BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016 MÔN NGỮ VĂN - Pdf 34

SỞ GD& ĐT LÀO CAI

ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 180 phút

PhầnI. Đọc hiểu (3,0 điểm):
Đọc bài thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
Con sẽ không đợi một ngày kia
khi mẹ mất đi mới giật mình khóc lóc
Những dòng sông trôi đi có trở lại bao giờ?
Con hốt hoảng trước thời gian khắc nghiệt
Chạy điên cuồng qua tuổi mẹ già nua
mỗi ngày qua con lại thấy bơ vơ
ai níu nổi thời gian?
ai níu nổi?
...ta quên mất thềm xưa dáng mẹ ngồi chờ
giọt nước mắt già nua không ứa nổi
ta mê mải trên bàn chân rong ruổi
mắt mẹ già thầm lặng dõi sau lưng
Khi gai đời đâm ứa máu bàn chân
mấy kẻ đi qua
mấy người dừng lại?
Sao mẹ già ở cách xa đến vậy
trái tim âu lo đã giục giã đi tìm
ta vẫn vô tình
ta vẫn thản nhiên?

động để xây đắp tô thắm cho Tình yêu. Nếu người yêu của con già hơn con thì con làm
cho người đó trẻ lại với con. Nếu người yêu con bị cụt chân thì con sẽ là cái nạng vững
chắc nhất đời họ. Tình yêu đẹp nhất sẽ đến với con nếu con nghĩ và làm đúng lời cha dạy.
Nhưng con cũng phải luôn tự hỏi xem người đó yêu con vì lẽ gì. Nếu người đó yêu
con vì sắc đẹp, con nên nhớ sắc rồi sẽ tàn. Nếu người đó yêu con vì có chức tước cao thì
khẳng định người đó không yêu con, con hãy từ chối và bảo họ rằng địa vị không bao giờ
làm sung sướng cho con người, chỉ có sự làm việc chân chính mới thoả mãn lòng người
chân chính.
Con phải độ lượng, phải giàu lòng vị tha nếu có sự hối hận thực sự. Con phải chung
thuỷ với người con yêu. Nếu con làm mất hai chữ quý báu ấy, con sẽ hổ thẹn không lấy gì
mà mua lại được. Con sẽ không được quyền tự hào với chồng, với con, với xã hội. Nếu
con dễ dàng để cho 1 kẻ xa lạ nào đó đặt cái hôn gian manh bẩn thỉu lên môi con, thì
trước khi hôn họ đã khinh con, đang khi hôn họ cũng khinh con và sau khi hôn họ càng
khinh con hơn nhất.
Ai sẽ vì con mà chăm sóc đời con, vui khi con có tin mừng, buồn khi con không may,
nhất định đó là chồng con
Câu 5: Nội dung chính của văn bản trên. (0,5 điểm)
Câu 6: Tại sao Các Mác lại nói: Dù con có sợ Tình yêu, Tình yêu vẫn cứ đến? (0,25 điểm)
Câu 7: Trong văn bản trên Các Mác sử dụng kiểu câu: “Nếu người con yêu là một người
nghèo khổ thì con sẽ cùng người ấy chung sức lao động để xây đắp tô thắm cho Tình yêu”.
Câu văn trên thuộc kiểu câu nào xét về mặt ngữ pháp? (0,25 điểm)
Câu 8: “Nếu con dễ dàng để cho 1 kẻ xa lạ nào đó đặt cái hôn gian manh bẩn thỉu lên
môi con, thì trước khi hôn họ đã khinh con, đang khi hôn họ cũng khinh con và sau khi


hôn họ càng khinh con hơn nhất”. Theo em tại sao Các Mác lại nói như vậy (0,5 )
Phần II. Làm văn (7,0 điểm):
Câu 1. (3,0 điểm)
“Vào đêm thứ Sáu vừa qua, các ngươi đã cướp đi mạng sống một con người đặc biệt,
tình yêu của đời ta, mẹ của con trai ta nhưng ta sẽ không bao giờ căm thù các ngươi dù

người. Cảm ơn là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa. Ở ta, từ cảm ơn được nghe rất
nhiều trong các cuộc họp: cảm ơn sự có mặt của quý vị đại biểu, cảm ơn sự chú ý của mọi
người…Nhưng đó chỉ là những lời khô cứng, ít cảm xúc. Chỉ có lời cảm ơn chân thành, xuất phát từ
đáy lòng, từ sự tôn trọng nhau bất kể trên dưới mới thực sự là điều cần có cho một xã hội văn minh.
Người ta có thể cảm ơn vì những chuyện rất nhỏ như được nhường vào cửa trước, được chỉ đường khi
hỏi… Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa
tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn.
(2) Còn một từ nữa cũng thông dụng không kém ở các xứ sở văn minh là "Xin lỗi". Ở những
nơi công cộng, người ta hết sức tránh chen lấn, va chạm nhau. Nếu có ai đó vô ý khẽ chạm vào người
khác, lập tức từ xin lỗi được bật ra hết sức tự nhiên. Từ xin lỗi còn được dùng cả khi không có lỗi. Xin
lỗi khi xin phép nhường đường, xin lỗi trước khi dừng ai đó lại hỏi đường hay nhờ bấm hộ một kiểu
ảnh. Tóm lại, khi biết mình có thể làm phiền đến người khác dù rất nhỏ, người ta cũng đều xin lỗi.
Hiển nhiên, xin lỗi còn được thốt ra trong những lúc người nói cảm thấy mình thực sự có lỗi. Từ xin
lỗi ở đây đi kèm với một tâm trạng hối lỗi, mong được tha thứ hơn là một cử chỉ văn minh thông
thường. Đôi khi, lời xin lỗi được nói ra đúng nơi, đúng lúc còn có thể xóa bỏ biết bao mặc cảm, thù
hận, đau khổ…Người có lỗi mà không biết nhận lỗi là có lỗi lớn nhất. Xem ra sức mạnh của từ xin lỗi
còn lớn hơn cảm ơn.
…(3) Nếu toa thuốc cảm ơn có thể trị bệnh khiếm nhã, vô ơn, ích kỷ thì toa thuốc xin lỗi có thể
trị được bệnh tự cao tự đại, coi thường người khác. Vì thế, hãy để cảm ơn và xin lỗi trở thành hai từ
thông dụng trong ngôn ngữ hàng ngày của chúng ta.
(Bài viết tham khảo)
Câu 1. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên. (0,5 điểm)
Câu 2. Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)
Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng “toa thuốc xin lỗi có thể trị được bệnh tự cao tự
đại, coi thường người khác”? (0,5 điểm)

Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 ý nghĩa của việc cảm ơn và xin lỗi theo quan điểm riêng
của mình. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. (0,25 điểm)
1


Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp riêng của hai hình tượng nhân vật Tnú (Rừng xà nu Nguyễn Trung Thành) và Việt (Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi).
-----------------------HẾT-------------------------

2


- THPT Đa Phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016
Môn: Ngữ Văn
Phần
I.
Đọc
hiểu
3,0đ
Câu 1
0,5
Câu 2
0,25

Câu 3
0,5

Câu 4
0,25

Câu 5
0,25

Câu 6
0,5


- Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp tu từ theo cách trên
- Trả lời sai hoặc không trả lời
- Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là anh – người lính.
- Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ kể về phút chia tay của nhân vật anh,
của tác giả với nhân vật em để lên đường làm nhiệm vụ của người lính biển. Phút
giây đó có sự hòa quyện tình yêu đôi lứa với tình yêu quê hương; đồng thời, nhắn

Điểm

0,5
0
0,25
0

0,5

0,25
0
0,25

0

0,25
0
0,5
0,25
0

0,5


Câu 1.
3,0

a. 0,5

b.0,5

c.1,0

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội
để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn
đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết
luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức
thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài
khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện
được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

0,25

- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn
văn.

0

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá/thái độ/quan điểm về tổ chức lễ hội
cần phù hợp với giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp có tính nhân văn, vừa mang “bản
sắc văn hóa của dân tộc”, vừa hòa “nền văn hóa tiên tiến của thế giới”.
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.


a.0,5

bản thân họ chưa có khả năng thực hiện. Hội là sinh hoạt văn hóa, tôn giáo, nghệ
thuật của cộng đồng, xuất phát từ nhu cầu cuộc sống.
Việc tổ chức lễ hội cần phù hợp với giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp có tính
nhân văn. Vì vậy, cần loại bỏ các hủ tục không còn phù hợp với xã hội văn minh. Duy
trì các lễ hội truyền thống và những hoạt động trong lễ hội cần đặt trong bối cảnh một xã
hội đang “xây dựng một nền văn hóa tiên tiến” bên cạnh việc gìn giữ “bản sắc văn hóa
dân tộc”
+ Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến
bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với
ý kiến. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.
+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về vấn đề
tổ chức lễ hội cần có tính nhân văn, vừa mang “bản sắc văn hóa của dân tộc”, vừa hòa
vào “nền văn hóa tiên tiến của thế giới”.
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích,
chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm,...) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng
không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu
sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có
quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp
luật.
- Chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25
0

5


b. 0,5

c. 2,0

văn.
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp
riêng của hai nhân vật Tnú (Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành) và Việt (Những đứa
con trong gia đình - Nguyễn Thi).
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề.
- Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển
khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để
triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp
giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng
- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm;
+ Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai nhân vật:
++ Nhân vật Tnú:
Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được nhân
vật Tnú:
- NT: Xây dựng bằng biện pháp lí tưởng hóa, đậm màu sắc sử thi, chủ yếu qua lời kể
của cụ Mết, trong sự chứng kiến của cộng đồng.
- ND: khẳng định phẩm chất của người thanh niên chiến đấu. Nhân vật được xây dựng
gắn với truyền thống của một dân tộc: Cuộc đời Tnú như cây xà nu trưởng thành chịu

hoang dại, trong sạch của núi rừng, ở Tnú nổi bật lên với vẻ đẹp của một con người Tây
6


Nguyên huyền thoại, kỳ vĩ, đậm chất sử thi.
+++ Việt là một con người được sinh ra và trưởng thành trên miền non nước Nam Bộ vì
vậy ở anh có tính chất sôi nổi, bộc trực, trọng nghĩa
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết
phục.
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so
sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên

d. 0,5

e. 0,5

- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
- Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm,...) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn
học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức
và pháp luật.
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu
sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc
quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Chính tả, dùng từ, đặt câu
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
(Trích Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên)

a. Xác định biện pháp tu từ trong đoạn thơ?
b. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung của đoạn thơ?
c. Triết lý đặt ra trong câu thơ “Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”?
Câu 2. (2,5 điểm)
Ngạn ngữ Latinh có câu: Cuộc đời ngắn ngủi không cho phép ta ước vọng quá
nhiều. Thế nhưng nhà văn Nga M.Prisvin lại cho rằng: Phải ước mơ nhiều hơn nữa,
phải ước mơ tha thiết hơn nữa để biến tương lai thành hiện tại.
Suy nghĩ của anh/chị về vấn đề đặt ra trong hai quan điểm trên.
Câu 3. (1,5 điểm)
Chi tiết giọt nước mắt của A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ được Tô
Hoài khắc họa như thế nào? Anh, chị hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ
về hình ảnh đó?
Câu 4. (4,0 điểm)
Trong bài trả lời phỏng vấn về tác phẩm Vợ nhặt, nhà văn Kim Lân đã
khẳng định: “Tôi được biết nhiều chuyện qua những năm tháng đó: Cái đói
hành hạ tất cả mọi người nhưng không át được sức sống đơn sơ của tâm
hồn họ … Đói. Nó vừa cay đắng, vừa đau đớn, đồng thời một mặt nào đó nó
lại loé lên một tia sáng về đạo đức, danh dự”.
(Hỏi chuyện các tác giả có tác phẩm giảng dạy trong nhà trường, Nguyễn
Quang Thiều chủ biên, NXB Trẻ, 2000)

Bằng hiểu biết của mình về tác phẩm Vợ nhặt, anh/chị hãy làm sáng tỏ
ý kiến trên?
-----HẾT-----

1

Câu 2: (2,5 điểm)
I. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết kết hợp các thao tác nghị luận để làm bài văn nghị luận xã hội.
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt sáng rõ, lưu loát.
- Hạn chế các lỗi về chính tả và diễn đạt
II. Yêu cầu về nội dung
Nội dung cần đạt
Điểm
Đặt
Ước mơ có vai trò quan trọng trong cuộc đời mỗi người, vì nó giúp con 0,25
vấn đề người vượt lên những khó khăn, thử thách để hướng đến tương lai và
những điều tốt đẹp. Tuy nhiên, những ước mơ đó phải thiết thực và cao
đẹp.
Giải * Giải thích
0,5
quyết - Ý kiến 1: Cuộc sống ngắn ngủi, con người sẽ không đủ thời gian để
vấn đề thực hiện ước mơ, vì vậy không nên mơ ước quá nhiều, quá xa rời thực
tại.
- Ý kiến 2: Con người cần mơ ước nhiều hơn, khát khao mãnh liệt hơn
để đủ sức mạnh biến những điều mơ ước thành hiện thực, ước mơ đó
phải thiết thực, phù hợp với năng lực và hoàn cảnh sống của bản thân,
gia đình và xã hội.
* Phân tích - Chứng minh
1,0
- Ước mơ và khát vọng sống làm nên vẻ đẹp cuộc sống: Trong cuộc
sống, nếu không có nhiều mơ ước, không có những ước mơ cao, xa,
con người sẽ không thể vượt lên thực tại để thực hiện những điều tốt
đẹp, kì diệu.
1


tiêu chờ ta chinh phục.
Kết
* Bài học nhận thức và hành động
thúc - Phải biết kết hợp ước mơ và thực tại, ước mơ phải bắt nguồn từ cuộc
vấn đề sống, phải có ước mơ, có những khao khát mãnh liệt, cháy bỏng nhưng
đừng mơ ước hão huyền.
- Phải vạch ra những kế hoạch để biến ước mơ thành hành động.
- Phải trau dồi tri thức, phải rèn luyện ý chí, kĩ năng sống, rèn đức
luyện tài để có khả năng biến ước mơ thành hiện thực.

0,5

0,25

* Lưu ý: - Học sinh cần lấy dẫn chứng trong thực tế để chứng minh, những dẫn chứng trên là để
tham khảo, học sinh lấy các dẫn chứng khác vẫn cho điểm miễn là phù hợp.
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo

Câu 3: (1,5 điểm)
A. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách cảm nhận một chi tiết, hình ảnh đặc sắc trong tác phẩm văn học.
- Văn viết mạch lạc, trong sáng, giàu hình ảnh, có cảm xúc.
2


- Hạn chế các lỗi diễn đạt.
B. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách, miễn sao hợp lí và thuyết
phục.
Nội dung cần đạt

- Bố cục rõ ràng, sử dụng linh hoạt các thao tác lập luận
- Văn viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt
câu…
b. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội
dung cơ bản sau:
Nội dung cần đạt
Điểm
- Kim Lân là cây bút chuyên viết về nông thôn và đời sống của người 0,25
nông dân, những trang viết của ông chân thật, xúc động về cuộc sống
Đặt
và số phận của những người dân quê.
vấn đề - Vợ nhặt là truyện ngắn tiêu biểu của Kim Lân viết về hiện thực nạn
đói năm 1945, đồng thời thể hiện khát vọng, niềm tin bất diệt của
người lao động.
- Trích dẫn nhận định.
* Cái đói hành hạ tất cả mọi người, nó vừa cay đắng vừa đau đớn
1,5
- Kim Lân đã xây dựng thành công bức tranh của xóm ngụ cư ngày
đói vừa cay đắng lại vừa đau đớn:
+ Hình ảnh con người: Người chết như ngả rạ, người sống bồng bế
3


dắt díu nhau xanh xám như những bóng ma nằm ngổn ngang khắp lều
chợ. Đám trẻ con buồn ủ rũ, người vợ nhặt rách rưới tả tơi như tổ đỉa,
Giải anh cu Tràng dáng vẻ mệt mỏi đăm chiêu, bà cụ Tứ thì bủng beo u
quyết ám…
vấn đề + Không gian xóm ngụ cư: là một gam màu tối, xác xơ, heo hút và ảm
đảm. Hai bên dãy phố úp súp, tối om, không nhà nào có ánh đèn,

khoán đắng chát và nghẹn bứ trong cổ họng.
+ Bà cụ Tứ - trước cảnh con mình có vợ thì rạng rỡ hẳn lên.
Người mẹ nông dân nghèo thương con thương dâu ấy có tấm
lòng thơm thảo, không bi lụy mà lạc quan qua câu chuyện
vui, chuyện sung sướng về sau trong bữa cơm ngày đói.
+ Kết thúc tác phẩm là hình ảnh đoàn người đi trên đê Sộp,
phía trước có lá cờ đỏ to lắm.
- Đói nghèo đã cướp đi sự duyên dáng của người lao động, nhưng
tình người, niềm tin vào cuộc sống đã làm cho họ đẹp hơn nhờ nhân

1,5

4


phẩm và đạo đức của mình. Rõ ràng là ngay trên bờ vực của đói
nghèo và cái chết, người lao động vẫn vui sống, vẫn lạc quan, tin
tưởng vào tương lai.
* Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Cách kể chuyện sinh động, hấp dẫn
- Phân tích nội tâm nhân vật sâu sắc
Kết Đánh giá chung: Từ giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm, nhà
thúc văn đã thể hiện được quan điểm, tư tưởng của mình về số phận và
vấn đề khát vọng của người nông dân Việt Nam.
* Lưu ý:

0,5
0,25


khóa cẩn thận. Ngay cả những con vật cũng no nê và tỏ ra không hề sợ hãi. Tất cả mọi thứ
đều an toàn và chàng trai vẫn ngủ ngon lành.
Giờ thì người chủ đã hiểu lời của chàng trai trước kia: “Tôi vẫn ngủ được khi trời
giông bão”.
Bởi trước giờ anh luôn thực hiện công việc của mình một cách [.....................] nên
anh chẳng cần phải lo lắng gì mà vẫn có thể tránh được những biến cố khi cơn bão ập tới.
(Trích Hạt giống tâm hồn – NXB Tổng hợp TPHCM)
Câu 1. Điền 1 trong các từ sau vào chỗ trống [.....] sao cho phù hợp : có mục tiêu/ có mục
đích/ có kế hoạch. (0,25 điểm)
Câu 2: Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên. (0,25 điểm)
Câu 3. Câu trả lời của chàng trai “Tôi vẫn ngủ được khi trời giông bão” có hàm ý gì?
(0.25 điểm)
Câu 4. Nêu chủ đề chính của câu chuyện.(Trả lời trong khoảng 5-7 dòng) (0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Đây bát ngát Trường Sơn nằm ở giữa
Hai chị em Lào - Việt hai bên

1


Rừng tươi mát như mẹ hiền lắm sữa
Nghìn chiến khu từng nương bóng mẹ hiền
Tôi về giữa miền Nam trời của mẹ
Miền Nam ơi! Nửa vạt áo mưa dầm
Mỗi chiến công hay từng giọt lệ
Đều xóa dần núi cách sông ngăn
(Chim lượn trăm vòng - Chế Lan Viên)
Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên. (0,25 điểm)
Câu 6. Xác định 2 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ “Rừng tươi mát
như mẹ hiền lắm sữa - Nghìn chiến khu từng nương bóng mẹ hiền ”. (0,5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Trên Tây Bắc! Ôi mười năm Tây Bắc
Xứ thiêng liêng rừng núi đã anh hùng
Nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất
Nay dạt dào đã chín trái đầu xuân.
Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại mẹ yêu thương.
(Trích Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)
1. Nêu ý chính của đoạn thơ? 0.5đ
2. Ý nghĩa của từ, cụm từ “máu rỏ”, “chín trái đầu xuân” trong đoạn thơ ? 0.5đ
3. Hãy cho biết hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh ở đoạn thơ thứ 2? 0.5đ
Văn bản 2:
“…Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ
nào.
Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung,
Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những
người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể
máu.
Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.

3


Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.”
(Trích Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh).
Đọc đoạn văn trên và thực hiện các yêu cầu sau:
4. Đoạn văn trên viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Vì sao? 0.5đ

ĐỀ CHÍNH THỨC số 3

Môn: NGỮ VĂN 12

(Đề thi gồm có 02 trang)

Thời gian làm bài: 180 phút

Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Em hãy đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dưới:
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng.
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ mong ngày được hái
Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.
(Mẹ và Quả - Nguyễn Khoa Điềm).
Câu 1: Bài thơ trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 2: Nêu nội dung chính của bài thơ?

5



Câu 1 (3,0 điểm):
Em sẽ chọn nghề gì trong tương lai? Trình bày quan điểm của em về việc lựa chọn nghề
nghiệp cho bản thân?
Câu 2 (4,0 điểm):
Cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và con người qua đoạn thơ sau:
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
(Trích Việt Bắc - Tố Hữu - SGK Ngữ Văn 12 tập 1)

7


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN 12

TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 2

THỜI GIAN : 180 PHÚT

Đề 4



Trích đoạn Hình ảnh nhân vật anh trong câu thơ “Anh đứng gác Trời khuya Đảo vắng” hi ện lên: Nhỏ bé giữa thiên nhiên rộng lớn, vắng vẻ nhưng LÀM VĂN (6.0 điểm) Dẫn dắt hiện tượng khẳng định đó là 1 vấn đề nóng hổi khiến nhiều người quan tâm và lo lắng. Học sinh trình bày theo định hướng sau:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status