục thờng tập
trung trong khoảng 18-36 giờ, biến động 12-48 giờ. Con vật chụi đực
niêm dịch đặc hơn, dính có thể kéo dài 20cm mà không đứt. Thời gian
phối thờng vào cuối ngày 1 đầu ngày 2, có thể ứng dụng quy luật
sáng, chiều nghĩa là sáng quan sát thấy động dục thì chiều phối,
chiều quan sát thấy động dục thì sáng hôm sau phối và cũng nên phối
02 lần 1 sáng và 1 chiều. Để tiến hành dẫn tinh cho trâu bò cần phải
cố định trâu bò trong giá chắc chắn rồi dùng phơng pháp trực tràng
cổ tử cung: đi găng một tay đa qua trực tràng tìm cổ tử cung, nắm
chắc cổ tử cung, tay kia cầm dẫn tinh quản hay súng bắn tinh đa qua
âm đạo. Kết hợp 2 tay lắp cổ tử cung vào dẫn tinh quản hay súng bắn
tinh (chú ý đa hơi chếch lên 15 200). khi đa dẫn tinh quản qua
đợc 3 lớp gấp của niêm mạc cổ tử cung (3 sật) thì bơm tinh dịch vào.
Chú ý không đa dẫn tinh quản hay súng bắn tinh vào quá sâu > 3
cm qua cổ tử cung
+ Ngựa: động dục theo mùa: thờng tháng 4 đến tháng 10. Xác định
thời gian dẫn tinh ở ngựa dựa vào các hiện tợng sau, thử đực nếu
chụi đực là đợc, trên lâm sàng ngựa đi đái rắt, đuôi cong lên niêm
dịch chảy ra dính, dài. Ngoài ra căn cứ vào thời gian đã động dục 5-6
ngày. Để dẫn tinh cho ngựa cần 2 ngời sau khi đã cố định hết sức an
toàn, một tay đi găng bôi trơn cầm dẫn tinh quản đa vào âm đạo cắm

bò cái cao sản ở 1 lần khai thác trung bình 10E (8-20) và 1 năm có thể
khai thác đợc khoảng 50E chắc chắn sẽ thu đợc 15-20 bê nh vậy
trong 1 năm có thể thu đợc số bê bằng 2-3 đời bò cái sinh sản tự
nhiên
+ Khai thác tổng hợp tính u việt của cả bố và mẹ: Kỹ thuật TTNT mới
chỉ khai thác đợc tính u việt của bố thì công nghệ TE khai thác đợc
tính u việt của cả bố và mẹ và nh vậy những con cai kém vẫn có thể
sinh quý tử


+ Rút ngắn thời gian gây dựng đàn sản xuất cao sản nghĩa là rút ngắn
thời gian cải tạo giống
Ví dụ để cải tạo dàn bò sữa ấn Độ phải mất 200năm, nếu ứng dụng TE
thời gian chỉ mất 16-20 năm
+ Giảm tới mức tối đa những tổn thất, những chi phí của quá trình nhập
nội giống gia súc cao sản
+ Đặt cở sở cho những công nghệ đỉnh cao hơn tiếp theo nh chia cắt
phôi, xác định giới tính, kỹ thuật cấy chuyển gen
I.3. Vài nét về sự phát triển, hiện tại và tơng lai của công nghệ TE

a. Điểm khởi dầu
Thí nghiệm về công nghệ đầu tiên phải kể đến thí nghiệm của Walter
Heape 1890. Tuy nhiên sau đó do nhiều lý do về tôn giáo, về nhân
văn... cho nên lĩnh vực này không đợc tiếp tục mở rộng và phát triển

b. Giai đoạn xây dựng cơ sở
Từ những năm 20 của thế kỷ 20 khi mà những hiểu biết về sinh lý sinh
sản rõ ràng hơn dặc biệt là sự khám phá về mối quan hệ giữa vùng
dới đồi và tuyến yên (Hypothalamus Hypofisis) trong lĩnh vực sinh
sản ngời ta mới tập trung nghiên cứu những thành quả mà Walter

trứng sau đó đợc di chuyển về làm tổ tại tử cung. Trong quá trình di
chuyển trứng không ngừng phát triển cụ thể ở bò sau khi trứng đợc thụ
tinh tạo thành hợp tử với 2n nhiễm sắc thể thì quá trình phân bào lập
tức đợc tiến hành sau khi thụ tinh 66-72 giờ có 8-16 tế bào sau đó
trứng tiếp tục phân chia thành 16-32 tế bào lúc này hợp tử ở 5 ngày tuổi
sau đó các tế bào tiếp tục nhân lên đến giai đoạn 6-7 ngày tuổi hình
thành phức hệ dày đặc những tế bào. Sau 7- 8 ngày tính từ lúc thụ tinh
túi phôi đợc hình thành trong thời gian này Embryo nằm tự do trong
khoang của tử cung và nó đợc nuôi dỡng một phần nhờ vào nguyên


sinh chất của tế bào, phần khác nhờ vào dịch tiết của tử cung (sữa tử
cung). Sau đó hợp tử bớc sang một giai đoạn mới chúng làm tổ ở niêm
mạc tử cung hình thành nhau thai rồi phát triển thành phôi thai và bào
thai
2.2. Một số kết luận chung
- Trứng sau khi thụ tinh có thể sống và phát triển độc lập nhờ vào dinh
dỡng dự trữ ngay trong bản thân
- Cần thiết phải thu hợp tử ở giai đoạn 5-8 ngày tuổi
- Có thể cấy hợp tử vào tử cung con khác với điều kiện trạng thái niêm
mạc của tử cung thích hợp với yêu cầu phát triển của hợp tử
IIi. Các nội dung chủ yếu của kỹ thuật cấy truyền hợp tử

3.1. Donors (các con cho)
Đó là những con cái cao sản, đẹp, có sức sống cao, có sức khoẻ tốt có
nghĩa là những con cái đạt yêu cầu mong muốn cần đợc phát triển
phát triển. Những con cái này đợc phối tinh với những con đực cao
sản, đẹp, khoẻ có tiềm năng di truyền các đặc điểm tốt cao và chúng
đợc chăm sóc nuôi dỡng quản lý khai thác và sử dụng đúng quy trình
kỹ thuật


14

Nghỉ 14 ngày
21

35
Đặt CIDR

Tiêm FSH

Phối giống

Đ Đặt CIDR Estradiol
- Tiêm PGF2

- Thu phôi, phân loại phôi

- Rút CIDR

- Tiêm PGF2

Thụt
CIDR ( Controlled Internal Drug Release) l dng- c
cú giửa
hỡnh ch T,
cha 1,9g Progesteron.

PGF2( Prostaglandine nhúm F2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status