Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, để có thể tồn tại và phát
triển các doanh nghiệp phải có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế
nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Kinh tế Việt Nam đang ngày càng
phát triển và hội nhập với kinh tế thế giới, có nhiều cơ hội nhưng cũng có không ít
những khó khăn thách thức, vì vậy các doanh nghiệp luôn luôn có các biện pháp để đối
phó kịp thời với mọi tình huống.
Hàng tồn kho (HKT) của doanh nghiệp là tài sản lưu động của doanh nghiệp dười
hình thức vật chất. HTK của doanh nghiệp có thể mua từ bên ngoài, có thể doanh
nghiệp sản xuất ra để dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hoặc để thực hiện việc
cung cấp dịch vụ, hoặc để bán. Thông tin chính xác, kịp thời về HTK giúp doanh
nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày, đánh giá được hiệu quả kinh
doanh nói chung, và của từng mặt hàng nói riêng, đảm bảo được lượng dự trữ vật tư,
hàng hóa đúng mức, không quá nhiều gây ứ đọng vốn, cũng không quá ít làm gián
đoạn quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có kế hoạch về tài chính cho việc mua sắm,
cung cấp HTK cũng như điều chỉnh kế hoạch về tiêu thụ. Về mặt giá trị HTK phản ánh
gí trị hiện có và tình hình biến động HTK của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực
hiện kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phản ánh giá trị HTK
đầu kỳ, cuối kỳ của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện kế toán HTK theo
phương pháp kiểm kê định kỳ. Vì thế công tác kế toán HTK nói chung và phương
pháp kế toán HTK nói riêng có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp
Hàng tồn kho bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dịch vụ,
thành phẩm, hàng hóa …
Nhận thức được vai trò và vị trí của HTK, trong quá trình thực tập tại công ty
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH May Thiên
Nam
Cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Th.s Hòa Thị Thanh Hương, các
cô chú và anh chị trong Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng
tiêu thụ sản phẩm của công ty đã giúp em hoàn thành đề tài này. Em rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến và sửa chữa của thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
2
Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
CHƯƠNG 1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁNHÀNG TỒN KHO
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, vai trò, tầm quan trọng và yêu cầu quản lý hàng tồn kho
HTK là bộ phận tài sản lưu động dự trữ cho sản xuất, dự trữ cho lưu thông hoặc
đang trong quá trình chế tạo ở doanh nghiệp. Đây là bộ phận tài sản chiếm tỉ trọng lớn
và có vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
HTK giữ vai trò trung gian trong quá trình chuyển hóa nguồn lực của đơn vị
thành kết quả sản xuất kinh doanh. Do đó HTK có liên quan đến hầu hết các chu trình
kinh doanh của đơn vị, đặc biệt liên quan trực tiếp đến chu trình bán hàng – thu tiền,
mua hàng – trả tiền, và chu trình tiền lương. Do vậy một sai sót trong kế toánHTK có
Khoa Kế toán – Tài chính
mức tiêu hao, dự toán chi phí, tiến độ sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thứ hai, việc quản lý HTK phải thường xuyên đảm bảo được quan hệ đối chiếu
phù hợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại hàng tồn trong kho, giữa các số
liệu chi tiết với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho, giữa số liệu ghi trong sổ kế toán với
số liệu thực tế tồn kho.
1.1.2 Đặc điểm, phân loại hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Đặc điểm của hàng tồn kho
HTK là bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp chiếm tỉ trọng khá lớn
trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm nhiều loại và quá trình quản lý phức
tạp.
HTK được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau với chi phí cấu thành lên giá
gốc hàng tồn kho khác nhau.
HTK tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và có
ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn bán hàng vì vậy ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong
doanh nghiệp.
HTK bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất thương phẩm và
được bảo quản khác nhau vì vậy HTK đươc cất trữ ở nhiều nơi khác nhau với nhiều
đối tượng quản lý khác nhau có đặc điểm bảo quản khác nhau điều này dẫn tới kiểm
soát đối với HTK gặp nhiều khó khăn.
HTK được đánh giá thông qua chất lượng và tình trạng HTK vì vậy việc xác định
tình trạng, chất lượng và giá trị HTK luôn là công việc khó khăn, phức tạp.
1.1.2.2 Phân loại hàng tồn kho
* Thứ nhất, phân loại HTK theo mục đích sử dụng và công dụng của HTK.
Theo tiêu thức phân loại này, những HTK có cùng mục đích sử dụng và công
dụng được xếp vào một nhóm, không phân biệt chúng được hình thành từ nguồn nào,
quy cách, phẩm chất ra sao,... Theo đó, HTK trong doanh nghiệp được chia thành:
- HTK dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ HTK được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc
Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá gốc HTK,
nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc HTK theo từng nguồn hình thành. Qua đó, giúp doanh
nghiệp đánh giá được mức độ ổn định của nguồn hàng trong quá trình xây dựng kế
hoạch, dự toán về HTK. Đồng thời, việc phân loại chi tiết HTK được mua từ bên
ngoài và hàng mua nội bộ giúp cho việc xác định chính xác giá trị HTK của doanh
nghiệp khi lập báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất.
* Thứ ba, phân loại HTK theo yêu cầu sử dụng
Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
- HTK sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị HTK được dự trữ hợp lý đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhđược tiến hành bình thường.
- HTK chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị HTK được dự trữ cao hơn mức dự trữ hợp
lý.
- HTK không cần sử dụng: Phản ánh giá trị HTK kém hoặc mất phẩm chất không được
doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất.
Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của HTK, xác định đối tượng cần
lập dự phòng và mức dự phòng giảm giá HTK cần lập.
* Thứ tư, phân loại HTK theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ:
Theo tiêu thức phân loại này, HTK được chia thành:
- Hàng tồn trữ an toàn:Phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh được tiến hành
thường xuyên, liên tục.
- Hàng tồn trữ thực tế
5
Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
mua đang đi trên đường
Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc HTK của doanh nghiệp ảnh hưởng
tới việc tính chính xác của HTK phản ánh trên bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng tới
các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Vì vây việc phân loại HTK là cần thiết
trong mỗi doanh nghiệp.
6
Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
Tóm lại: Mỗi cách phân loại HTK đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà quản trị
doanh nghiệp. Do đó, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp mà
kế toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về HTK theo những
cách thức nhất định.
1.2 Lý luận về tổ chức kế toán hàng tồn kho.
1.2.1 Nhiệm vụ, nguyên tắc của kế toán hàng tồn kho.
1.2.1.1 Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý HTK trong
các doanh nghiệp, kế toán HTK phải thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phải tuân thủ nguyên tắc về thủ tục chứng từ nhập xuất vật tư, hàng hoá, ghi chép,
phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của HTK, trên cơ sở đó ngăn
ngừa và phát hiện kịp thời những hành vi tham ô, thiếu trách nhiệm làm tổn hại đến tài
sản của doanh nghiệp.
- Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết HTK, kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ ở
hình biến động tăng, giảm của hàng tồn kho. Giá trị của HTK có thể xác định được bất
cứ lúc nào trong kỳ kế toán trên các sổ kế toán .
Giá trị HTK xuất dùng trong kỳ
Giá trị HTK tồn kho cuối kỳ
Giá
kỳ+ trị HTK nhập trong kỳ= trị HTK tồn đầu Giá
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế của HTK, so sánh đối chiếu với
số liệu trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tiến hành xử lý kịp thời.
Phương pháp này thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp…),
và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
+ Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ HTK trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó
tính giá trị của HTK:
Giá
Giá trị HTK xuất kho Giá
G- iá trị HTK tồn cuối kỳ
= trị HTK tồn đầu kỳ
+ trị HTK nhập trong kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi sự biến động của HTK( nhập- xuất- kho)
không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản HTK, mà được theo dõi, phản ánh trên
một tài khoản TK 611- Mua hàng.
Công tác kiểm kê HTK được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định HTK tồn
kho cuối kỳ làm căn cứ ghi sổ kế toán HTK. Trên cơ sở giá trị HTK tồn kho cuối kỳ
và giá trị HTK nhập kho trong kỳ để xác định giá trị HTK xuất dùng trong kỳ làm căn
cứ ghi sổ kế toán cho tài khoản 611.
Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì các tài khoản HTKchỉ sử dụng ở đầu
kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ (để kết chuyển số dư cuối kỳ).
kho.Việc tính giá HTK phải tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán Số 02.
1.2.2.1 Tính giá hàng nhập kho.
Giá trị của HTK được xác định theo giá gốc. Việc xác định giá gốc của HTK trong
các trường hợp cụ thể khác nhau tùy theo nguồn gốc hình thành, giá gốc của HTK
nhập trong kỳ được tính như sau:
a. Đối với hàng tồn kho mua ngoài:
Chi phí mua (giá gốc) của HTK bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại
không được khấu trừ, các loại chi phíthu mua. Các khoản chiết khấu thương mại và
giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi
chi phí mua (giá gốc).
Công thức tính:
Giá gốc Giá Các
muakhoản thuế không hoàn
Chi Các
phí
lại thu
khoản
muagiảm giá và chiết khấu thương mại
=
+
+
Trong đó:
Giá mua là giá chưa có thuế GTGT.
Các khoản thuế không được hoàn lại, không được khấu trừ bao gồm thuế Nhập
khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp hoặc HTK mua vào sử dụng cho hoạt động không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT.
Chi phí thu mua có thể bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bảo quản, bảo
hiểm, hao hụt hợp lý trên đường đi, tiền thuê kho bãi, chi phí của bộ phận thu mua độc
lập….
tồn kho.
Chi phí liên quan trực tiếp khác: Bao gồm những khoản chi phí như chi phí vận
chuyển, bốc xếp, phí bảo hiểm và tiền trả cho người gia công.
c. Đối với HTK được sản xuất: Giá gốc HTKđược xác định theo giá thành sản
xuất (trên cơ sở chi phí sản xuất được tính vào giá thành).
d. Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ đông đóng góp:
Giá gốc = Giá đánh giá do hội đồng liên doanh chấp nhận + Các chi phí doanh nghiệp
bỏ thêm (nếu có)
e. Đối với nguyên vật liệu được cấp, được biếu tặng: là giá tương đương trên thị
trường (giá trị hợp lý).
Chú ý:Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp (hoặc hàng tồn kho không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT), giá gốc hàng
tồn kho nhập kho là giá bao gồm cả thuế GTGT được khấu trừ. Còn đối với doanh
nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá gốc là giá
không bao gồm thuế GTGT được khấu trừ.
1.2.2.2 Tính giá xuất kho
Do ảnh hưởng của giá cả trên thị trường nên giá gốc của nhiều loại hàng tồn kho
thay đổi luôn. Một loại hàng tồn kho mua ở những thời điểm khác nhau sẽ có những
giá gốc khác nhau. Do vậy, khi tính giá xuât của hàng tồn kho cũng có thể khác nhau.
Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, giá gốc xuất kho được áp dụng một trong các
phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh;
- Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ;
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập;
- Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO);
- Phương pháp nhập sau- xuất trước(LIFO);
10
Trị giá vốn thực tế vật tư, hàng Trị
hoágiá
tồnvốn
đầuthực
kỳ tế vật tưhàng hoá nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân gia quyền cả kì dự trữ
+
=
Số lượng vật tư, hàng hoátồn kho
đầu kỳ
Số lượng
vật tư, hàng hoá nhập kho trong kỳ
+
Trị giá của hàng xuất kho (tồn kho) là:
Trị giá vốn thực tế vật tư, hàng hoá Số
xuấtlượng
kho (tồn
kho)
vật tư,
hàng hoá xuấtĐơn
kho giá
(tồnbình
kho)quân gia quyền cả kỳ dự trữ
=
x
Ưu điểm:
• Ưu điểm:
- Phương pháp này là khá đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.
- Phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại HTK, với số lượng nhập xuất ít.
• Nhược điểm:
- Việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức.
- Phương pháp này được áp dụng ở các doanhnghiệp có ít chủng loại HTK, có lưu
lượng nhập xuất ít.
+ Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:
Dựa vào trị giá và số lượng HTK cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối
kỳ trước để tính giá xuất.
•
Giá đơn vị
Trị giá thực tế vật tư, sản phẩm,hàng hoá tồn kho cuối kỳ
bình quân cuối =
trước
kỳ trước
Số lượng vật tư, sản phẩm,hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ
Ưu điểm:
trước
• Ưu điểm:
Đơn giản, dễ tính toán.
• Nhược điểm:
Trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ hiện tại do đó
làm cho các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với giá thực tế.
c. Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO).
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất
trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở
thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá
12
- Chi phí của lần mua gần nhất sát với giá vốn thực tế xuất kho, đảm bảo được nguyên
tắc phù hợp của kế toán.
• Nhược điểm:
- Trị giá vốn của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ không sát với giá thị trường.
- Khối lượng công việc tính toán, ghi chép nhiều...
1.2.3Kế toán chi tiết hàng tồn kho
1.2.3.1 Nhiệm vụ kế toán chi tiết hàng tồn kho
Kế toán chi tiết hàng tồn kho là kế toán một cách tỷ mỷ về số lượng lẫn giá trị của
hàng tồn kho xuất nhập tồn, công việc kế toán được thực hiện ở cả kho và phòng kế
toán .
13
Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin cho công tác quản lí HTK trong các
doanh nghiệp. kế toán HTK phải thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau.
Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và
giá thành thực tế của các loại HTK nhập kho.
Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị các mặt hàng xuất
kho.
1.2.3.2 Chứng từ và sổ sách kế toán nhập xuất hàng tồn kho
Theo chế độ chứng từ kế toán kế toán chi tiết hàng tồn kho gồm có :
Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/100).
Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTTT3/100).
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số hàng tồn kho... Sau đó giao cho thủ kho để
hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ,
hàng hóa, thành phẩm theo phương pháp nào.
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết hàng tồn kho, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư được sử
dụng để hạch toán tình hình nhập - xuất - tồn kho về mặt giá trị hoặc cả mặt giá trị và
hiện vật tùy thuộc phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp.
Ngoài những sổ kế toán chi tiết trên còn có thể mở bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng
kê luỹ kế tổng hợp - nhập - xuất - tồn kho vật liệu công cụ, dụng cụ, hàng hóa, thành
phẩm phục vụ cho việc ghi sổ được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
1.2.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho
a. Phương pháp thẻ song song:
Điều kiện vận dụng: Những đơn vị thường xuyên áp dụng phương pháp hạch
toán thẻ song song thường có đặc trưng chủng loại vật tư ít, mật độ nhập xuất nhiều
cần giám sát thường xuyên, hệ thống kho tàng tập trung kế toán có thể kiểm tra và đối
chiếu thường xuyên.
Trình tự ghi chép:
Ở kho: Ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá do thủ kho tiến hành theo chỉ
tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.
Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toan chi tiết để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất do thủ kho gửi
lên sau khi đã được kiểm tra hoàn chỉnh và đầy đủ. Cuối tháng, sau khi xác định được
giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn kế toán mới tiến hành ghi sổ (thẻ) chi tiết theo chỉ tiêu
giá trị.
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán còn trùng lặp về chỉ
phân tán và quản lý tổng hợp, thường sử dụng giá hạch toán để ghi chép, lao động kế
toán không đủ để thực hiện đối chiếu, kiểm tra thường xuyên nhưng đòi hỏi phải có
chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu được ghi chép
chính xác trung thực.
Trình tự ghi chép
Ở kho: Ngoài việc hạch toán giống như hai phương pháp trên, thủ kho còn sử dụng sổ
số dư để ghi chép chỉ tiêu số lượng của hàng hoá. Sổ này do kế toán lập cho từng kho
và sử dụng trong cả năm. Hàng tháng, vào ngày cuối tháng thì kế toán chuyển sổ số dư
cho thủ kho. Thủ kho sau khi cộng số liệu nhập, xuất trong tháng và tính ra số lượng
tồn cuối tháng của từng loại hàng hoá trên thẻ kho. Căn cứ vào số liệu này để ghi vào
sổ số dư theo từng loại hàng hoá.
Ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho
của thủ kho. Sau đó nhận chứng từ nhập xuất về phòng kế toán và tiến hành hoàn thiện
phân loại theo từng nhóm, loại hàng hoá. Kế toán tổng hợp giá trị của chúng theo từng
nhóm, loại để ghi vào bảng kê nhập hoặc bảng kê xuất hàng hoá rồi căn cứ vào số liệu
trên các bảng kê này để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất.
Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lên thì kế toán
căn cứ vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho để tính ra chỉ tiêu giá
trị của số dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư. Số liệu này được đối chiếu với
số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau.
16
Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
pháp thẻ song song.
Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn kho của từng loại hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu: số lượng và giá trị ở từng kho
dùng cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ
đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng kê nhập, xuất cuối tháng tiến hành kiểm tra
đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
17
Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt (Chỉ ghi một lần vào
cuối tháng).
Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và
phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong công
tác quản lý.
Sơ đồ: 1.3 Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp đối chiếu luân
chuyển
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
b. Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán HTK kế toán sử dụng các tài khoản:
Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường;
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (Trường hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ).
Bên Có:
- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao
thẳng cho khách hàng;
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ (Trường
hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên Nợ:
Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (Chưa về nhập kho
đơn vị).
Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê
ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (Trường hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
thuê hoặc góp vốn;
- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;
- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Bên Nợ:
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất
sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành
sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi
bán;
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ
tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấp trên hoặc nội
bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
20
Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 156 - Hàng hóa
Bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (Bao gồm các loại thuế không
được hoàn lại);
- Chi phí thu mua hàng hóa;
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí gia công);
- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
21
Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.
Bên Có:
- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê
ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Nợ:
Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán
trong kỳ.
Bên Có:
Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Số dư bên Có:
Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ.
Trình tự hạch toán.
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
23
Nguyễn Thị Hương
Lớp KTDN K11A
Khoa Kế toán – Tài chính
Sơ đồ:1.4Trình tự hạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên
TK 111, 112, 311, 331…
TK 3332,3333
Các loại thuế tính vào nguyên giá NVL
TK411
Nhận vốn góp đầu tư bằng NVL.
TK 811
Chênh lệch tăng
TK128,222,223,228
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL
TK3387,711
Chênh lệch giảm
TK 411
Xuất NVL trả vốn góp đầu tư
TK 632
TK 621,627
Xuất dung NVL thừa nhập lại kho
TK 3381, 711
Xuất bán NVL
TK 1381, 642…
Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
TK 412
Đánh giá giảm
TK621,627,641,642,142…
Giá trị CCDC xuất kho loại phân bổ 1 lần
CCDC đi đường nhập kho
CCDC mua đang đi đường
TK 142,242
TK 3332
Giá trị giá
CCDC
xuất kho loạiGiá
phân
bổ nhiều
lần bổ trong kỳ
trị CCDC
phân
Thuế tiêu thụ đặc biệt tính vào nguyên
CCDC
TK111.138,152,334..
TK 3333
Thuế nhập khẩu tính vào nguyên giá CCDC
Giá trị CCDC báo hỏng khi chưa phân bổ hết
TK411
TK221,222,223,228
Nhận vốn góp đầu tư bằng CCDC.
Xuất CCDC để góp vốn đầu tư