ĐINH THỤY TIẾT HẠNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
ĐINH THỤY TIẾT HẠNH
KẾ TOÁN
NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA NHÀ ĐẦU TƢ CHỨNG KHOÁN
ĐỐI VỚI THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT CÔNG BỐ TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Luận văn thạc sĩ Kế Toán
2012-2014
Đồng Nai – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
ĐINH THỤY TIẾT HẠNH
NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA NHÀ ĐẦU TƢ CHỨNG KHOÁN ĐỐI VỚI
THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ
PHẦN NIÊM YẾT CÔNG BỐ TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
giả xin chân thành đón nhận sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến quý báu của quý Thầy Cô để
đề tài được hoàn thiện hơn. Xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe để luôn có
thể truyền đạt cho thế hệ sau những kiến thức bổ ích.
Tác giả luận văn
Đinh Thụy Tiết Hạnh
LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của luận văn “Nghiên cứu ứng xử của nhà
đầu tư chứng khoán đối với thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty cổ phần
niêm yết công bố trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” hoàn toàn
được hình thành, nghiên cứu và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi
dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Văn Thảo. Các số liệu và kết quả có được
trong luận văn tốt nghiệp hoàn toàn trung thực.
Đồng Nai, ngày 30 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Đinh Thụy Tiết Hạnh
TÓM TẮT LUẬN VĂN
***
Báo cáo tài chính (BCTC) là sản phẩm của kế toán dùng để cung cấp thông tin
hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin như nhà đầu tư, chủ nợ, nhà quản trị …và
các cơ quan chính phủ mà chủ yếu là đối tượng bên ngoài doanh nghiệp trong đó có
nhà đầu tư chứng khoán. Tuy nhiên, ứng xử của nhà đầu tư chứng khoán Việt Nam
đối với BCTC như thế nào vẫn còn là một dấu hỏi và trở thành vấn đề cần nghiên
cứu. Và thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thị
1.7 Kết cấu của đề tài ........................................................................................... 5
Tóm tắt chƣơng 1................................................................................................ 6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............ 7
2.1 Cơ sở lý thuyết về hành vi, tâm lý học và xã hội học .................................... 7
2.1.1 Khái niệm hành vi ................................................................................. 7
2.1.2 Khái niệm tâm lý................................................................................... 7
2.1.3 Khái niệm tâm lí đám đông và những yếu tố hình thành tâm lí
đám đông .............................................................................................. 8
...............................................................................................................
2.1.3.1 Khái niệm tâm lý đám đông ...................................................... 8
2.1.3.2 Những yếu tố hình thành tâm lí đám đông ............................... 8
2.1.4 Khái niệm xã hội học ............................................................................ 9
2.2 Tài chính hành vi (Behavioral Finance) ......................................................... 9
2.2.1 Tài chính hành vi là gì?......................................................................... 9
2.2.2 Điều kiện tồn tại lý thuyết tài chính hành vi ......................................... 9
2.2.3 Những nguyên lý và lý thuyết cơ bản của tài chính hành vi .............. 10 2.3
Nghiên cứu kế toán hành vi .................................................................................. 12
2.3.1 Định nghĩa và phạm vi nghiên cứu của nghiên cứu kế toán hành vi .. 12
2.3.1.1 Định nghĩa nghiên cứu kế toán hành vi .................................. 12
2.3.1.2 Phạm vi nghiên cứu của nghiên cứu kế toán hành vi.............. 13
2.3.2 Lý thuyết kế toán thực chứng (positive theory) .................................. 13
2.3.3 Các mô hình xử lý thông tin kế toán để đề ra quyết định của nhà
đầu tư ................................................................................................... 14
2.3.3.1 Mô hình thấu kính Brunswik (Brunswik lens model) ............. 14
2.3.3.2 Mô hình Process tracing (Mô hình truy tìm dấu vết) .............. 15
2.3.3.3 Mô hình Probabilistic judgement
(Mô hình phán đoán xác suất) ................................................ 16
2.4 Nhà đầu tư chứng khoán ................................................................................. 16
2.6.2.1 Khái niệm công ty niêm yết .................................................... 30
2.6.2.2 Sơ lược về tình hình hoạt động của các công ty cổ phần
niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh .......................................................................... 31
2.7 Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 32
2.8 Các giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 33
Tóm tắt chƣơng 2.............................................................................................. 37
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 38
3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu .................................................................... 38
3.2 Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 41
3.2.1 Nghiên cứu định tính .......................................................................... 41
3.2.2 Nghiên cứu định lượng ....................................................................... 42
3.2.2.1 Thiết kế mẫu ............................................................................ 42
3.2.2.2 Thu thập, cập nhật và làm sạch dữ liệu ................................... 43
3.3 Thiết kế thang đo và kỹ thuật kiểm định ...................................................... 43
3.3.1 Thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi .................................................... 43
3.3.1.1 Nội dung bảng câu hỏi ............................................................ 43
3.3.1.2 Thang đo cho bảng câu hỏi ..................................................... 43
3.3.2 Kỹ thuật đánh giá thang đo ................................................................. 44
3.3.3 Kỹ thuật phân tích nhân tố EFA ......................................................... 44
3.3.4 Kỹ thuật phân tích hồi quy.................................................................. 45
Tóm tắt chƣơng 3.............................................................................................. 46
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 47
4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu............................................................................ 47
4.1.1 Thống kê mô tả mẫu theo các đặc điểm cá nhân ................................ 47
4.1.1.1 Về đối tượng trả lời khảo sát ................................................... 47
4.1.1.2 Về Ngành nghề đầu tư............................................................. 48
4.1.1.3 Về thời gian đã tham gia thị trường chứng khoán .................. 49
................................................................................................ 72
5.2 Kiến nghị
................................................................................................ 73
5.2.1 Kiến nghị cho yếu tố Khả năng đọc hiểu BCTC ................................ 73
5.2.2 Kiến nghị cho yếu tố Nhận thức về BCTC ......................................... 75
5.2.3 Kiến nghị cho yếu tố Môi trường xã hội ............................................ 76
5.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin tài chính của công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh ....................................................................................... 77
5.3 Hạn chế của đề tài ........................................................................................ 78 5.4
Hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................................................. 78
Tóm tắt chƣơng 5.............................................................................................. 80
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
***
Cụm từ viết tắt
BAR
Nghĩa tiếng Anh
Behavioural accounting
Nghĩa tiếng Việt
Nghiên cứu kế toán hành vi.
DANH MỤC CÁC BẢNG
***
STT
1
2
Bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Tên bảng
Bảng so sánh nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
và nhà đầu tư chứng khoán không chuyên nghiệp
Quy mô niêm yết thị trường chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh đến tháng 11 năm 2014
Trang
17
32
3
Bảng 2.3
Các biến đo lường “Nhận thức về BCTC”
33
47
8
Bảng 4.2
Thống kê mẫu theo Ngành nghề đầu tư
48
9
Bảng 4.3
10
Bảng 4.4
11
Bảng 4.5
12
Bảng 4.6
Thống kê mẫu theo Trình độ văn hóa
52
55
17
Bảng 4.11
Thống kê mô tả cho yếu tố Tâm lý đầu tư
55
18
Bảng 4.12
Thống kê mô tả cho yếu tố Khả năng đọc hiểu BCTC
56
19
Bảng 4.13
Thống kê mô tả cho yếu tố Môi trường xã hội
56
20
Bảng 4.14
Bảng 4.16
Độ tin cậy của thang đo.
59
23
Bảng 4.17
Kết quả các hệ số KMO, tổng phương sai trích,
Eigenvalues của 4 nhân tố độc lập
24
Bảng 4.18
Kết quả phân tích EFA của 4 nhân tố độc lập
25
Bảng 4.19
Kết quả các hệ số KMO, tổng phương sai trích,
Eigenvalues thang đo ứng xử của nhà đầu tư chứng
60
60
Bảng 4.23
Các hệ số của mô hình hồi quy
65
DANH MỤC CÁC HÌNH
***
STT
Hình
Tên hình
1
Hình 2.1
Giả thuyết cây quyết định cho nhà đầu tư
15
2
Hình 2.2
Mô hình lý thuyết nghiên cứu
Biểu đồ tần số P-P plot về phân phối chuẩn phần dư
67
7
Hình 4.3
Biểu đồ tần số Scatterplot về phân phối chuẩn phần dư
68
8
Hình 4.4
Mô hình hiệu chỉnh ứng xử của nhà đầu tư chứng khoán
đối với BCTC.
Trang
69
CHƢƠNG 1
TỒNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Báo cáo tài chính (viết tắt là BCTC) là sản phẩm của kế toán dùng để cung cấp
thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin như nhà đầu tư, chủ nợ, nhà
quản trị …và các cơ quan chính phủ mà chủ yếu là đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
công bố trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là hết sức cần thiết đối
với giới đầu tư và cho xã hội.
Xuất phát từ thực tế trên tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng xử của nhà
đầu tƣ chứng khoán đối với thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty cổ
phần niêm yết công bố trên thị trƣờng chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh”
để nghiên cứu, với mong muốn góp phần giúp cho nhà đầu tư chứng khoán nhìn nhận
lại mức độ quan tâm đến BCTC cũng như chất lượng của các BCTC hiện nay. Qua đó
tác giả cũng xin đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng BCTC nhằm đáp ứng
nhu cầu của nhà đầu tư chứng khoán để các nhà đầu tư chứng khoán và những nhà
quản lý tham khảo.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực hiện với mục tiêu chính như sau:
-
Hiểu được nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi ứng xử của nhà đầu tư chứng
khoán đối với BCTC.
-
Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ứng xử của nhà đầu tư chứng
khoán đối với BCTC.
-
Đề xuất mô hình nghiên cứu ứng xử của nhà đầu tư chứng khoán đối với báo
cáo tài chính của các công ty cổ phần niêm yết công bố trên thị trường chứng
khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
-
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ứng xử của nhà đầu
tư chứng khoán đối với BCTC.
-
Đối tượng khảo sát: tập trung chủ yếu là nhà đầu tư cá nhân đang đầu tư vào
các công ty cổ phần niêm yết công bố trên thị trường chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh.
-
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Về thời gian: từ năm 2007 đến tháng 11/2014
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong quá trình thực hiện đề
tài này gồm: phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp nghiên cứu tại hiện
trường (quan sát, sử dụng bảng câu hỏi, phỏng vấn), phương pháp phỏng vấn chuyên
gia. Một số phương pháp cụ thể được thể hiện trong quá trình nghiên cứu như sau:
-
Phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn
Phương pháp nghiên cứu tại bàn được áp dụng để:
Hệ thống hóa lý luận, kinh nghiệm trong và ngoài nước, xác định cơ sở
lý luận và thực tiễn của đề tài.
Mẫu điều tra: đối tượng được gửi mẫu điều tra là các nhà đầu tư chứng
khoán đang giao dịch tại các sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh.
Xử lý kết quả điều tra bằng bảng câu hỏi được tác giả thực hiện bằng
phần mềm EXCEL, SPSS
1.6 Dự kiến kết quả đạt đƣợc của đề tài
Đề tài nghiên cứu mang lại một số kết quả có ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn
cho những nhà đầu tư chứng khoán và nhà quản lý cụ thể như sau:
- Về lý thuyết: Hệ thống hóa lý thuyết về kế toán hành vi.
- Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần giúp cho nhà đầu tư
chứng khoán của các công ty cổ phần niêm yết công bố trên thị trường chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của cả nước nói chung có cái nhìn tổng thể về
ứng xử của nhà đầu tư chứng khoán đối với BCTC. Từ đó, các nhà đầu tư chứng
khoán có cơ sở để quan tâm, sử dụng BCTC, đánh giá chất lượng thông tin kế toán
được tốt hơn.
Giúp cho nhà quản lý đánh giá những yêu cầu về thông tin của nhà đầu tư
chứng khoán từ đó nâng cao chất lượng thông tin trình bày trong BCTC. Sự thay đổi
theo hướng tích cực về lâu về dài của cả nhà đầu tư chứng khoán và của nhà quản lý
sẽ góp phần làm cho thị trường chứng khoán ngày càng sôi động và phát triển.
Nghiên cứu thực hiện thành công sẽ là nguồn tài liệu tham khảo tốt cho nhà đầu
tư chứng khoán trong việc so sánh, đánh giá thông tin trên BCTC và nhà quản lý trong
việc trình bày BCTC đáp ứng nhu cầu về thông tin của nhà đầu tư chứng khoán.
1.7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, bài
nghiên cứu có kết cấu 5 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết về hành vi, tâm lý học và xã hội học
2.1.1 Khái niệm hành vi
Hành vi được xem xét với nhiều giác độ khác nhau. Sau đây là một số khái
niệm điển hình
Theo bách khoa toàn thư mở (2014): "Hành vi là một chuỗi các hành động lặp
đi lặp lại. Hành động là toàn thể những hoạt động (phản ứng, cách ứng xử) của cơ thể,
có mục đích cụ thể là nhằm đáp ứng lại kích thích ngoại giới" là hành động hoặc phản
ứng của đối tượng (khách thể) hoặc sinh vật, thường sử dụng trong sự tác động
đến môi trường, xã hội. Hành vi có thể thuộc về ý thức, tiềm thức, công khai hay bí
mật, và tự giác hoặc không tự giác. Hành vi là một giá trị có thể thay đổi qua thời
gian".
Theo các nhà sinh học (2014): "Hành vi là cách sống và hoạt động trong một
môi trường nhất định dựa trên sự cần thiết thích nghi tối thiểu của cơ thể với môi
trường".
Theo chủ nghĩa hành vi (2012): "Hành vi là tổ hợp các phản ứng cơ thể trả lời
kích thích tác động vào cơ thể".
Theo tâm lý học Mác xít (2011): "Hành vi của con người bao giờ cũng có mục
đích. Hành vi đó không chỉ bảo đảm cho con người tồn tại mà còn đảm bảo cho con
người phát triển".
Như vậy, hành vi được hiểu là “một chuỗi hành động nối tiếp nhau một cách
tương đối nhằm đạt được mục đích để thỏa mãn nhu cầu của con người”.
2.1.2 Khái niệm tâm lý
Theo bách khoa toàn thư mở (2014): "Tâm lý con người là sự phản ảnh chủ
quan thế giới khách quan, có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh và hoạt động nội
tiết được nãy sinh từ các hoạt động sống của từng người và gắn bó với các quan hệ xã
hội, là tất cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc chúng ta, nó tham gia
điều khiển, điều chỉnh những hành vi, hành động, hoạt động của con người". Nói cách
mình cho bản năng, điều mà khi chưa là thành viên của đám đông nó nhất
thiết phải kiềm chế.
Nguyên nhân thứ hai là sự lây nhiễm tinh thần, thành viên có thể hy sinh
mong muốn cá nhân cho mong muốn của tập thể.
Nguyên nhân thứ ba là nguyên nhân quan trọng nhất, nó làm cho thành
viên của đám đông bộc lộ những cá tính đặc biệt hoàn toàn mâu thuẫn với
những cá tính của những người đó khi họ chưa là thành viên của đám đông.
2.1.4 Khái niệm xã hội học
Theo bách khoa toàn thư mở (2014): " Xã hội học là khoa học về các quy luật
và tính quy luật xã hội chung, và đặc thù của sự phát triển và vận hành của hệ thống
xã hội xác định về mặt lịch sử; là khoa học về các cơ chế tác động và các hình thức
biểu hiện của các quy luật đó trong các hoạt động của cá nhân, các nhóm xã hội, các
giai cấp và các dân tộc".
2.2 Tài chính hành vi (Behavioral Finance)
2.2.1 Tài chính hành vi là gì?
Theo nhóm tác giả Trần Ngọc Hạnh, Lê Bùi Hồng Khanh (2010): "Tài chính
hành vi là một cách tiếp cận thị trường tài chính nhằm giải thích các mô hình lý luận
của nhà đầu tư với những diễn biến cảm xúc và mức độ ảnh hưởng của chúng lên các
quyết định đầu tư".
2.2.2 Điều kiện tồn tại lý thuyết tài chính hành vi
Theo trang công ty cổ phần chứng khoán KIS Việt Nam (2014) lý thuyết tài
chính hành vi xuất hiện khi thị trường tồn tại một trong những điều kiện cơ bản sau:
Một là, hành vi không hợp lí của nhà đầu tư. Các nhà đầu tư sẽ có hành vi
không hợp lý khi họ không phân tích và xử lý “đúng” những thông tin mà họ có (và
thị trường cung cấp), hoặc tiếp nhận những thông tin sai lệch, không chính thống từ đó
dẫn đến những kỳ vọng lệch lạc về tương lai của cổ phiếu mà họ đầu tư vào.
Hai là, hành vi không hợp lý mang tính hệ thống. Chỉ khi hành vi không hợp
lý là mang tính hệ thống (nghĩa là một nhóm nhiều nhà đầu tư cùng có một hành vi
Sự không yêu thích rủi ro: tính không cân xứng trong tâm lý rõ ràng giữa
những giá trị mà con người kỳ vọng vào lợi nhuận và thua lỗ, được gọi là sự ghét rủi
ro . Những bằng chứng thực nghiệm chỉ ra rằng thua lỗ thì được cân nặng gấp nhiều
lần so với lợi nhuận. Điều này có thể diễn tả như là khái niệm mà mọi người có xu
hướng đánh cược trong việc mất mát, chẳng hạn, nhà đầu tư có xu hướng giữ ở vị thế
lỗ với hy vọng rằng giá cuối cùng sẽ phục hồi.
Không yêu thích rủi ro cũng có thể giải thích rằng xu hướng của nhà đầu tư giữ
chứng khoán bị lỗ quá lâu trong khi bán chứng khoán lời quá sớm.
Tính toán bất hợp lý (mental accounting): Xu hướng tách riêng các quyết định
mà đúng ra phải được kết hợp lại với nhau vào các tài khoản ảo trong trí tưởng tượng
và tối đa hóa lợi ích từng tài khoản. Và vì thế, đôi khi chúng ta đưa ra các quyết định
nhìn tưởng là hợp lý, mà thật ra là sai lầm.
Định nghĩa hẹp (narrow framing): cô lập một khái niệm hay phân tích một vấn
đề trong một khuôn khổ hạn hẹp, tách biệt, và cố gắng đưa ra quyết định tối ưu cho
khuôn khổ hạn hẹp ấy, thay vì cho toàn cục.
Quá tự tin và phản ứng thái quá hay bi quan: nhà đầu tư thường xem bản thân
họ tốt hơn những nhà đầu tư khác, đánh giá cao bản thân hơn những gì người khác
đánh giá, và họ thường phóng đại những hiểu biết của mình. Những nhà đầu tư quá tự
tin đã được chứng minh rằng, họ giao dịch nhiều hơn những nhà đầu tư khác. Sự quá
tự tin làm tăng các hoạt động giao dịch bởi vì nó là lý do khiến nhà đầu tư sẵn sàng về
quan điểm của họ, không cần tham khảo thêm những quan điểm thích đáng của những
nhà đầu tư khác.
Sự quá tự tin cũng làm tăng tính không đồng nhất trong niềm tin của nhà đầu tư.
Nhà đầu tư quá tự tin cho rằng, hành động của họ ít rủi ro hơn các nhà đầu tư khác
cảm nhận. Những nhà đầu tư quá tự tin nhiều khi hiểu sai giá trị thông tin họ nhận
được, không những tính chính xác của thông tin mà còn hiểu sai ý nghĩa của thông tin.
Sự cả tin thái quá mà một người có càng lớn