Nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân của viện kiểm sát nhân dân qua thực tiễn tại viện kiểm sát nhân dân huyện vụ bản, tỉnh nam định - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

TRẦN HOÀNG NHUNG

NHIỆM VỤ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƢỜI,
QUYỀN CÔNG DÂN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN QUA THỰC TIỄN TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

TRẦN HOÀNG NHUNG

NHIỆM VỤ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƢỜI,
QUYỀN CÔNG DÂN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN QUA THỰC TIỄN TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nƣớc và pháp luật
Mã số: 60 38 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Hồng Thái

Hà Nội - 2015

những thiếu sót. Tôi mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của các Thầy Cô,
đồng nghiệp và bạn bè để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Hà nội, ngày 10 tháng 9 năm 2015
Tác giả Luận văn

Trần Hoàng Nhung


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CON NGƢỜI,
QUYỀN CÔNG DÂN VÀ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƢỜI, ........................ 9
QUYỀN CÔNG DÂN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ........................ 9
1.1. Quan niệm về quyền con ngƣời, quyền công dân và bảo vệ quyền con
ngƣời, quyền công dân ...................................................................................... 9
1.1.1. Quyền con ngƣời và mối quan hệ giữa quyền con ngƣời và quyền công
dân ..................................................................................................................... 9
1.1.2. Bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công dân của Viện kiểm sát nhân dân
......................................................................................................................... 13
1.1.3 Các đặc trƣng cơ bản của bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công dân của
Viện kiểm sát nhân dân ................................................................................... 26
1.2. Các nguyên tắc bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công dân trong hệ thống
các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự và Luật tố tụng dân sự, tố tụng
hành chính. ...................................................................................................... 35
1.2.1. Các nguyên tắc cơ bản quy định trong Luật tố tụng hình sự ................ 35
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản quy định trong Luật tố tụng dân sự. ................ 45

3.1. Tăng cƣờng công tác phổ biến giáo dục pháp luật về quyền con ngƣời
trong hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát các hoạt động tƣ pháp ... 80
3.2. Tiếp tục đổi mới pháp luật ....................................................................... 81


3.3. Xây dựng tố tụng hình sự ở Việt Nam theo hƣớng tranh tụng và nâng cao
chất lƣợng tranh tụng tại phiên tòa Hình sự trƣớc yêu cầu cải cách tƣ pháp.. 83
3.4. Nâng cao năng lực của điều tra viên, kiểm sát viên, kiểm tra viên, thẩm
phán, hội thẩm nhân dân, luật sự..................................................................... 90
3.5. Khắc phục kịp thời có hiệu quả thiệt hại do ngƣời tiến hành tố tụng gây ra
......................................................................................................................... 91
3.6. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành quyền công
tố, kiểm sát các hoạt động tƣ pháp của Viện kiểm sát nhân dân ...................... 93
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 98


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng số liệu án thụ lý kiểm sát điều tra của Viện kiểm sát nhân dân
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định từ năm 2010-2014 ......................................... 54
Bảng 2.2: Bảng số liệu án Viện kiểm sát huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định thụ lý
từ năm 2010-2014 ........................................................................................... 55
Bảng 2.3: Bảng số liệu án kiểm sát xét xử của Viện kiểm sát huyện Vụ Bản,
tỉnh Nam Định từ năm 2010-2014 .................................................................. 55
Bảng 2.4: Bảng số liệu công tác kiểm sát số việc thi hành án thụ lý giải quyết
của Viện kiểm sát huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. ......................................... 58


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

bản chất của Nhà nƣớc ta là Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đồng
thời tạo bƣớc đột phá vững chắc nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
Viện kiểm sát các cấp trong phòng, chống tội phạm. Nhất là tội phạm về an
ninh quốc gia, tội phạm có tổ chức; bảo vệ trật tự, kỷ cƣơng, tôn trọng và bảo
vệ mọi quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của công dân, quyền cơ bản của con
ngƣời. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện kiểm sát các cấp, thật sự là chỗ
dựa tin cậy của Đảng, của Nhà nƣớc và của nhân dân.
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân nói chung và Viện kiểm sát nhân dân
huyện Vụ Bản nói riêng cũng không ngừng vƣơn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ
mà Đảng, Nhà nƣớc đã giao phó. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật
để nâng cao chất lƣợng thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử sơ thẩm
án hình sự. Không để xảy ra trƣờng hợp Viện kiểm sát truy tố Tòa án tuyên
không phạm tội, phấn đấu không có trƣờng hợp nào hủy án do có trách nhiệm
của Viện kiểm sát.
Vấn đề bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công dân trong thực hành
quyền công tố, kiểm sát hoạt động tƣ pháp là vấn đề còn khá mới mẻ trong
nhận thức của công dân, cũng nhƣ việc tổ chức và đảm bảo quyền con ngƣời,
quyền công dân trong thực tế, đó là vấn đề khá phức tạp cần đƣợc nghiên cứu
một cách có hệ thống, toàn điện cả về lý luận và thực tiễn.
Xuất phát từ những vấn đề nhƣ vậy, trong khuôn khổ luận văn thạc sỹ
luật học, chọn đề tài “ Nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân
của Viện kiểm sát nhân dân - Qua thực tiễn tại Viện kiểm sát nhân dân
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn thạc sỹ là vấn đề có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Quyền con ngƣời, quyền công dân và việc bảo vệ quyền con ngƣời,
quyền công dân là vấn đề cơ bản, đƣợc tất cả các quốc gia trên thế giới đặc
2



Việt Nam là thành viên của khoảng 1/3 số điều ƣớc quốc tế hiện hành
về quyền con ngƣời do Liên hợp quốc ban hành, việc bảo vệ quyền con
ngƣời, quyền công dân nói chung và bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công dân
nói riêng trong hoạt động tƣ pháp là vấn đề đƣợc Đảng, Nhà nƣớc cùng các
nhà khoa học xã hội quan tâm nghiên cứu nhất là trong thời kỳ đổi mới. Các
cơ quan chủ yếu tham gia hoạt động nghiên cứu lý luận về quyền con ngƣời ở
Việt Nam trong thời gian qua bao gồm Ban Tƣ tƣởng-Văn hóa trung ƣơng,
Bộ ngoại giao, Bộ Tƣ pháp, Viện khoa học xã hội Việt Nam, Học viện Chính
trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (Viện nghiên cứu quyền con ngƣời và
một số viện nghiên cứu khác trực thuộc Học viện), Tạp chí Cộng sản, Ban chỉ
đạo nhân quyền của Chính phủ, Văn phòng Quốc Hội…
Về phƣơng diện nghiên cứu lý luận, trong thập kỷ 2000, đáng kể nhất
là một số công trình nghiên cứu do Trung tâm nghiên cứu quyền con ngƣời
thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh thực hiện với sự hỗ trợ và
hợp tác của một số nhà tài trợ quốc tế, bao gồm các đề tài nghiên cứu: “Nhân
quyền: Lý luận và thực tiễn” (2000-2001), Hiến pháp, pháp luật và quyền con
ngƣời: Kinh nghiệm Việt Nam và Thụy Điển (2000-2001), Quyền con ngƣời:
Lý luận và thực tiễn ở Việt Nam và Australia (2003-2004), Lý luận và thực
tiễn về quyền con ngƣời ở Trung Quốc và Việt Nam (2004)…
Trong gần ba thập kỷ vừa qua, các cơ quan nghiên cứu đã tổ chức thực
hiện nhiều công trình nghiên cứu lý luận về quyền con ngƣời. Một số công
trình nghiên cứu quan trọng mà kết quả nghiên cứu đã đƣợc xã hội hóa nhƣ
Quyền con ngƣời, Quyền công dân trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam,
Trung tâm Thông tin Tƣ liệu trực thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh, 1993; Quyền con ngƣời trong thế giới hiện đại, Phạm Khiêm Ích,
Hoàng Văn Hảo (Chủ biên), Viện thông tin khoa học xã hội, 1995; Tình hiểu
vấn đề nhân quyền trong thế giới hiện đại, PTS Chu Hồng Thanh (chủ biên),
Nhà xuất bản Lao động, 1996; Quyền con ngƣời ở Trung Quốc và Việt Nam:
4




Nghiên cứu cơ sở lý luận về nhiệm vụ quyền con ngƣời, quyền công
dân của Viện kiểm sát nhân dân cụ thể là: làm rõ khái niệm quyền con ngƣời,
quyền công dân; làm rõ vấn đề nhiệm vụ bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công
dân của Viện kiểm sát; đánh giá đƣợc thực tiễn bảo vệ tại Viện kiểm sát
huyện Vụ Bản, chỉ ra những ƣu điểm, những hạn chế. Đồng thời đặt ra những
khuyến nghị khoa học nhằm nâng cao trách nhiệm bảo vệ quyền con ngƣời,
quyền công dân của Viện kiểm sát nhân dân.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công dân khi Viện kiểm sát thực hành
quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tƣ pháp. Nhiệm vụ của Viện Kiểm
sát trong việc bảo vệ quyền con ngƣời của bị can, bị cáo,bị hại, ngƣời làm
chứng, ngƣời chấp hành án, ngƣời bị tạm giam, tạm giữ; nguyên đơn dân sự,
bị đơn dân sự, ngƣời có quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình tham gia
tố tụng.
Thực trạng hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát các hoạt động tƣ
pháp của Viện kiểm sát nhân dân huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định và những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền con ngƣời của Viện kiểm sát huyện.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn đƣợc giới hạn trên các vấn đề cơ bản
sau:
Cơ sở lý luận bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công dân
Các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ quyền con
ngƣời trong thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tƣ pháp của
Viện kiểm sát nhân dân.
Về thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công dân của
Viện kiểm sát nhân dân huyện Vụ Bản - tỉnh Nam Định


7


7. Ý nghĩa của luận văn
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp cho các cơ quan bảo vệ pháp
luật nói chung, cho ngành Viện kiểm sát nói riêng trong thực hành quyền
công tố, kiểm sát hoạt động tƣ pháp một cách nhìn đích thực về “ Bảo vệ
quyền con ngƣời, quyền công dân” trong thực thi pháp luật.
Kết quả của luận văn có giá trị tham khảo trong công tác nghiên cứu,
giảng dạy ở các trƣờng chuyên ngành luật và những ai quan tâm đến lĩnh vực
này.
8. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm mở đầu, kết luận. Phần nội dung gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về quyền con ngƣời, quyền công dân
và bảo vệ quyền con ngƣời, quyền con dân của Viện kiểm sát nhân dân.
Chƣơng 2: Nhiệm vụ bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công dân của
Viện kiểm sát nhân dân - Qua thực tiễn tại Viện kiểm sát nhân dân huyện Vụ
Bản, tỉnh Nam Định.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng bảo vệ quyền con ngƣời,
quyền công dân của Viện kiểm sát nhân dân

8


CHƢƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CON NGƢỜI,
QUYỀN CÔNG DÂN VÀ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƢỜI,
QUYỀN CÔNG DÂN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
1.1. Quan niệm về quyền con ngƣời, quyền công dân và bảo vệ
quyền con ngƣời, quyền công dân

Năm 1791, trong tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền Pháp, quyền
con ngƣời từng bƣớc đƣợc quốc gia thừa nhận và quy định trong pháp luật
của nƣớc mình. Ở nƣớc ta, vấn đề quyền con ngƣời đã đƣợc nghiên cứu và
phản ánh một cách phong phú và đa dạng thể hiện trong các văn kiện của
Đảng, Nhà nƣớc và các văn bản pháp luật.
Theo từ điển giải thích thuật ngữ pháp lý thông dụng “Quyền con người
là các quyền tất yếu mà con người phải được hưởng và các quốc gia phải tôn
trọng” [10, tr.338].
Vì vậy theo quan niệm chung hiện nay “Quyền con người là những giá
trị, năng lực, nhu cầu vốn có và chỉ có ở con người với tư cách là thành viên
của cộng đồng nhân loại được thể chế hóa bằng pháp luật quốc gia và các
thỏa thuận pháp lý quốc tế” [10, tr.26].
Quyền con ngƣời nhìn từ góc độ nào thì cũng đƣợc xác định nhƣ là
những chuẩn mực đƣợc cộng đồng quốc tế thừa nhận và tuân thủ. Do điều
kiện kinh tế, chính trị - xã hội ở các châu lục, các quốc gia phát triển không
giống nhau nên các ở các quốc gia khác nhau thì năng lực, nhu cầu của mỗi
thành viên xã hội sẽ không giống nhau mà phụ thuộc vào điều kiện kinh tế,
chính trị, xã hội nhất định mà thành viên đó sinh sống. Cho nên ở các quốc
gia quyền con ngƣời đƣợc thể hiện thành quyền công dân và đƣợc đảm bảo
thực hiện bởi hệ thống pháp luật quốc gia đó.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề này, khoa học pháp lý đã
chia quyền con ngƣời theo các lĩnh vực hoạt động của đời sống con ngƣời
thành các nhóm:
10


Nhóm quyền tự do dân chủ về chính trị, bao gồm: Quyền bầu cử, quyền
ứng cử; quyền tham gia quản lý nhà nƣớc, quản lý xã hội; quyền bình đẳng
nam nữ; quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; quyền đƣợc thông tin; quyền tự
do tín ngƣỡng.

sự hủy hoại môi trƣờng gây ra.
1.1.1.2. Mối quan hệ giữa quyền con người và quyền công dân
Cách mạng tƣ sản thắng lợi, ách thống trị “Vƣơng quyền”, “thần
quyền” của chế độ phong kiến và thế lực Nhà thờ bị lật đổ, cùng với sự ra đời
của Nhà nƣớc tƣ sản, khái niệm quyền con ngƣời, quyền công dân ra đời. Lúc
này ngƣời dân trong một quốc gia đƣợc xác định là công dân trong xã hội
công dân và đƣợc hƣởng các quyền công dân do pháp luật quy định. Vì thế, là
sản phẩm của cách mạng tƣ sản, quyền công dân đƣợc xác định trong các văn
bản pháp lý quan trọng nhất của các Nhà nƣớc tƣ sản lúc bấy giờ nhƣ: Tuyên
ngôn độc lập nƣớc Mỹ năm 1976, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền nƣớc
Pháp năm 1789, Luật về quyền công dân ở Anh …
Ngày nay cùng với Quyền con ngƣời, quyền công dân đã đƣợc hầu hết
các quốc gia trên thế giới ghi nhận trong bản Hiến pháp và hệ thống pháp luật
của nhà nƣớc mình và đƣợc đảm bảo thực hiện trong đời sống thực tiễn
Cho nên, có thể xác định “Quyền công dân là quyền con ngƣời, là
những giá trị gắn liền với một nhà nƣớc nhất định và đƣợc nhà nƣớc đó bảo
hộ bằng pháp luật đối với ngƣời mang quốc tịch nƣớc đó, thể hiện mối liên hệ
pháp lý cơ bản giữa mỗi cá nhân công dân với một nhà nƣớc cụ thể”
Quyền con ngƣời và quyền công dân là hai khái niệm không đồng nhất.
Quyền con ngƣời là phẩm giá, nhu cầu, lợi ích và năng lực vốn có và chỉ có ở
con ngƣời với tƣ cách là thành viên của cộng đồng nhân loại, đƣợc thể chế
hóa trong pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. Còn quyền công dân thực
chất cũng là quyền con ngƣời đƣợc quốc gia ghi nhận và bảo hộ bằng hệ
12


thống pháp luật của quốc gia đối với công dân nƣớc đó, thể hiện mối quan hệ
pháp lý giữa công dân với nhà nƣớc đó. Quyền công dân chính là sự thể chế
hóa quyền con ngƣời để phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị xã hội của
mỗi quốc gia. Việc xác định quyền con ngƣời và quyền công dân nằm trong

quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ
án hình sự.
Viện kiểm sát là cơ quan duy nhất đƣợc giao chức năng thực hành
quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tƣ pháp. Hoạt động công tố và kiểm
sát điều tra đƣợc thực hiện ngay từ khi khởi tố vụ án hình sự và trong suốt quá
trình điều tra các vụ án hình sự.
Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ án hình sự
của Viện kiểm sát nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội đều phải đƣợc khởi
tố, điều tra và xử lý kịp thời, không để lọt tội phạm và ngƣời phạm tội, không
làm oan ngƣời vô tội; không để ngƣời nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm
giam, bị hạn chế các quyền công dân, bị xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài
sản, tự do, danh dự và nhân phẩm một cách trái pháp luật; việc điều tra đƣợc
khách quan, toàn diện, đầy đủ, chính xác, đúng pháp luật; những vi phạm
pháp luật trong quá trình điều tra đƣợc phát hiện kịp thời; khắc phục và xử lý
nghiêm minh; việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bị can phải có căn cứ
và đúng pháp luật.
Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra, Viện kiểm sát có
nhiệm vụ, quyền hạn: Khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; yêu cầu Cơ quan
điều tra khởi tố hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can;
đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra tiến hành điều tra; khi xét
thấy cần thiết, trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của
pháp luật; yêu cầu Thủ trƣởng Cơ quan điều tra thay đổi Điều tra viên theo
quy định của pháp luật; nếu hành vi của Điều tra viên có dấu hiệu tội phạm thì
khởi tố về hình sự; quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp bắt,

14


tạm giữ, tạm giam và các biện pháp ngăn chặn khác; quyết định phê chuẩn,
quyết định không phê chuẩn các quyết định của Cơ quan điều tra theo quy

khởi tố bị can đối với ngƣời đang bị tạm giữ thì Viện kiểm sát ra quyết định
huỷ bỏ quyết định khởi tố bị can và yêu cầu cơ quan đã khởi tố bị can trả tự
do ngay cho ngƣời bị tạm giữ.
Nếu qua nghiên cứu hồ sơ thấy có dấu hiệu của việc lạm dụng việc bắt
khẩn cấp, tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ chƣa thể hiện rõ căn cứ để bắt khẩn
cấp hoặc ngƣời bị bắt không nhận tội, các chứng cứ trong hồ sơ có mâu thuẫn,
ngƣời bị bắt là ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời có chức sắc trong tôn giáo, ngƣời có
uy tín trong đồng bào dân tộc ít ngƣời hoặc trong trƣờng hợp cần thiết khác
thì Viện kiểm sát trực tiếp gặp, hỏi ngƣời bị bắt trƣớc quyết định việc phê
chuẩn hay không phê chuẩn việc bắt ngƣời trong trƣờng hợp khẩn cấp.
Nếu xét thấy việc gia hạn tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần
thiết thì ra quyết định không phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và yêu cầu
ngƣời đã ra quyết định tạm giữ trả tự do ngay cho ngƣời bị tạm giữ theo quy
định tại Điều 87 Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành.
Khi nhận đƣợc hồ sơ xin phê chuẩn lệnh tạm giam, nếu thấy chƣa rõ căn
cứ thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra bổ sung tài liệu chứng cứ làm rõ
căn cứ để xem xét, quyết định việc phê chuẩn hoặc không phê chuẩn.
Nếu còn thời hạn tạm giam nhƣng thấy biện pháp tạm giam đối với bị
can không còn cần thiết thì Viện kiểm sát đề nghị Cơ quan điều tra ra quyết
định huỷ bỏ biện pháp tạm giam hoặc thay thế bằng một biện pháp ngăn chặn
khác hoặc Viện kiểm sát trực tiếp huỷ bỏ biện pháp tạm giam đối với bị can.
Trong quá trình điều tra vụ án, Viện kiểm sát có thể trực tiếp gặp, hỏi
cung bị can khi thấy bị can kêu oan, lời khai của bị can trƣớc sau không thống
nhất, lúc nhận tội, lúc chối tội; bị can khiếu nại về việc điều tra; có căn cứ để
nghi ngờ về tính xác thực trong lời khai bị can hoặc trƣờng hợp bị can bị khởi
tố về tội đặc biệt nghiêm trọng. Sau khi kết thúc điều tra, nhận hồ sơ vụ án từ
16


Cơ quan điều tra chuyển sang, Viện kiểm sát có thể trực tiếp hỏi cung bị can


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status