LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
**************************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề Tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HỒNG ĐẠT
Giảng viên hướng dẫn : THS. CHU MAI ANH
Sinh viên thực hiện
: NGUYÊN ĐÌNH VŨ
Lớp
:LT-QL12
MSV
: 12401024
Hà Nội 2015
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Page 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
1. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ……………………………………………19
2. Tình hình hàng tồn kho nhập khẩu tại Hồng Đạt ……………………………..21
3. Kết quả tiêu thụ tồn kho…………………………………………………………23
V. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO…26
1. Ưu điểm …………………………………………………………………...…….26
2. Hạn chế………………………………………………………………..…………26
3.Nguyên nhân……………………………………………………………………..27
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN
KHO TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HỒNG ĐẠT…………....….………28
I. Định hướng phát triển của công ty……………………………………..…..…….28
1. chỉ tiêu đặt ra :……… …………………………………….…………………….28
2. phương hướng thực hiện…………………………………………..…….……….28
II. các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH công
nghệ hồng đạt………………………………………………………………………28
1. hợp lý hoá các loại chi phí………………………………………….….….……..28
2. tính lượng đặt hàng tối ưu:… …………………………………………..….…….33
3. áp dụng biện pháp giảm lượng hàng tồn kho: ……………………….………….33
Kết luận……………………………………………………………………………35
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Page 3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU.
Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự
cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị
trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh
nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoạt động sản xuất
: CÔNG TY TNHH HỒNG ĐẠT
Mã số thuế
: 0800302190
Địa chỉ trụ sở chính : 524-526 Đường Bưởi,Q.Ba Đình,Hà Nội , VIỆT NAM
Giấy phép kinh doanh : 0800302190- ngày cấp: 21/11/2005
Ngày hoạt động
: 01/01/2006
Điện thoại: 04.38346624
Lĩnh vực hoạt động:
- Tin học
- Điện tử
- Viễn thông
Đặc biệt trong lĩnh vực tin học Công ty chú trọng các họat động như:
- Thiết kế giải pháp tổng thể (thiết kế hệ thống, xây dựng mạng LAN, WAN,..)
- Cung cấp các thiết bị tin học (Máy chủ, máy tính PC, máy tính NOTEBOOKS,
các thiết bị ngoại vi, các ứng dụng.)
- Cung cấp phần mềm của các hãng trên thế giới, các phần mềm quản lý, truyền
thông...
- Tư vấn và đào tạo cho khách hàng.
- Các dịch vụ bảo hành, bảo trì...
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Page 5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Qua thời gian hoạt động, công ty chúng tôi đã tạo được uy tín và sự tin cậy của
khách hàng giúp công ty ngày càng lớn mạnh trong các lĩnh vực hoạt động.
Chức năng, nhiệm vụ.
BỘ PHẬN KHO
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
BỘ PHẬN KẾ
BỘ PHẬN TỔ CHỨC
TOÁN
HÀNH CHÍNH
BỘ PHẬN KINH
DOANH
Giám đốc : là người giữ vai trò quan trọng nhất trong bộ máy quản lý của doanh
nghiệp. Là người chịu trách nhiệm trước các cơ quan pháp luật về các hoạt, kinh
doanh của doanh nghiệp. Là người đưa ra chiến lược phát triển cho công ty. Ký
kết các hợp đồng nhân danh công ty, đưa ra những quy chế quản lý nội bộ. Tham
gia việc tuyển dụng lao động cho doanh nghiệp; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
đặt ra trong từng thời kỳ.
Phó giám đốc sản xuất : là người trợ giúp giám đốc trong điều hành các hoạt
động của công ty trong lĩnh vực sản xuất theo chỉ đạo của giám đốc. Báo cáo việc
thực hiện kế hoạch;phân công công việc tới từng bộ phận. Chịu trách nhiệm trước
giám đốc về hiệu quả công việc.
Phó giám đốc kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh doanh
của doanh nghiệp. Trợ giúp giám đốc về mảng kinh doanh của doanh nghiệp dựa
trên những chỉ tiêu, phương hướng mà giám đốc đã đặt ra. Báo cáo với giám đốc
về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Bảng 2: cơ cấu nguồn vốn( đơn vị:trđ)
Năm 2012
Tổng
vốn
Năm 2013
Số lượng
Tỷ
trọng
(%)
82.102,56
100
Năm 2014
Chênh lệch tăng (giảm)
2013 so với 2012
Tỷ
trọng
Số tuyệt đối
(%)
Chênh lệch tăng
(giảm) 2014 so với
11.374,48
12.5
78.14
6.050
9.42
9.602,5
2.566,56
14.83
-10.159,12
13.6
49.4
8.33
-359,5
-4.19
-298
-3.6
21.81
10.43
89.57
70.250
20.559,12
8.203
82.606,12
77.37
91.784
10.400
22.63
21.85
Chia theo tính chất
9.04
90.96
7.905
93.679,3
(nguồn :phòng kế
toán)
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Bảng 03: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm từ 20122014 ( Nguồn: phòng kế toán)
(đơn vị: trđ)
St
t
Các chỉ tiêu chủ yếu
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Năm 2012
Page 11
Năm 2013
Năm 2014
tă
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Số
1
Doanh thu tiêu thụ theo
giá hiện hành
quân
2.054,8
3.432,5
6.234,6
10.193,75
13.005
14.437,7
2
1
8
8
4
Lợi nhuận sau thuế
1.942,5
2.984,47
0.041713966
0.0
0.158590200
0.181564714
0.206193795
0.0
8,05
6,98
6,94
Thu nhập BQ 1 lao
động BQ
Năng suất lao động BQ
7
năm (7)=(1)/(2)
Tỷ suất lợi nhuận
8
/doanh thu tiêu thụ
(8)=(4)/(1)
Tỷ suất lợi nhuận/vốn
9
KD (9)=(4)/(3)
Kết quả kinh doanh đạt được như vậy cũng là do sử dụng vốn tương đối, năng
suất lao động cũng tăng lên theo từng năm. Bên cạnh đó, cũng chính là do doanh
nghiệp có chiến lược quản lý phù hợp với từng khâu, từng bộ phận
II. Vài nét về công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
1. nguồn hàng:
Công ty tnhh công nghệ Hồng Đạt là đơn vị nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm
chính hãng từ các hãng máy tính nổi tiếng như: HP,Sony,Dell,Lennovo…..
Các hãng điện thoại như: Samsung,Nokia,Apple......
2. kho bãi:
Công ty hiên có kho hàng là kho hàng tại 524 Đường Bưởi ,quận Ba Đình ,
Thành phố Hà Nội.kho bãi riêng của doanh nghiệp thì đảm bảo tính chủ động,
dễ kiểm soát ,chi phí thấp,chứa được lượng hàng khá.
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Page 13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Quy trình tiếp nhận hàng: xác định trách nhiệm vật chất cụ thể giữa đơn vị
cung ứng và người nhận hàng, thực hiện kế hoạch nhập hàng của doanh nghiệp,
các hợp đồng mua bán và vận chuyển
- tác nghiệp trong kho: giữ gìn tốt số lượng hàng hoá bảo quản trong kho, giảm
tới mức thấp nhất hàng hoá hao hụt trong kho. Hàng hoá được phân chia rõ rang
trong kho để tránh nhầm lẫn khi xuất hàng,dễ tìm ,dễlấy
3.Nghiên cứu thị trường:
Thị trường về sản phẩm công nghệ thông tin gồm 3 phân khúc chính:
+ Phân khúc thị trường theo yếu tố nhân khẩu học gồm:
- Giới tính
- Tuổi tác
- Nghề nghiệp
nghiệp
7. Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Chi phí tồn kho:
a. Chi phí đặt hàng: liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng:
chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh đoán. Chi phí đặt hàng cho mỗi
lần đặt hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng
được mua.
b. Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản ): xuất hiện khi doanh nghiệp
phải lưu giữ hàng để bán bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp
hàng vào kho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi
phí hao hụt, hư hổng hàng hóa, lãi vay…các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào
hàng hóa mua vào. Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn, thì chi phí lưu
kho tăng và ngược lại.
c. Các chi phí khác:
Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: là một loại chi phí cơ hội do
doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu.
Doanh nghiệp có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc
một đơn đặt hàng từ người cung cấp loại hàng đó. Chi phí hối thúc
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Page 15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí đặt hàng bổ sung cộng với chi
phí vận chuyển( nếu có). Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một
khoản doanh thu do hết hàng.
Chi phí mất uy tín với khách hàng: là một loại chi phí cơ hội và
được xác định căn cứ vào khoản thu nhập hàng dự báo sẽ thu được
từ việc bán hàng trong tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với
- Có hàng dự trữ trong tường hợp tăng giá sản phẩm đầu vào, làm tăng lợi nhuận
nhờ công tác dự trữ.
Hoạt đọng tồn kho luôn ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc kinh doanh của các doanh
nghiệp dù cho doanh nghiệp đó kinh doanh thương mại hay doanh nghiệp sản
xuất thì công tác quản trị luôn có vai trò quan trọng và tác động chi phối hoạt
động của doanh nghiệp. Nó có thể mang lại lợi nguận hay làm tăng chi phí lên
rất nhiều nếu không có cách quản lý tốt.Bên cạnh tồn kho ít hay nhiều đều có
nhược điểm tuỳ thuộc vào mặt hàng hay sản phẩm mà công ty đang kinh doanh.
Bởi thế để có cách quản trị tồn kho hiệu quả thì đó là một thử thách đối với các
doanh nghiệp
1. Nắm bắt nhu cầu:
- là tập hợp các số liệu về chất lượng và giá trị như: số lượng bán ra, tồn
kho đơn đặt hàng chưa đáp ứng….
- Quan sát nắm bắt xu hướng thị trường, các kế hoạch khai thác sản phẩm
mới, thong tin phản hồi, dự báo trước nhu cầu tương lai…
2. Hoạch định cung ứng:
- Kiểm saots hoạt động sản xuất , nhập xuất hàng hoá, năng lực tài chính,
khả năng cung ứng và các yếu tố đầu vào….
- Nếu tất cả đều phát triển theo xu hướng thuận lợi và môi trường kinh
doanhits biến động thì dự trữ tồn kho ở mức tối thiểu và ngược lại thì việc
dự trữ tồn kho phải được tính toán kỹ theo mức dự trữ cao.
3. Dự báo lượng đặt hàng:
- Dựa vào yếu tố nhu cầu và hoạch định cung ứng chúng ta có thể tính toán
được lượng dự trữ tối thiểu và tối đa theo 2 mô hình:
Mô hình EOQ: chúng ta tính được số lượng đặt hàng phù hợp cho
mỗi lần đặt hàng khi cần
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Page 17
nhân sự thực hiện các thủ tục một cách có hiệu quả.
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Page 18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Mỗi hệ thống tồn kho bao giờ cũng yêu cầu những phí tổn để vận hành nó. Phí
tổn đó phụ thuộc vào :
Phương pháp kiểm soát hàng hoá tồn kho
Qui mô của việc phục vụ khách hàng
Số lượng hàng tồn kho bổ sung mỗi lần đặt
Hệ thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các khoản chi phí
thông qua việc lựa chọn phương pháp kiểm soát tồn kho và tính toán
hợp lý các thong số cơ bản của hệ thống tồn kho.
1. Hệ thống tồn kho liên tục:
Mức tồn kho của mỗi loại hàng được theo dõi lien tục mỗi một hoạt động
xuất nhập đều được ghi chép và cập nhật. Khi lượng tồn kho giảm xuống đến
một mức ấn định trước, đơn đặt hàng bổ sung với một số lượng nhất định sẽ
được phát hành để bảo đảm chi phí tồn kho là thấp nhất.
2. Hệ thống tồn kho thời gian định trước:
Hàng tồn kho sẽ được bổ sung sau các khoảng thời gian xác định trước. Mức
tồn kho sẽ được kiểm tra theo khoảng thời gian định trước một cách thường
xuyên. Số lượng tồn kho mỗi kỳ sẽ là giá trị cần để nâng tồn kho lên giá trị
2. Tình hình hàng tồn kho nhập khẩu tại Hồng Đạt:
(dơn vị: trđ)
Bảng 4: Tình hình hàng tồn kho nhập khẩu của công ty
Các chỉ tiêu
31/ 12/ 2013
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
31/ 12/ 2014
Page 20
So sánh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Số Tiền
TT% Số Tiền
TT% Số Tiền
TT%
1. Hàng mua đang đi
đường
4.142,583
- hp 9630p
7. 238,141
6. 993,313 69
-244,828
5. 4
- hp 9630p
1. 938,137
63. 6
17.
03
46.
57
1. 520,285 15
-417,852
-2. 03
5. 473,027 54
10.
135,237
100
•
Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của công ty
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Page 21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Bảng 5: Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp
Đơn vị tính: triệu đồng
So sánh 13/ 14
Năm
Chỉ tiêu
31/ 12/
2013
31/12/ 2014 Chênh lệch TL%
1) Giá vốn bán hàng
151.435,422
144.927,358 -6.508,064
-4,29
76,88
(ngày)
Mức tồn kho hàng hoá bình quân tính đến thời điểm 31/12/2014 là cao hơn so
với năm 2013 là trên 2,2 tỷ VND tương đương 24,79 %. Hệ số vòng quay hàng
tồn kho giảm 3,9 lần so với thời điểm 31/12/2013. Cuối năm 2014 hệ số này là
16,7 lần, cuối năm 2014 giảm còn 12,8 lần. Điều này chứng tỏ công ty tính
đến cuối năm 2014 hàng hoá bị ứ đọng nhiều hơn so với cùng kỳ năm 2013. Tốc
độ chu chuyển hàng hoá năm 2013 là 21,54 ngày, cuối năm 2014 là 38,1 ngày
tăng tương đương là 16,56 ngày. Điều này chứng tỏ công ty bị tồn đọng vốn hay
tình hình sử dụng tài sản lưu động chưa có hiệu quả. Vì vậy trong năm tới đòi
hỏi công ty cần có những biện pháp thúc đẩy quá trình lưu chuyển hàng tồn kho
nhằm tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá cũng như ứ đọng vốn kinh doanh của
công ty.
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Page 22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
3. Kết quả tiêu thụ tồn kho
Bảng 6: tình hình nhâp xuất tồn tháng 1/2013
STT
1
2
3
CK
SL
450
200
20
Bảng 7: tình hình nhập – xuất – tồn tại công ty năm 2014
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng nhập
600
3950
2900
3350
4350
3250
3950
4650
7356
7456
7543
7043
7322
7433
ĐƠN
VỊ
TÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Bảng 8: tình hình nhập – xuất- tồn tại công ty các năm 2012-2014
năm
So sánh
2012/2013
2012
2013
2014
chỉ tiêu
Tổng nhập
Tổng xuất
Tổng tồn
kho
35
19800
26900
3700
22,98
7100
52
200
100
-200
-50
-100
-50
Nguồn: phòng kế toán
Qua bảng trên có thể thấy rõ tỉ lệ nhập hàng của công ty năm sau cao hơn năm
trước cụ thể: năm 2013 so với 2012 tăng 3500 tương ứng với tỉ lệ 21,21% . năm
hàng
Tổng cộng
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
(đv: trđ)
So sánh
2013/2012
So sánh
2014/2013
5705
9444
12535
Số
tiền
3739
Tỉ lệ
(%)
65,54
20
50
4,17
50
100
0
50
0
100
0
7255
11444
14785
4189
57,74
b) tỷ lệ hao hụt:
Từ bảng tình hình nhập xuất tồn của công ty ta thấy tỷ lệ hao hụt của hàng hoá
không đáng kể và giảm đần theo các năm
Năm 2013 tỉ lệ hao hụt chỉ mức 7 cái lớn hơn so với dự kiến về hao hụt tự
nhiên của công ty không đáng kể
Năm 2014 tỉ lệ hao hụt giảm đi là 5 cái và năm trong mức dự kiến về hao hụt tự
nhiên của công ty
Điều này chứng tỏ công ty đã có những biện pháp rất tốt trong quản lý số lượng
hàng tồn kho
c) chi phí:
- từ số liệu tồn kho và tổng chi phí cuẩ công ty ta thấy rằng mức chi phí của
công ty tăng mạnh từ 2012-2014 là do ảnh hưởng của hoạt động tồn kho tại công
ty làm giảm đi lợi nhuận của công ty
V. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN
KHO
1. Ưu điểm
Công tác quản lý hàng tồn kho của công ty có ưu điểm về mức độ an toàn
cao, đảm bảo về việc quản lý hàng hạn chế được thất thoát hàng hoá
Quy trình xuất nhập hàng của công ty diễn ra rất khắt khe
Nhà kho của doanh nghiệp được đặt ở vị trí giao thong thuận lợi cho việc
cung cấp hàng cho các nhà cung ứng
2. Hạn chế
Lượng hàng tồn kho trong năm lớn. điều này làm:
- Tăng các khoản chi phí
NGUYỄNĐÌNH VŨ – QL12
Page 26