LỜI CẢM ƠN
Trong quả trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có
mối quan hệ kinh tế với nhiều đối tượng. Các đối tượng này quan tâm đến
tình hình tài chính, khả năng sinh lời và khả năng phát triển của doanh
nghiệp . Trên cơ sở đó họ có thể quyết định được cú nờn đầu tư vào doanh
nghiệp hay không, cú nờn bán hàng cho doanh nghiệp không hoặc cú nờn cho
doanh nghiệp vay hay không . Tất cả những câu hỏi đặt ra chỉ có thể lời được
khi họ biết được thực trạng về tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế
nào . Mặt khỏc,trờn góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước, các cơ quan nhà
nước cơ quan thuế, tỏi chớnh, kiểm toán cũng cần phải có những tài liệu đáng
tin cậy về tình hình tài chính của doanh nghiệp .
Thế nhưng, nền kinh tế hiện nay hoạt động theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước . Một đặc điểm nổi bật đó là hoạt đông sản xuất kinh
doanh chịu sự tác động, chi phối mạnh của quy luật giá cả, sự cạnh tranh gây
gắt với nhiều cơ hội thách thức và cả những khó khăn mới đặt ra cho doanh
nghiệp . Chính vì vậy giá trị tài sản luôn luôn thay đổi tại mỗi thời điểm khác
nhau nên việc theo dõi và quản lý HTK chính xác giá trị thực của tài sản sẽ
góp phần cho việc quản lý tốt hơn .
Qua thực tập tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật
Thành An . Em xin trình bày đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình là: Kế toán
hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành
An
Đề tài này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS.
Nguyễn Viết Tiến .
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
DƯƠNG TUẤN ANH
MỤC LỤC
DANH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1.Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
2. Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quỏ ớt để bảo đảm cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị gián
đoạn.
HTK còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính. Vì
nếu sai lệch giá trị hàng tồn kho, sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài
chính. Nếu giá trị hàng tồn kho bị sai, dẫn đến giá trị tài sản lưu động và
tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính
sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn
chính xác. Hơn nữa, hàng hoá tồn kho cuối kỳ của kỳ này còn là hàng hoá
tồn kho đầu kỳ của kỳ tiếp theo. Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp qua kỳ
sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳ của giá vốn hàng bán, lãi gộp và
lãi thuần. Không những thế, số tiền của hàng hoá tồn kho thường rất lớn
nên sự sai lầm có thể làm ảnh hưởng một cách rõ ràng đến tính hữu dụng
1
của các báo cáo tài chính.
Như vậy chúng ta thấy rằng Hàng tồn kho là một yếu tố rất quan trọng
của phần lớn các doanh nghiệp. Chính vì thế mà việc nghiên cứu về kế toán
HTK trong các doanh nghiệp là hết sức cần thiết.
+ Về mặt thực tiễn
Qua điều tra phỏng vấn việc thực hiện kế toán HTK của các doanh
nghiệp hiện nay vẫn chưa được chú tâm nhiều nên số liệu HTK vẫn chưa
được đưa ra kịp thời gây ứ đọng vốn. Vì vậy việc nghiên cứu về kế toán HTK
để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán
1.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là Kế toán HTK. Đề tài nghiên cứu về
kế toán HTK tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu đề tài nhằm để củng cố các kiến thức đã học trong
khi ngồi trên ghế nhà trường, tích luỹ thêm kinh nghiệm thực tế về kế toán
trong các doanh nghiệp đặc biệt là kế toán HTK.
toán ở mức có thể tin cậy được.
- Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến
cuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm
đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho. Sản phẩm của các doanh
nghiệp công nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra có thể có
bán thành phẩm. Những sản phẩm hàng hóa xuất kho để tiêu thụ, đã thanh
toán hay chấp nhận thanh toán gọi là sản lượng hàng hóa thực hiện.
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đến cuối kỳ kinh doanh vẫn
chưa hoàn thành nhập kho, chúng vẫn còn tồn tại các phân xưởng sản xuất.
3
Có những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa nhập kho mà doanh nghiệp
xuất bán trực tiếp hoặc gửi bán thì được ghi giảm giá trị sản phẩm dở dang.
- Hàng hóa (tại các doanh nghiệp thương mại) được phân theo từng ngành
hàng, gồm có: Hàng vật tư thiết bị; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng; hàng
lương thực, thực phẩm chế biến. Kế toán phải ghi chép số lượng, chất lượng, và
giỏ phớ chi tiêu mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thích hợp.
Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đó bỏn và tồn cuối kỳ.
1.5.2 Tớnh giỏ HTK
Tính đơn giá hàng tồn kho sẽ rất đơn giản khi tất cả các đơn vị hàng
mua đều được mua với cùng một đơn giá ổn định từ kỳ này sang kỳ khác.
Tuy nhiên, khi các loại hàng hoá giống nhau được mua với những giá khác
nhau thì phát sinh vấn đề là sử dụng trị giá vốn nào cho hàng hoá tồn kho
cuối kỳ và trị giá vốn nào cho hàng hoá bán ra.
Về nguyên tắc, hàng tồn kho được đánh giá theo giá thực tế. Theo
chuẩn mực kế toán Việt Nam, việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng
theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp tính theo giá đích danh;
Phương pháp bình quân gia quyền;
Phương pháp nhập trước, xuất trước;
Phương pháp nhập sau, xuất trước.
Vào cuối mỗi kỳ kế toán, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê số lượng hàng
tồn kho rồi lấy số lượng hàng tồn đú nhân (x) với đơn giá (Với mỗi phương
pháp tính giá hàng tồn kho khác nhau thì đơn giá của chúng cũng khác
nhau) Khi biết đươc giá rị của hàng tồn kho cuối kỳ thì ta tính được giá trị
của hàng xuất bán trong kỳ :
5
Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị
hàng = hàng tồn + hàng nhập - hàng tồn
xuất đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Khi doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp giá thực tế
đích danh thì khi kiểm kê cuối kỳ kế toán sẽ biết được số lượng của từng lô
hàng với đơn giá thực tế của nó. Từ đó tính được giá trị hàng tồn cuối kỳ và
suy ra được giá trị của hàng xuất bán.
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên:
Phần trên chúng ta đã nghiên cứu phương pháp kiểm kê định kỳ. Theo
phương pháp này, tài khoản “Hàng tồn kho” chỉ cập nhật có một lần mỗi kỳ
kế toán, đó là cuối kỳ kế toán. Sau đó tài khoản “Hàng tồn kho” phản ánh
số dư hiện hành của hàng tồn kho chỉ cho đến khi nghiệp vụ mua và bán
đầu tiên được thực hiện trong kỳ tiếp theo. Từ đó về sau, tài khoản “Hàng
tồn kho” không còn phản ánh số dư hiện hành nữa.
Ngược lại, phương pháp kê khai thường xuyên cập nhật tài khoản
“Hàng tồn kho” sau mỗi lần nghiệp vụ mua hoặc bán xảy ra. Ngay khi cỏc
bỳt toỏn đó được vào sổ là tài khoản cho biết số lượng hiện hành của hàng
tồn kho có trong tay. Khi phương pháp kê khai thường xuyên được sử dụng,
nhà quản lý có khả năng giám sát hàng tồn kho có trong tay một cách liên
tục. Điều này giúp cho nhà quản lý lập kế hoạch thu mua trong tương lai.
Với phương pháp kế toán hàng tồn kho này thì giá trị hàng xuất được
tính bằng tổng của số lượng xuất của từng lụ nhõn với đơn giá thực tế đích
danh của từng lô hàng đó.
- Phương pháp bình quân gia quyền.
Ta thấy rằng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá hàng tồn
7
kho chỉ phù hợp với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ vì phải đến tận cuối kỳ chúng ta mới tính được giá
đơn vị bình quân. Sau khi kiểm kê ta biết được số lượng tồn cuối kỳ, từ đó
tính được giá trị hàng xuất trong kỳ.
Ta không nên sử dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên bởi vì mỗi lần
xuất chúng ta đều phải hạch toán trị giá xuất ngay nhưng ta lại không thể
xác định được đơn giá xuất.
Còn với phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập thì ngược lại, nên
áp dụng trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước FIFO:
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho
còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối
kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của
lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn
kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần
cuối kỳ còn tồn kho.
Ưu điểm: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá trị hàng mua vào
sau cùng. Phương pháp này thích hợp với điều kiện hàng tồn kho luân
chuyển nhanh. Phương pháp này nói chung cung cấp một sự ước tính hợp
lý về giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán, đặc biệt trong
những lần mua hàng nhưng chưa có giá đơn vị.
Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với
doanh thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi
phí hàng tồn kho vào kho từ trước , điều này có thể dẫn tới việc thiếu chính
8
Một ưu điểm nữa của phương pháp LIFO là nó cải thiện dòng tiền
luân chuyển. Do số thuế phải nộp ít hơn và thời hạn nộp có thể được trì
hoãn nên doanh nghiệp có thể sử dụng khoản tiền dùng để nộp thuế cho các
mục tiêu đầu tư khác.
Không những thế nó cũn hạn chế tối đa sự tác động của việc hàng tồn
kho giảm giá trong tương lai đối với thu nhập. Phương pháp này hạn chế
đến mức thấp nhất việc phải ghi điều chỉnh giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp trong điều kiện giá của hàng tồn kho giảm đi. Lý do xuất phát
giống như tên gọi của phương pháp này, tức là nhập vào kho sau khi đã
được xuất ra khỏi kho.
Nhược điểm: Ngoài những ưu điểm trên phương pháp LIFO có một
số nhược điểm sau:
Thứ nhất: Nó dẫn đến thu nhập thuần của DN giảm trong điều kiện
lạm phát. Các nhà quản lý trong DN dường như thích việc báo cáo lãi thuần
tăng hơn là thấy việc thuế phải nộp giảm đi. Lý do của điều này chính bởi
vì các nhà quản lý trong DN sợ rằng các nhà đầu tư sẽ hiểu nhầm về khả
năng sinh lãi, khả năng thu hồi vốn đầu tư của họ.
Thứ hai: Theo phương pháp này hàng tồn kho có thể bị đánh giá giảm
trên bảng cân đối kế toán. Việc đánh giá hàng tồn kho để lập báo cáo kế
toán thông thường không được cập nhật bởi hàng tồn kho vào kho trước
vẫn còn nằm trong kho. Việc đánh giá giảm này làm cho vốn lưu động của
DN giảm thấp hơn so với thực tế hàng tồn kho.
Phương pháp này cũng phù hợp với cả hai phương pháp hạch toán hàng
tồn kho, và ta thấy rằng có sự khác nhau cơ bản giữa chúng
1.5.3 Kế toán HTK trong các doanh nghiệp quy định trong chuẩn mực
10
kế toán Việt Nam (VAS)
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
(1) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
GTGT hang nhập khẩu (nếu không được khấu trừ) chi phí bảo hiểm…
- Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên tài khoản 156 được phản
ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán số
02- “hàng tồn kho”
- Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và
phải theo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua
hàng hóa.
- Để tính giá trị hàng hóa tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn
phương phỏp tớnh giá trị hàng tồn kho theo quy định trong chuẩn
mực kế toán số 02.
- Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ
trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức
phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy thuộc tình hình cụ thể của
từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất
quán.
- Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng
nhóm, thứ hàng hóa.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG KẾ TOÁN HTK (HÀNG HOÁ) TẠI CÔNG TY TNHH
12
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT THÀNH AN
2.1 Phương pháp nghiên cứu kế toán HTK trong các doanh nghiệp
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu từ tài liệu tham khảo, phương pháp này dựa trên nguồn
thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ tài liệu trước đây để làm tài liệu
nghiên cứu hiện tại. Để nghiên cứu về kế toán HTK tại công ty thì phải thu
thập dữ liệu trên sổ sách kế toán của công ty và các quy định của công ty về
công tác kế toán HTK.
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An
* Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VND)
* Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số
48/2006/QĐ-BTC (Về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa)
Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các văn
bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung
2.3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch
Vụ Kỹ Thuật Thành An
Khái quát về tổ chức công tác kể toán công ty
* Nhiệm vụ của phòng kế toán
Kế toán HTK có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu thập, xử lý cung
14
cp thụng tin cho ch doanh nghip. Nú gip cho doanh nghip xem xột, kinh
doanh mt hng, nhúm hng, c im kinh doanh no cú hiu qu, b phn
kinh doanh, ca hng no thc hin tt cụng tỏc bỏn hng, Nh ú, doanh
nghip cú th phõn tớch nh ga, la chn cỏc phng ỏn u t sao cho cú
hiu qu nht. K toỏn nhm mc ớch cung cp thụng tin vỡ vy k toỏn bỏn
hng phi cú nhim v t chc sao cho cỏc s liu trong bỏo cỏo bỏn hng
phi núi lờn c tỡnh hỡnh HTK giỳp cho vic ỏnh giỏ cht lng ton b
hot ng kinh doanh ca doanh nghip
C cu t chc b mỏy k toỏn ca cụng ty TNHH Thng Mi v Dch
V K Thut Thnh An
S 1: C cu t chc b mỏy k toỏn K toỏn trng : l ngi quan trng nht trong phũng k toỏn, chu
Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An tổ chức Kế toán theo hình thức tập trung, tạo
điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự kiểm soát tập trung,
thống nhất của Kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo của lãnh đạo Công ty.
* Hình thức kế toán áp dụng :
Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán với hình thức nhật ký chung.
2.3.2.2 Chính sách kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ
Kỹ Thuật Thành An
* Nguyên tắc xác định các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời
điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá
bình quân liên ngân hàng do Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc
niên độ kế toán.
16
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển
vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
* Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho được
xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn
kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
* Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
- Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước
cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo
* Chứng từ sử dụng :
Tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào các chứng từ kế toán. Các
hoạt động nhập , xuất đều được lập chứng từ đầy đủ . Đây là khâu hạch toán
ban đầu , là cơ sở pháp lý để hạch toán nhập, xuất kho hàng hoá.
Trong quá trình kinh doanh kế toán sử dụng các loại chứng từ : phiếu
nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT vì đây là công ty
thương mại cho nên hoạt động chủ yếu là mua hàng, bán hàng và đặc biệt mỗi
loại chứng từ đều phải có 3 liên trong đó 1 liên là do kế toán giữ, 1 liên được
18
lưu giữ tại quyển gốc, còn lại 1 liên do thủ kho giữ (đối với phiếu nhập, phiếu
xuất ) hoặc do khách hàng giữ ( đối với phiếu thu phiếu chi, hoá đơn GTGT)
* Hệ thống tài khoản áp dụng :
Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế
toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC 14 tháng 9
năm 2006 Bộ Tài Chính
* Sổ sách áp dụng
Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán với hình thức nhật ký
chung. Chính vì vậy khi hạch toán HTK công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau:
- Sổ kế toán tổng hợp: các bảng kê , nhật ký chung , sổ cái tài khoản.
* Trình tù hạch toán doanh thu bán hàng hoá :
Kế toán doanh thu bán hàng hoá ở Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch
Vụ Kỹ Thuật Thành An 5111- doanh thu bán hàng hoá.
• Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp, thuế doanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu
thuần thực hiện được trong một kì hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh thu bán hàng là giá trị sản phẩm hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp
đã bán, đã cung cấp cho khách hàng theo giá cả đã thoả thuận. Giá cả này được
ghi trên hoá đơn bán hàng hay các chứng từ có liên quan.
- Cột 1 : sè thứ tự
- Cột 2 : tên hàng hoá - dịch vụ bán ra
- Cột 3 : sè lượng
20
- Cột 4 : doanh thu chưa có thuế GTGT
- Cột 5: thuế GTGT
Bảng 1: Bảng kê hàng hóa- dịch vụ bán ra
Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An
Địa chỉ:Tiờn Hội – Đông Hội – Đông Anh – Hà Nội
Bảng kê hàng hoá - dịch vụ bán ra
(Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng )
STT
Tên hàng hoá - Dịch vụ bán
ra
Số lượng
Doanh thu
(chưa thuế )
Thuế GTGT
I Hàng hoá 945.386.738 78.914.472
1 Máy tính Cereon 7 32.405.500 3.240.550
2 Máy tính intel Pentium III 15 121.500.000 12.150.000
3 Máy tính intel Pentium IV 25 252.800.000 25.280.000
4 Máy in 21 114.497.200 11.449.720
5 Loa 29 21.750.000 1.087.518
6 Chuột 20 6.935.000 346.760
7 Màn chắn 100 4.685.000 234.250
8 Bàn phím 50 11.755.000 587.750
9 Màn hình 25 41.750.000 4.175.000
10 Ram 40 93.405.000 4.670.250.
11 ổ cứng 30 69.950.000 6.995.000