Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4 - Pdf 34

Banking Academy
Chuyên đề tốt nghiệp

1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất có vị trí hết
sức quan trọng tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế, góp phần không
nhỏ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới gặp
nhiều khó khăn: tăng trưởng kinh tế chậm lại, thất nghiệp tăng cao,
sức mua hạn chế, nợ công nhiều hơn. Khi khủng hoảng kinh tế xảy
ra, ngành xây dựng bị ảnh hưởng rất nhiều. Các doanh nghiệp ngành
Xây dựng trong năm 2012 đã phải đối mặt với những khó khăn thử
thách lớn. Dự báo kinh tế thế giới năm 2013 cũng không mấy khả
quan.
Trước thực trạng đó, một vấn đề được đặt ra là làm thế nào để
quản lý vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục được tình trạng
lãng phí và thất thoát vốn, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của sản
phẩm? Do đó, việc kế toán chính xác, khoa học chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp có vị trí đặc biệt quan trong và ý
nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Nhận thức rõ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác kế
toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp nói riêng, em đã lựa chọn nghiên cứu và viết đề tài: “Kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4”.
2. Mục đích nghiên cứu


Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
HUD4.
Nguyễn Tấn Tài

KTDNE – K12


Banking Academy
Chuyên đề tốt nghiệp

3

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng HUD4.

Nguyễn Tấn Tài

KTDNE – K12


Banking Academy
Chuyên đề tốt nghiệp

4

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP


5

duyệt. Do vậy, doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước
chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình.
Hiện nay các doanh nghiệp xây lắp thường tổ chức theo phương
thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình, hoặc công việc
cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.Việc khoán trên sẽ giúp
cho việc nâng cao trách nhiệm trong quản lý xây dựng của các đội
xây dựng, tiết kiệm chi phí và đẩy nhanh tiến độ thi công.
1.2. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
1.2.1. Chi phí sản xuất.
1.2.1.1. Khái niệm.
Cũng như các nghành sản xuất vật chất khác, doanh nghiệp xây
lắp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba
yếu tố cơ bản là: tư liệu lao dộng, đối tượng lao động và sức lao
dộng. Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất, hình thành
nên ba loại chi phí tương ứng. Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà các
doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một
thời kỳ nhất định.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại là việc chia chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp
ra thành từng nhóm có những đặc trưng riêng và theo tiêu thức phù
hợp.
a)Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm.

Nguyễn Tấn Tài

các đội bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo
lương của công nhân trực tiếp xây lắp, điều khiển xe, máy thi công,

Nguyễn Tấn Tài

KTDNE – K12


Banking Academy
Chuyên đề tốt nghiệp

7

khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí
khác liên quan đến hoạt động của đội.
Ý nghĩa: theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện
những mặt khác nhau của CPSX, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối
tượng gánh chịu chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm
xây lắp theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành...
b)Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí.
Theo tiêu thức này chi phí của doanh nghiệp xây lắp được chia
ra làm 7 yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm: nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế...
- Yếu tố nhiên liệu động lực
- Yếu tố tiền lương, tiền công và phụ cấp có tính chất lương
- Yếu tố theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
- Yếu tố khấu hao TSCĐ

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là đơn chiếc, thời gian sử
dụng dài… mỗi hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công
riêng nên đối tượng tập hợp CPSX của đơn vị xây lắp được xác
định:
Tập hợp theo đội thầu
- Theo Xí nghiệp hạch toán phụ thuộc.
- Theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
- Theo công trình, hạng mục công trình.
Hạch toán CPSX theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt
cho việc tăng cường quản lý sản xuất và CPSX cho công tác hạch
toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ
cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác.
1.2.1.4. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Phương pháp tập hợp CPSX là một hệ thống các phương pháp
được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố,
Nguyễn Tấn Tài

KTDNE – K12


Banking Academy
Chuyên đề tốt nghiệp

9

theo khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi
phí, bao gồm:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Là phương pháp áp dụng khi
CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng
biệt.

là giá thành sản xuất (

) và giá thành toàn bộ (

- Giá thành sản xuất (

)

) được hình thành từ trong quá trình

sản xuất xây lắp, được xác định bằng công thức:

=

+

-

Trong đó:

=

+

+

- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) (

+
) là chỉ tiêu phản

công và phân tích định mức.
=

-

- Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu giá thành được xác định trước
khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các
định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
=



- Giá thành định mức: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên
cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định
trong kế hoạch.
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành được xác định sau khi
kết thúc quá trình xây lắp, là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn
thành bàn giao khối lượng xây lắp. Giá thành thực tế được xác định
dựa vào sổ sách kế toán.
Ý nghĩa: quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên
nhân vượt định mức. Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi
phí cho phù hợp.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.

Nguyễn Tấn Tài

KTDNE – K12




KTDNE – K12


Banking Academy
Chuyên đề tốt nghiệp

13

- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công
trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành
là khi công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn
thành.
- Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được
thanh toán theo giai đoạn xây dựng là kỳ tính giá thành là theo giai
đoạn xây dựng hoàn thành.
- Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình
được quy định thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công
việc trên cơ sở giá dự toán thì kỳ tính giá thành là theo cuối tháng
hoặc cuối quý.
1.2.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây
lắp.
SPDD trong DNXL là khối lượng xây lắp, các công trình, hạng
mục công trình dở dang chưa hoàn thành hoặc bên chủ đầu tư chưa
nghiệm thu thanh toán.
a)Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí dự toán:
Giá trị thực tế của khối lượng xây dựng dở dang cuối kỳ được
xác định theo công thức:

=

Z: Tổng giá thành sản phẩm xây lắp
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng
Dđk, Dck: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Nếu đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ công trình, nhưng yêu
cầu phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có
Nguyễn Tấn Tài

KTDNE – K12


Banking Academy
Chuyên đề tốt nghiệp

15

thiết kế riêng và chi phí dự toán riêng thì tổng chi phí thực tế phát
sinh sẽ được phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo
chi phí dự toán của từng hạng mục công trình.
=

=
b)Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp theo định mức.
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm xây lắp được xác
định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, các dự toán chi phí
được duyệt, những thay đổi về định mức và những thay đổi do thoát
ly định mức đã được kế toán phản ánh.
=
c) Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp theo đơn đặt
hàng.

C1, C2, ..., Cn là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất

hay từng hạng mục công trình.
Dđk, Dck: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong tổng CPSX sản phẩm thì CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn.
CPNVLTT là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực
thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách
biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm. CPNVLTT bao gồm: chi phí
về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận
rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm
xây lắp. CPNVLTT được tính theo giá thực tế khi xuất kho, còn có
cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc
xuất thẳng đến chân công trình.
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào phải
được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên
cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế
đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành,
tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi
phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình.
Nguyễn Tấn Tài

KTDNE – K12


Banking Academy
Chuyên đề tốt nghiệp

17


TK 621


- Trị giá gốc thực tế của
nguyên liệu sử dụng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm xây lắp

- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng
không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu vào TK 154 (chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang)

Phương pháp hạch toán
Quy trình hoạch toán CPNVLTT được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu.

TK 152

TK 621

Xuất kho vật liệu dùng trực
tiếp chế tạo sản phẩm

TK 154

Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp



1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT trong các doanh nghiệp xây lắp bao gồm các khoản
thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào thực
hiện khối lượng xây lắp. Nó bao gồm: tiền lương chính, lương phụ,
các khoản phụ cấp có tính chất lương, không bao gồm các khoản
trích theo lương vào chi phí như: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
của công nhân trực tiếp xây lắp.
Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, Phiếu xác nhận công việc hoàn thành, Hợp
đồng giao khoán, Phiếu tạm ứng….
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán CPNCTT kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân
công trực tiếp. Tài khoản này được dùng để tập hợp và kết chuyển
số chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất. Tài khoản này
được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Kết cấu
của TK 622 như sau:
Nợ

TK 622


- Tiền lương chính, lương phụ, - Kết chuyển CPNCTT vào TK
các khoản phụ cấp có tính chất 154 để tính giá thành
- Kết chuyển CPNCTT vượt
Nguyễn Tấn Tài

KTDNE – K12



công nhân trực tiếp thi công
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp

TK 114
Tạm ứng chi phí nhân công trực tiếp cho
công nhân trực tiếp thi công

TK 335

TK 632
Phần chi phí nhân công trực
tiếp vượt trên mức bình
thường

Trích trước lương phép của công nhân
1.3.3. Kế toán
chi trực
phítiếpsửthi dụng
máy thi công.
công
Máy thi công là các loại xe, máy chạy bằng động lực (điện, xăng

dầu, khí nén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công
trình như: máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy
đóng cọc, ô tô vận chuyển đất đá ở công trường….
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí vật liệu,
nhân công, các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng
máy phục vụ cho các công trình xây lắp, được chia thành 2 loại:
- Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh trong quá

TK 623


- Tập hợp các chi phí phát sinh
trong việc sử dụng MTC như nhân
công, nguyên vật liệu, khấu hao
MTC, các dịch vụ mua ngoài và các
chi phí bằng tiền khác dùng cho
MTC

- Kết chuyển CPMTC vào
TK 154
- Kết chuyển chi phí MTC
vượt trên định mức vào TK
632

Phương pháp hạch toán:
Việc hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử
dụng máy thi công.
- Nếu doanh nghiệp tổ chức bộ máy thi công riêng và có tổ chức
hạch toán kế toán riêng thì tất cả các chi phí liên quan tới hoạt động
của đội máy thi công được tính vào khoản mục CPNVLTT,
CPNCTT, CPSXC không phản ánh vào khoản mục CPMTC. Sau đó

Nguyễn Tấn Tài

KTDNE – K12


Banking Academy

t r ưvào
ớc vlương
ào l ưnghỉ
ơngphép
ngh ỉcủa
công
nhân
sử
dụng
máy
thi
công
ph ép c ủa c ông nh ân s ử d ụng

TK 154

máy thi công

Sơ đồLương
1.3:phảiKế
toán chi phí sử dụng máy thi công.
trả công nhân vận hành máy thi
công

TK 214

Kết chuyển chi phí sử
dụng máy thi công vào
giá thành sản phẩm


không phân bỏ vào
giá thành sản xuất,
được ghi nhận giá
vốn hàng bán

Phân bổ chi phí tạm thời trong
kỳ
TK 335
Trích trước chi phí tạm thời

KTDNE – K12


Banking Academy
Chuyên đề tốt nghiệp

24

1.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
CPSXC là những chi phí quản lý và phục vụ cho đội công trình
ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phi nhân công trực tiếp,
chi phí sử dụng máy thi công.
Các khoản CPSXC thường được tập hợp theo từng địa điểm phát
sinh chi phí. Cuối kỳ sẽ phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí.
Công thức phân bổ CPSXC:
=
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho CCDC, Bảng tính khấu hao
TSCĐ...
Tài khoản sử dụng:

Phương pháp hạch toán

Nguyễn Tấn Tài

KTDNE – K12


Trích đoạn Kế toán chi phí sản xuất chung. Đánh giá chung về tổ chức quản lý và công tác kế toán Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tiết kiêm chi phí sản xuất chung.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status