SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NAM
CỤM CHUYÊN MÔN 11
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
Môn: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 180 phút;
Không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………lớp:……………
SBD:…………………………….Phòng thi…………………………………………
Câu 1:
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2/1945)?
Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta có tác dụng như thế nào trong quan hệ quốc
tế? (3 điểm)
Câu 2:
Hãy so sánh chủ trương, sách lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương giữa thời kì
1930 – 1931 với thời kì 1936-1939? (2 điểm)
Câu 3:
Vì sao Đảng và Chính phủ quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp 19/12/1946? Phân tích nội dung của Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp?
(3 điểm)
Câu 4:
Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu, em hãy chứng minh tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa
hai dân tộc Việt Nam và Lào trong thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
(1945 - 1975). (2 điểm)
============= HẾT ============
ộ
ộ
0.75
0.5
0,1
0.75
0.5
+ Phong trào cách mạng 1930-1931 nhằm vào kẻ thù chính là đế quốc Pháp và
phong kiến tay sai
+ Phong trào cách mạng 1936-1939 nhằm vào kẻ thù chính là đế quốc phat xít,
bọn phản động thuộc địa Pháp và tay sai của chúng.
- Nhiệm vụ:
0.5
+ Phong trào cách mạng 1930-1931: Chống ĐQ đòi tự do dân chủ, đòi cải thiện
đời sống, chống khủng bố trắng, đòi thả tù chính trị
+ Phong trào cách mạng 1936-1939: Chống Phát-xít, chống nguy cơ chiến
tranh, chống phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình.
- Lực lượng tham gia
0.5
+ Phong trào cách mạng 1930-1931: Công nhân, nông dân.
+ Phong trào cách mạng 1936-1939: Các giai cấp, các tầng lớp (công nhân,
nông dân, trí thức, dân nghèo thành thị) được tập hợp trong Mặt trận Dân chủ
Chí Minh (19-12-1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng
Bí thư Trường Chinh (9-1947). Đó là cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện,
trường kì , tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Kháng chiến toàn dân: Xuất phát từ truyền thống chống ngoại xâm của dân
tộc ta, từ quan điểm “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng” của chủ nghĩa
Mác – Lênin, từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân” của Chủ tịch Hồ Chí Minh…
Có lực lượng toàn dân tham gia mới thực hiện được kháng chiến toàn diện và tự
lực cánh sinh.
Kháng chiến toàn diện: Do địch đánh ta toàn diện nên ta phải đánh chúng toàn
diện . Cuộc kháng chiến của ta bao gồm cuộc đấu tranh trên tất cả mặt quân sự,
chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục…, nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp. Đồng
thời, ta vừa “ kháng chiến” vừa “ kiến quốc”, tức là xây dựng chế độ mới nên
phải kháng chiến toàn diện.
Kháng chiến lâu dài: So sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch ,
địch mạnh hơn ta về nhiều mặt, ta chỉ hơn địch về tinh thần và có chính nghĩa.
Do đó, phải có thời gian để chuyển hóa lực lượng làm cho địch yếu dần, phát
triển lực lượng của ta, tiến lên đánh bại kẻ thù.
Kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế:
Mặc dù rất coi trọng những thuận lợi và sự giúp đỡ bên ngoài, nhưng bao giờ
cũng theo đúng phương châm kháng chiến của ta là tự lực cánh sinh, vì bất cứ
cuộc chiến tranh nào cũng phải do sự nghiệp của bản thân quần chúng, sự giúp
đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ thêm.
* Ý nghĩa của đường lối kháng chiến:
Đường lối kháng chiến có tác dụng dộng viên toàn Đảng, toàn quân, toàn
dân đứng lên kháng chiến chống Pháp xâm lược đến thắng lợi cuối cùng.
Câu 4: Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu, em hãy chứng minh tinh thần đoàn
kết chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Nam và Lào trong thời kì kháng chiến
(2 điểm)
chống Pháp và chống Mĩ (1945 - 1975).
Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
Nam mở chiến dịch Thượng Lào......
- Thắng lợi của nhân dân Việt Nam - Lào buộc Pháp phải kí Hiệp định
Giơ ne vơ năm 1954....
Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)
- 24 -> 25/4/1970 ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia họp hội nghị cấp
cao, biểu thị tinh thần quyết tâm đoàn kết chống Mĩ.
- Nửa đầu năm 1970, quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Lào
đập tan cuộc hành quân lấn chiếm Cánh đồng Chum xiêng khoảng ở Lào....
- Từ tháng 2 đến tháng 3 năm 1971 quân đội Việt Nam phối hợp với
nhân dân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và
quân đội Sài Gòn, chiếm giữ đường 9 - Nam Lào diệt 22.000 tên.
- Thắng lợi của cách mạng Việt Nam buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa Ri
(27/1/1973). Sau đó buộc Mĩ phải kí Hiệp định Viêng chăn với Lào
(21/2/1973). Tình đoàn kết phối hợp chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Lào đã trở
thành yếu tố thúc đẩy sự phát triển và thắng lợi của cuộc kháng chiến ở mỗi
nước.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
SỞ GD & ĐT BẮC NINH
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA
HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
Yêu cầu chung:
- Trình bày rõ ràng, diễn đạt lưu loát. Ở từng nội dung, tuỳ theo mức độ trình bày và
diễn đạt cho điểm từ 0 đến tối đa.
- Giám khảo chấm theo hướng mở: Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác
nhau nhưng làm nổi rõ nội dung yêu cầu, giám khảo vẫn cho điểm đến tối đa.
Câu hỏi
Câu 1
Đáp án
Vì sao các nước Đồng minh (Liên Xô, Mỹ, Anh) lại tổ chức Hội nghị
quốc tế Ianta (2-1945)? Nêu và nhận xét những quyết định quan trọng
của Hội nghị này.
a. Vì sao…
- Đầu năm 1945, chiến tranh TG II… kết, nhiều vấn đề quan trọng đặt ra
với các nước Đồng minh là: Nhanh chóng đánh bại CN phát xít; tổ chức
lại thế giới sau CT; phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
- Từ ngày 4-11/2/1945, HN quốc tế diễn ra tại Ianta (Liên Xô)… Anh, Mĩ,
Liên Xô để giải quyết các vấn đề trên.
b. Những quyết định…
- Các nước thống nhất việc tiêu diệt phát xít Đức và quân phiệt Nhật…
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoàn bình và an ninh TG
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân phát xít và
phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
+ Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền đông nước Đức; đông
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 2
Câu 3
- Từ sự phân chia này đã dẫn tới tình trạng đối đầu Đông – Tây và cuộc
chiến tranh lạnh trong nhiều thập kỉ tiếp theo
Nêu những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX và
phân tích tác động của nó đối với các nước đang phát triển.
a. Những biểu hiện
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, thể hiện nền
kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn
nhau, tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là
những công ti khoa học – kĩ thuật, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh
trên thị trường trong và ngoài nước.
triển của phong trào giải phóng dân tộc; mâu thuẫn giữa TS và VS dẫn tới
sự phát triển của PTCN và CM xã hội. Trong quá trình tìm đường cứu
nước, bằng những khảo sát thực tế từ chính các nước tư bản (Anh, Mĩ,
Pháp trông những năm 1911-1917), Nguyễn Ái Quốc đã nhận thức được
bản chất của CNTB và từ đó không chọn con đường CMTS…
+ CM tháng Mười Nga thành công (1917) là cuộc cách mạng vô sản, đồng
thời là CM giải phóng dân tộc đã mở ra con đường giải phóng dân tộc cho
0.25
2.00
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
Nam, từng bước giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước
đầu thế kỉ XX…
- Góp phần chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời Đảng Cộng sản
Việt Nam; có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức Tân Việt, nhất là về đường
lối giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản…
- Hoạt động của Hội VNCM TN làm cho GCCN ngày càng giác ngộ,
phong trào công nhân ngày càng phát triển, chuyển sang đấu tranh tự giác;
khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc
Việt Nam…
- Hội VNCMTN là tổ chức tiền thân, một bước chuẩn bị về mặt tổ chức
cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
2.00
0.5
0.5
0.5
0.5
Họ và tên thí sinh:……….……….….……………. Số báo danh:……………
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN
LẠC
Câu
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KSCL LẦN 2 KHỐI 12 NĂM HỌC 2014- 2015
Môn: Lịch sử
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
Nội dung trình bày
Điểm
Câu 1
(3 điểm)
Hãy phân tích: điều kiện lịch sử, thành phần lãnh đạo, lực lượng
tham gia, phương pháp và hình thức đấu tranh của phong trào giải
phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
a. Điều kiện lịch sử
1đ
- Sau CTTG II, các nước châu Á là nơi tập trung mọi mâu thuẫn
của thời đại ..... Mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp hết sức 0.25đ
nước và tác động chủ quan, khách quan. Tuy nhiên có hai
phương pháp và hình thức đấu tranh chủ yếu là bạo lực và
không bạo lực.
- Hình thức bạo lực cách mạng được sử dụng dưới hai hình
thức: bạo lực chính trị và bạo lực vũ trang và kết hợp cả hai
hình thức đó, như Việt Nam, Cam-pu-chia...
- Hình thức đấu tranh hòa bình, ít đổ máu, sau độc lập còn phải
đấu tranh bảo vệ độc lập, chống lại các nước thực dân trên lĩnh
vực kinh tế, chính trị, ngoại giao...
Câu 2
Trình bày sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh
(2.5 điểm) thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. Lý giải nguyên
nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản?
1. Sự phát triển của kinh tế Nhật Bản :
- Thất bại trong CTTG II, Nhật Bản bị mất hết thuộc địa, đất 0.25đ
nước lại bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân
quản. Kinh tế Nhật bị chiến tranh tàn phá nặng nề: 34%
máy móc, 25% công trình, 80% tàu biển... bị hư hại, sản
-
xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng ¼ so với mức trước
chiến tranh.
Từ 1945-1950, kinh tế Nhật phát triển chậm chạp và phụ 0.25đ
thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ. Nhưng sau nhờ chiến tranh
-
1đ
Mỗi
2ý
0.25đ
tố quyết định hàng đầu.
-
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
Các công ti có tầm nhìn xa trông rộng . quản lí tốt, có tiềm
-
lực và sức cạnh tranh cao.
Biết lợi dụng những thành tựu của khoa học – kỹ thuật để
tăng năng suất, hạ giá thành, năng cao chất lượng sản
-
phẩm.
Chi phí cho quốc phòng thấp, biên chế nhà nước gọn nhẹ
nên có điều kiện tập trung phát triển kinh tế.
-
Những cải cách dân chủ sau chiến tranh đã tạo điều kiện
-
ANCSĐ. Tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng. Tháng 111929, ANCSĐ họp đại hội để thông qua đường lối chính trị và
bầu BCHTW đảng.
0.25đ
- Sự ra đời của DDCSLĐ
Tháng 9-1929, những người giác ngộ trong Tân Việt CMĐ tuyên
bố Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức thành lập.
Chỉ trong vòng chưa đầy 4 tháng đã có ba tổ chức cộng sản lần
lượt ra đời ở nước ta.
0.5đ
2. Vì sao phải thống nhất các tổ chức cộng sản này lại
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản lúc đó phản ánh xu thế phát 0.25đ
triển khách quan của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam, đã 0.5đ
đáp ứng được nguyện vọng của giai cấp công nhân, của các tầng
lớp nhân dân lao động và của cả dân tộc. Các tổ chức cộng sản
trên đã nhanh chóng phát triển tổ chức cơ sở đảng và quần chúng
trong nhiều địa phương, trực tiếp tổ chức lãnh đạo các cuộc đấu
tranh của quần chúng, thúc đẩy phong trào đấu tranh theo con
đường cách mạng vô sản.
- Nhưng các tổ chức này hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh
hưởng với nhau, công kích lẫn nhau làm cho phong trào cách 0.5đ
mạng trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn. Yêu cầu cấp thiết đặt ra
cho cách mạng nước ta lúc này là phải có một đảng thống nhất
trong cả nước để lãnh đạo phong trào.
- Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện vai trò lịch sử thống nhất các tổ
chức cộng sản tại Hương Cảng- Trung Quốc.
1đ
3. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị...
- Với tư cách là phái viên của QTCS có quyền quyết định các vấn
Nội....
-
Tháng 2-1930, Cuộc khởi nghĩa Yên Bái .... sự thất bại của
khởi nghĩa Yên Bái kéo theo sự tan rã hoàn toàn của Việt 0.5đ
Nam Quốc dân đảng, chấm dứt vai trò lịch sử của giai cấp tư
sản trong phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam.
-----HẾT-------
0.25đ
Câu 1 (3.0 điểm)
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
Môn: LỊCH SỬ 12
Năm học 2015-2016
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
Trình bày nội dung của Hội nghị Ianta (T2/1945). Qua đó đánh giá tác động của nó
đối với tình hình thế giới.
Câu 2 (3.0 điểm)
Từ nội dung chiến lược phát triển kinh tế chung của năm nước sáng lập ASEAN sau
khi giành độc lập đến năm 2000, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm với sự phát triển của
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Câu 3 (2.0 điểm)
tại Ianta (Liên xô) với sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc Liên
0.5
xô, Mĩ, Anh.
Nội dung:
- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa
quân phiệt Nhật -> kết thúc chiến tranh
- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế
giới
1.5
- Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia
phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á
-Những quyết định của hội nghị I-an-ta đã trở thành khuôn khổ của trật
tự thế giới mới, thường được gọi là "Trật tự hai cực Ianta".
0.25
+ Biểu hiện (năm 1949 hai nước Đức ra đời; Châu Âu hình thành 2 chế
độ KT, CT đối lập nhau; khu vực khác cũng phân chia thành hai hệ
thống xã hội )
0.25
Câu 2 Từ nội dung chiến lược phát triển kinh tế chung của năm nước sáng
lập ASEAN sau khi giành độc lập đến năm 2000, em hãy rút ra bài
3.0
tiêu
nàn, lạc hậu, xây dựng nền lấy xuất khẩu làm chủ đạo
kinh tế tự chủ.
0.5
Nội
- Tiến hành công nghiệp hoá - Mở cửa nền kinh tế, thu hút
dung
thay thế nhập khẩu
vốn và công nghệ tiên tiến của
- Lấy thị trường trong nước nước ngoài, xuất khẩu hàng
làm chỗ dựa để phát triển hoá.
0.5
sản xuất
Thành Đạt được một số thành tựu Tốc độ tăng trưởng của 5
tựu
bước đầu về kinh tế - xã hội, nước này khá cao; trong
sản xuất đã đáp ứng được những năm 70 của thế kỉ XX,
nhu cầu cơ bản của nhân dân tốc độ tăng trưởng của
0.5
trong nước, phát triển một số Inđônêxia là 7% - 7,5%,
ngành chế biến, chế tạo.
- Chính phủ Mĩ lại có chính sách thu hút các nhà khoa học đến làm việc.
Chỉnh phủ đầu tư lớn cho giáo dục và khoa học kĩ thuật.
0.5
* Vai trò, tác dụng của khoa học- kĩ thuật đối với nền kinh tế Mĩ.
- Thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đời sống vật chất và tinh
thần của người dân Mĩ có nhiều thay đổi.
0.5
- KHKT không chỉ thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển mà còn ảnh hưởng
lớn trên toàn thế giới.
0.5
Câu 4 Trình bày hiểu biết của em về một tổ chức liên kết chính trị- kinh tế
2.0
lớn nhất hành tinh. Là một học sinh, em cần làm gì để thúc đẩy mối
quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức đó ?
* Tổ chức liên kết chính trị- kinh tế lớn nhất hành tinh là Liên minh
châu Âu (EU)
0.25
- Quá trình hình thành và phát triển:
- Tích cực học tập, trau dồi kiến thức về kinh tế, Lịch sử, văn hóa Việt
Nam để giới thiệu với bạn bè quốc tế. Tích cực tìm hiểu về Liên minh
châu Âu …
0.75
SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ LẦN 2NĂM 2015-2016
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
Môn : LỊCH SỬ 12
Thời gian làm bài: 60 phút không kể thời gian phát đề
(Đề thi gồm có 01 trang)
Câu 1 (3,5 điểm)
Trình bày những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa 2 siêu cường Liên Xô và Mĩ,
giữa 2 phe XHCN và TBCN. Vì sao Liên Xô và Mĩ lại quyết định chấm dứt “Chiến tranh
lạnh”?
Câu 2 (3,5 điểm)
Toàn cầu hóa là gì? Nêu những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay và tác
động của nó đối với các nước.
Câu 3 (3,0 điểm)
Trình bày sự phân hóa, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp
trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần 1.
------------------- Hết-------------------
- Ngày 9-11-1972, hai nước Đức kí kết tại Bon hiệp định về những cơ sở quan
hệ giữa Đông Đức và Tây Đức, làm cho tình hình ở Tây Âu bớt căng thẳng.
- Năm 1972 Xô- Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược, kí hiệp ước ABM,
SALT-1, đánh dấu sự hình thành thế cân bằng về quân sự và vũ khí hạt nhân
0,5
0,5
0,5
chiến lược giữa hai cường quốc.
- Tháng 8- 1975, 35 nước châu Âu và Mỹ, Canađa đã kí hiệp ước Hen-xin-ki
khẳng định quan hệ giữa các quốc gia và sự hợp tác giữa các nước, tạo nên một
cơ chế giải quyết các vấn đề lien quan tới hòa bình an ninh ở châu lục này.
2
* Nguyên nhân:
- Cả hai nước đều quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt.
0,5
- Đức, Nhật Bản, Tây Âu vươn lên mạnh trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt
với Mĩ.
0,5
- Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng trì trệ…Do đó Xô- Mỹ muốn thoát
khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.
0,5
0,5
- Tác động tích cực:
0,5
- Tác động tiêu cực:
0,5
Trình bày sự phân hóa, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các
giai cấp trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần 1.
3,0
- Giai cấp địa chủ phong kiến: Là giai cấp thống trị cũ đã đầu hàng, được đế
quốc nuôi dưỡng làm tay sai là chỗ dựa của Pháp, là kẻ thù là đối tượng của
cách mạng. Tuy nhiên sau cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp
0,5
...Đã phân hóa làm 3 bộ phận…
- Giai cấp tư sản: Hình thành sau chiến tranh thế giới lần 1, trong quá trình phát
triển đã phân hóa làm hai bộ phận:
0,5
SỞ GD - ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 2
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
MÔN: LỊCH SỬ 12
Thời gian: 180 phút không kể thời gian giao đề
Câu 1: (3,0 điểm)
Trình bày những nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn
(1952-1973) và cho biết nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Từ đó, hãy rút ra bài học cho
Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế hiện nay?
Câu 2: (2,5 điểm)
Lập bảng so sánh hai tổ chức cách mạng: Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên và
Việt Nam Quốc dân Đảng theo nội dung: Đường lối chính trị, Địa bàn hoạt động, Phương
thức hoạt động, Lực lượng tham gia và kết quả. Từ kết quả đó em hãy rút ra nhận xét về vị
trí của hai tổ chức Đảng đó trong phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930.
Câu 3: (2,5 điểm)
Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam từ ngày 6/1 đến ngày 8/2/1930. Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 4: (2,0 điểm)
Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ và phương pháp đấu tranh của
cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương như thế nào trong phong trào dân chủ 1936 –
1939? Điều kiện lịch sử nào đã dẫn đến những quyết định đó của Đảng Cộng sản Đông
Dương?
- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước………
0,25
- Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt
nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao………………….
0,25
- Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học- kĩ thuật hiện đại
để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm…
0,25
- Chi phí cho quốc phòng của Nhật thấp, nên có điều kiện tập
trung vốn đầu tư cho kinh tế……………………
0,25
- Nhật Bản tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như
nguồn viện trợ của Mĩ, lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên (19501953) và ở Việt Nam (1954-1975) để làm giàu………
0,25
* Nguyên nhân quan trọng nhất
Con người được coi là nhân tố quyết định hàng đầu………
0,5
Hoàn cảnh lịch sử
Năm 1929, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu 0,25
tư sản và các tầng lớp nhân dân yêu nước khác phát triển mạnh
mẽ,……….
Năm 1929 ở Việt Nam xuất hiện ba tổ chức cộng sản .....tuy 0,25
nhiên các tổ chức đó hoạt động riêng rẽ đặt ra yêu cầu cấp thiết
là phải thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng.
Trước tình hình đó Nguyễn Ái Quốc với chức trách là phái viên 0,25
của Quốc tế Cộng sản, Người từ Xiêm về Trung Quốc đứng ra
triệu tập và chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản từ
ngày 6/1 - 8/2/1930 tại Cửu Long - Hương Cảng - Trung Quốc.
b
Nội dung của Hội nghị
Nguyễn Ái Quốc phân tích tình hình, phê phán những quan điểm 0,25
sai lầm của mỗi tổ chức cộng sản riêng rẽ và nêu chương trình
hội nghị.
Hội nghị thảo luận và nhất trí với ý kiến của Nguyễn Ái Quốc là 0,25
thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất
lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của 0,25
Đảng… do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
Nhân dịp Đảng ra đời, Nguyễn Ái Quốc ra lời kêu gọi công 0,25
nhân, nông dân, binh lính, thanh niên, học sinh, anh chị em bị
đàn áp, bóc lột đấu tranh. Đến 24/2/1930, theo đề nghị của Đông
Dương Cộng sản liên đoàn, tổ chức này được gia nhập Đảng
Cộng sản Việt Nam.
Theo
khuynh Lúc đầu chưa rõ
hướng VS ngay từ ràng về sau chuyển
đầu
sang lập trường
dân chủ tư sản
0,5
Địa bàn hoạt động
Thành lập rở nước Chủ yếu hoạt động
0,25
ngoài
sau
đó ở Bắc kì
chuyển trọng tâm
hoạt động về nước
có cơ sở ở cả 3 kì.
0,5
Phương thức hoạt - Coi trọng công - Nặng về bạo
động
tác tuyên truyền, động, ám sát, sau
vận động quần khi bị động thì
Việt Nam
b
Yên Bái
Nhận xét
Điều này cho thấy thắng lợi của khuynh hướng vô sản và thất bại 0,5
của khuynh hướng tư sản, đó là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch
sử phản ánh xu thế khách quan của cách mạng Việt nam.
Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ và phương 2đ
pháp đấu tranh của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương
như thế nào trong phong trào dân chủ 1936 – 1939? Điều kiện
lịch sử nào đã dẫn đến những quyết định đó của Đảng Cộng
Câu 4
sản Đông Dương?
a
Nhiệm vụ và phương pháp đấu tranh…
- Nhiệm vụ
+ Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông 0,25
Dương là đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.
+ Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản 0,25
động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân
sinh, dân chủ, cơm áo và hoà bình.
- Phương pháp đấu tranh: kết hợp các hình thức đấu tranh công 0,25
khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
b