Một số Giải pháp về tổ chức quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả SXKD tại Cty Vật liệu nổ công nghiệp - Pdf 12

Lời mở đầu
Môi trờng bên ngoài mỗi doanh nghiệp rất rộng lớn và luôn biến đổi không
ngừng, chi phối mạnh mẽ tới hoạt động của doanh nghiệp suốt trong quá trình tồn
tại và phát triển của mình - môi trờng bên ngoài có thể đem lại cho doanh nghiệp
những cơ hội rộng mở song cũng có thể buộc doanh nghiệp phải đối mặt với những
thách thức to lớn. Vì vậy, doanh nghiệp nào không thích nghi đợc một cách sáng tạo
thì doanh nghiệp đó hoặc sẽ bị tụt hậu hoặc sẽ bị loại trừ. Mặt khác, một doanh
nghiệp dù lớn mạnh đến đâu cũng gặp phải những hạn chế nội tại nhất định. Do đó,
bài toán đặt ra ra cho mỗi doanh nghiệp là phải tìm ra đợc phơng án tổ chức và quản
lý sao cho có thể sử dụng các nguồn lực của mình một cách tối u (phát huy những
điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu của mình) để có thể tận dụng tốt nhất những cơ
hội và giảm thiểu thấp nhất những thách thức từ môi trờng bên ngoài nhằm tăng tr-
ởng và phát triển bền vững - tức là mỗi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình và đây là yêu cầu khách quan đối với mọi
doanh nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp có thể sử dụng
một trùm các giải pháp tổng hợp trong đó các giải pháp về mặt tổ chức và quản lý
luôn đóng vai trò chủ đạo, định hớng và tạo tiền đề tốt nhất cho việc sử dụng tối u
các nguồn lực của mỗi doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập ở công ty TNHH Vật Liệu Nổ Công Nghiệp - một
doanh nghiệp nhà nớc lớn đang trên đà phát triển, nhất là sau khi công ty chuyển
sang hoạt động theo mô hình trách nhiệm hữu hạn một thành viên song về mặt tổ
chức và quản lý công ty vẫn còn gặp những hạn chế nhất định vì vậy em mạnh dạn
quyết định lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp về tổ chức và quản lý nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty VLNCN".
Em hi vọng đề tài này sẽ góp phần nhỏ bé giúp công ty có thể nâng cao hơn nữa
hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình để tăng trởng và phát triển xa hơn.
1
* Kết cấu của đề tài gồm:
- Chơng I: Những lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.

Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc mô tả dới dạng công thức nh sau:
K
H = -------
C
Trong đó:
K - là kết quả cuối cùng đạt đợc theo hớng mục tiêu.
C - là chi phí bỏ ra để có kết quả đó.
H - là hiệu quả sản xuất kinh doanh
3
Công thức trên có thể cho chúng ta biết, với 1 đơn vị chi phí đầu vào thì chúng ta
có thể thu đợc bao nhiêu đơn vị kết quả đầu ra và H càng lớn thì hiệu quả càng cao.
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh: Phản ánh mặt chất lợng của
hoạt động sản xuất kinh doanh - trình độ lợi dụng các nguồn lực trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp để đạt đợc các mục tiêu xác định. Hiệu quả sản xuất kinh
doanh là phạm trù phản ánh tính tơng đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã có nhiều cố
gắng để sử dụng tiết kiệm các nguồn lực của mình.
Hơn nữa, để hiểu rõ hơn về bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh, chúng
ta cần thiết phải thấy rằng kết quả sản xuất kinh doanh với hiệu quả sản xuất kinh
doanh là hai phạm trù hoàn toàn khác nhau để tránh mắc sai lầm trong lý luận và
thực tiễn. Thật vậy:
- Kết quả là những thứ mà doanh nghiệp đạt đợc sau một quá trình kinh doanh
nhất định, là mục tiêu của doanh nghiệp, nó đợc đo bằng đơn vị trị nh số lợng sản
phẩm sản xuất và cung ứng, doanh thu, lợi nhuận...
- Trong khi đó hiệu quả phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực vào trong quá
trình sản xuất kinh doanh để đạt đợc mục tiêu đã đề ra, để đạt đợc kết quả nh mong
muốn. Do đó nó không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá trị mà đợc phản ánh
bằng số tơng đối giữa kết quả cuối cùng và hao phí nguồn lực.
Kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là cách thức
để có thể đạt đợc mục tiêu đó.

kinh tế- xã hội cũng rất khác nhau: Nếu hiệu quả sản xuất kinh doanh coi tiền lơng,
thuế, các loại phí là các khoản chi phí thì hiệu quả kinh tế - xã hội lại coi đó là
khoản thu nhập của toàn xã hội. Ngợc lại, việc miễn và giảm thuế cho các doanh
nghiệp lại là một khoản chi phí mà xã hội phải gánh chịu.
Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả
kinh tế - xã hội là quan hệ giữa lợi ích bộ phận và lợi ích tổng thể. Đây là mối quan
hệ thống nhất có mâu thuẫn. Bởi lẽ, có những hoạt động của doanh nghiệp đem lại
hiệu quả cao cho doanh nghiệp nhng có thể gây tổn thất cho xã hội và để bảo đảm
lợi ích cho toàn xã hội nhà nớc đã ban hành những luật lệ để điều chỉnh hành vi của
các doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trờng có sự can thiệp của Nhà nớc các doanh
5
nghiệp không phải muốn làm gì thì làm mà cần phải hoạt động theo pháp luật (tức là
phải hài hoà lợi ích của mình với lợi ích của cộng đồng). Hơn nữa, thực tế cho thấy
rằng ngời tiêu dùng ngày nay khi mua hàng không chỉ quan tâm đến tính năng của
sản phẩm mà còn xem xét cả những đóng góp của sản phẩm đối với các mục tiêu
kinh tế - xã hội nữa. Chính vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả
phải xem xét cả hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế - xã hội nếu muốn
tồn tại và phát triển bền vững.
2.2. Hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu dài.
- Hiệu quả trớc mắt: Là hiệu quả đợc xem xét trong khoảng thời gian ngắn, lợi
ích đợc xem xét trong loại hiệu quả này là lợi ích trớc mắt, mang tính tạm thời.
- Hiệu quả lâu dài: Là hiệu quả đợc xem xét trong khoảng thời gian dài, gắn liền
với chiến lợc và kế hoạch phát triển dài hạn của doanh nghiệp, tức là gắn liền với lợi
ích lâu dài của doanh nghiệp, với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Mối quan hệ của hai loại hiệu quả này cũng là mối quan hệ thống nhất có mâu
thuẫn vì có nhiều trờng hợp hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu dài không đồng thuận
với nhau (nh việc một doanh nghiệp vì tình hình tài chính phải nhập các thiết bị cũ
kỹ để sản xuất kinh doanh thì có thể đem lại cho doanh nghiệp hiệu quả trớc mắt
những về lâu dài không phải nh vậy, còn việc doanh nghiệp đầu t vào chơng trình
gửi cán bộ quản lý đi bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ ở nớc ngoài thì có thể ảnh hởng

quản lý ra các quyết định quản lý (lựa chọn các phơng án sản xuất kinh doanh). Về
nguyên tắc thì phơng án nào đóng góp đợc nhiều nhất cho mục tiêu và giải quyết đ-
ợc các yếu tố hạn chế từ môi trờng bên ngoài và môi trờng bên trong doanh nghiệp
với chi phí là thấp nhất - tức là phơng án có hiệu quả nhất thì sẽ là phơng án đợc lựa
chọn.
4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, ở mỗi thời kỳ mỗi
doanh nghiệp thờng theo đuổi một hệ thống các mục tiêu nhng có lẽ một trong
những mục tiêu bao trùm, lâu dài và quan trọng nhất đối với mỗi doanh nghiệp sản
xuất và kinh doanh chính là đạt đợc lợi nhuận cao nhất và ổn định. Song trên thực tế
thì môi trờng bên ngoài doanh nghiệp luôn biến động không ngừng - nó có thể đem
lại cho doanh nghiệp những cơ hội rộng mở nhng cũng có thể đặt doanh nghiệp trớc
7
những nguy cơ, những thách thức; mặt khác mỗi doanh nghiệp thờng gặp phải sự
giới hạn về nguồn lực. Chính điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp muốn thực hiện
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và ổn định thì cần phải lợi dụng một cách tối u các
nguồn lực - phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của mình để
thích nghi một cách sáng tạo trớc sự biến động của môi trờng - tức là không ngừng
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Vậy nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh chính là một đòi hỏi khách quan đối với mỗi doanh nghiệp nếu muốn tồn
tại và phát triển bền vững.
II. Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Cũng nh con ngời không thể tồn tại một cách đích thực nếu biệt lập với xã hội
xung quanh mình, thì mỗi doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển không
thể tách khỏi môi trờng kinh doanh của mình. Môi trờng kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, chi phối mạnh
mẽ tới hoạt động sản xuất kinh doanh, tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do đó, nghiên cứu các yếu tố trong môi trờng kinh doanh ảnh hởng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một yêu cầu khách quan.

d. Môi trờng văn hoá - xã hội
Các thay đổi trong môi trờng văn hoá - xã hội đều có ảnh hởng đến các cơ hội
hay nguy cơ đối với hoạt động của doanh nghiệp nh thay đổi về phong cách sống,
niềm tin, tuổi thọ.... Những thay đổi này nó có thể là cơ hội cho doanh nghiệp này
nhng cũng có thể là nguy cơ cho doanh nghiệp khác, tuy nhiên nếu doanh nghiệp
nào sớm nhận ra các cơ hội cho mình thì sẽ thu đợc lợi nhuận cao.
e. Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng bao gồm các yếu tố nh hệ thống đờng giao thông, hệ thống điện n-
ớc, thông tin liên lạc, là những nhân tố hỗ trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp
hoặc gây trở ngại cho các hoạt động của doanh nghiệp nên có ảnh hởng lớn tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp nào may mắn đợc
hoạt động ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi (ở trung tâm thành phố, gần
các nguồn cung ứng và tiêu thụ, điện, nớc đầy đủ) sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
9
f. Môi trờng tự nhiên, khí hậu
Có một số ngành kinh tế thì các yếu tố thuộc môi trờng tự nhiên, khí hậu có ảnh
hởng trực tiếp đối với hoạt động của doanh nghiệp. Khi đó đòi hỏi doanh nghiệp cần
phải tiến hành nguyên cứu và dự báo để có những phơng án kịp thời đối phó.
g. Môi trờng quốc tế
Ngày nay trong xu thế hội nhập toàn cầu thì môi trờng quốc tế, những biến động
trên phạm vi toàn thế giới ngày càng có ảnh hởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Về cơ bản, đối với môi trờng vĩ mô doanh nghiệp không thể thay đổi đợc do đó
đòi hỏi doanh nghiệp cần phải thích nghi một cách sáng tạo (tận dụng những cơ hội,
đối phó với những thách thức) để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm thu
đợc kết quả cao nhất.
1.2. Môi trờng vi mô (môi trờng ngành)
So với mô trờng vĩ mô, môi trờng ngành có phạm vi nhỏ hơn nhng lại có ảnh
hởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.

nguy cơ ngay cho doanh nghiệp nhng có thể tạo nguy cơ cho doanh nghiệp trong t-
ơng lai. Do đó, doanh nghiệp cần có những phơng án hữu hiệu để đối phó với các
đối thủ này ngay từ đầu khi tiềm lực của họ còn cha lớn để thị phần và lợi nhuận của
mình không bị xâm phạm.
e. Các sản phẩm và dịch vụ thay thế: Khi mà sản phẩm của doanh nghiệp là loại
dễ bị thay thế bởi mặt hàng khác mà giá lại quá cao thì khách hàng có xu hớng
chuyển sang sử dụng các sản phẩm, dịch vụ thay thế. Điều này có nghĩa là một phần
lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị mất cho những hãng kinh doanh những sản phẩm
thay thế sản phẩm của doanh nghiệp.
Tóm lại, trong mối quan hệ với 5 lực lợng này thì doanh nghiệp phải cố gắng làm
sao để lợi thế thuộc về phía mình - khi mà 5 lực lợng này càng yếu thì doanh nghiệp
càng có cơ hội lớn để nâng cao hiệu quả của mình.
2. Môi trờng bên trong doanh nghiệp
Môi trờng bên trong doanh nghiệp là tổng thể các nhân tố có ảnh hởng trực tiếp
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đứng trớc sự biến động không
ngừng của môi trờng bên ngoài, doanh nghiệp nhất thiết phải đánh giá môi trờng bên
11
trong của mình để xác định đâu là điểm mạnh của mình, đâu là điểm hạn chế của
mình nhằm tìm ra phơng án tổ chức, phối hợp nguồn lực tối u nhất (tức là phơng án
đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất). Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh
hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì có rất nhiều bởi về
nguyên tắc bất cứ nhân tố nào làm cho hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng
lên hoặc giảm đi đều đợc coi là ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Sau đây, em xin nêu một số nhân tố chủ yếu thiên về mặt tổ chức và
quản lý và đợc đánh giá là có ảnh hởng đáng kể tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.1. Sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
- Nếu sản phẩm và dịch vụ là loại độc quyền hoặc ít có đối thủ cạnh tranh và sản
phẩm thay thế thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá bán để thu đợc lợi nhuận cao,
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc bảo đảm.

xuất kinh doanh sẽ đạt cao.
2.3. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc
chuyên môn hoá, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, đợc bố
trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức
và tiến tới những mục tiêu xác định.
Nh vậy, nếu một doanh nghiệp có một cơ cấu hợp lý, linh hoạt, hiệu quả - đó là
cơ cấu phù hợp với chiến lợc mà doanh nghiệp đang theo đuổi + phù hợp với quy mô
của doanh nghiệp + có sự phân công nhiệm vụ, quyền hạn một cách rõ ràng + có cơ
chế phối hợp ăn ý giữa các thành viên trong doanh nghiệp + có số cấp quản lý là ít
nhất nhng vẫn đảm bảo hoàn thành đợc nhiệm vụ đặt ra (tối thiểu hoá chi phí dành
cho cơ cấu trong phạm vi cho phép) thì sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đợc
trôi chảy, thông tin đợc truyền đạt và phản hồi một cách nhanh chóng, mỗi ngời
trong doanh nghiệp sẽ biết rõ mình có quyền hạn gì, đợc hởng gì và phải chịu trách
nhiệm nh thế nào đối với công việc (tức là ý thức đối với công việc của mỗi ngời sẽ
rõ ràng) hiệu qủa công việc tăng lên làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đợc nâng cao (và tất nhiên điều ngợc lại sẽ xảy ra nếu doanh nghiệp
có một cơ cấu lạc hậu). Cơ cấu tổ chức chính là bộ khung của doanh nghiệp, bộ
13
khung này cần phải vững chắc thì mới mong các hoạt động đạt đợc hiệu quả cao đ-
ợc.
2.4. Văn hoá doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp tạo nên bản sắc riêng của mỗi doanh nghiệp, là cái gắn
kết các thành viên trong doanh nghiệp lại với nhau. Nếu một doanh nghiệp có một
nền văn hoá mạnh - tức là có phơng châm, đờng lối rành mạch và nhất quán, các
thành viên trong doanh nghiệp đoàn kết, tơng trợ lẫn nhau, trung thành với doanh
nghiệp, coi doanh nghiệp nh là mái ấm thứ hai của mình, tự hào khi mình là một
thành viên của doanh nghiệp. Khi đó họ sẽ đầy nhiệt tình, không ngại khó khăn, sẽ
cống hiến hết mình cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tất yếu
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ nâng cao. Ngợc lại, ở những

cơ và động lực tơng xứng thúc đẩy họ mà thôi).
2.5.2. Tình hình tài chính của doanh nghiệp và công tác quản lý tài chính
Vốn là một nhân tố không thể thiếu đợc trong quá hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu ví doanh nghiệp nh là một cơ thể sống thì vốn chính là năng lợng
để doanh nghiệp có thể hoạt động trôi chảy, liên tục và chủ động. Doanh nghiệp nào
cũng ý thức đợc rằng ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, đào tạo nhân lực, sửa chữa nhà xởng.... sẽ làm cho năng suất lao động tăng
lên, chất lợng sản phẩm tăng lên..., hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên nhng
vấn đề là ở chỗ có vốn để đầu t hay là không? Nếu doanh nghiệp có một tiềm năng
tài chính mạnh, doanh nghiệp sẽ có thể làm những điều đó một cách dễ dàng và làm
cho hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp tăng lên. Nh vậy nền tài chính của một
doanh nghiệp mạnh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận động
cùng chiều. Do đó, doanh nghiệp cần phải có những chính sách quản lý, huy động
và sử dụng vốn có hiệu quả (tức là thực hiện tốt công tác quản lý tài chính).
2.5.3. Công nghệ - kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp
Công nghệ - kỹ thuật là một nhân tố có ảnh hởng trực tiếp đến năng suất và
chất lợng sản phẩm. Do đó nó có ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có máy móc, thiết bị với công nghệ hiện đại,
cập nhật sẽ cho phép doanh nghiệp tăng năng suất, chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi
phí sản xuất (nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp). Vì vậy, các
15
doanh nghiệp cần thiết phải chú ý đến việc ứng dụng các khoa học hiện đại phù hợp
với điều kiện của mình để có thể không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
2.5.4. Nguyên vật liệu và công tác quản lý nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một đầu vào không thể thiếu đợc đối với các doanh nghiệp
sản xuất. Nếu doanh nghiệp làm tốt công tác quản lý nguyên vật liệu - tạo đợc sự
cân đối giữa việc nhập và xuất nguyên vật liệu, đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu
đầy đủ, kịp thời, chất lợng.... thì sẽ giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp đ-
ợc liên tục sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của toàn bộ doanh nghiệp (và ngợc lại).

2.1. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
2.1.2. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí (H
CPKD
)
H
CPKD
= TR/TC
TR: Tổng doanh thu bán hàng
TC: Tổng chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu trên phán ánh với 1 đồng chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp thu lại đợc
bao nhiêu đồng doanh thu. H
CPKD
phải lớn hơn 1 và càng lớn hơn 1 thì càng tốt.
2.1.3. Các chỉ tiêu về doanh lợi
* Doanh lợi vốn kinh doanh (D
VKD
)
D
VKD
= /V
KD
: Lợi nhuận (trớc thuế hoặc sau thuế)
V
KD
: Vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh với 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì doanh nghiệp thu
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. D
VKD
càng cao càng tốt.
* Doanh lợi vốn chủ sở hữu (D

* Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh ( SV
KD
)
SV
KD
= TR/V
KD
TR: Doanh thu bán hàng thuần và V
KD
là vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
SV
KD
càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao.
* Hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Sức sinh lợi của vốn cố định (H
VCĐ
)
H
VCĐ
= /V

V

: Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn cố định tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.
* Hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Sức sinh lợi của vốn lu động (H
VLĐ

H
NVL
= /N
N là chi phí nguyên vật liệu trong kỳ. Nếu H
NVL
càng cao thì chứng tỏ hiệu
quả sử dụng nguyên vật liệu càng cao.
* Trên đây, là một số lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh sự
cần thiết phải đa ra những giải pháp về mặt tổ chức và quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Chúng ta, sẽ áp dụng những lý luận này để đi sâu vào phân
tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty VLNCN trên cơ sở đó sẽ
đa ra những giải pháp hữu hiệu về mặt tổ chức và quản lý để giúp công ty có thể
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình hơn nữa.
19
Chơng ii
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh
một số khía cạnh chủ yếu về mặt tổ chức và quản
lý của công ty VậT LIệU Nổ CÔNG NGHIệP
I. Giới thiệu về công ty TNHH Vật Liệu Nổ Nghiệp (VLNCN)
1. Qúa trình hình thành và phát triển
Ngày 20/12/1965, ngành Hoá Chất Mỏ đợc thành lập. Công ty VLNCN lúc bấy
giờ có tên là Tổng kho 3, trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng. Đến tháng 5 năm 1975,
Tổng kho 3 đợc nâng cấp thành Xí Nghiệp Hoá Chất Mỏ có nhiệm vụ tiếp nhận, bảo
quản VLNCN của Liên Xô, Trung Quốc và các nớc Đông Âu để phục vụ nhu cầu
VLNCN trong nớc.
Đến năm 1995, do nhu cầu sử dụng VLNCN trong nớc ngày càng tăng, mặt khác
không còn nguồn nhập khẩu từ các nớc xã hội chủ nghĩa thì việc đẩy mạnh việc sản
xuất vật liệu nổ là một nhu cầu thật sự cấp bách. Do đó, ngày 29/3/1995, Văn phòng
Chính phủ đã có thông báo cho phép thành lập công ty Hóa Chất Mỏ, trên cơ sở đó,
Bộ Năng Lợng (nay là Bộ Công Nghiệp) đã ra quyết định chính thức thành lập công

Tổng số vốn kinh doanh là: 289.262 triệu đồng.
Tổng số lao động là: 2470 ngời.
2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của công ty
2.1. Chức năng của công ty (ngành nghề kinh doanh của công ty)
Căn cứ theo Luật doanh nghiệp, mặt hàng chính mà công ty đăng ký kinh doanh
là VLNCN - mặt hàng kinh doanh có điều kiện, ngoài ra công ty còn kinh doanh các
mặt hàng khác. Cụ thể công ty sản xuất và kinh doanh những mặt hàng sau:
- Sản xuất, phối chế - thử nghiệm, sử dụng VLNCN.
- Xuất khẩu, nhập khẩu VLNCN, nguyên liệu, hoá chất để sản xuất VLNCN.
- Bảo quản, đóng gói, cung ứng, dự trữ Quốc gia về VLNCN.
21
- Sản xuất cung ứng vật t kỹ thuật, dây điện, bao bì đóng gói thuốc nổ, giấy sinh
hoạt, than sinh hoạt, vật liệu xây dựng.
- Thiết kế thi công xây lắp dân dụng, các công trình giao thông thuỷ lợi, thiết kế
công trình, khai thác mỏ.
- Nhập khẩu vật t thiết bị và nguyên liệu may mặc, may hàng bảo hộ laođộng,
hàng may mặc xuất khẩu, cung ứng xăng dầu, vật t thiết bị.
- Dịch vụ vận tải đờng bộ, đờng sông, đờng biển, vận tải quá cảng, quản lý và
khai thác cảng, đại lý vận tải thuỷ, sửa chữa các phơng tiện vận tải, thi công cải tạo
phơng tiện cơ giới đờng bộ và dịch vụ ăn nghỉ.
2.2. Nhiệm vụ của công ty
Công ty VLNCN là đầu mối dân sự duy nhất đợc Chính phủ cho phép sản xuất,
kinh doanh VLNCN. Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu chính
là lợi nhuận đồng thời đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Hoạt động và sản xuất kinh doanh theo các quy định của pháp luật và điều lệ
của công ty.
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chất lợng, đúng pháp luật VLNCN cho các ngành
kinh tế trong cả nớc.
- Xây dựng và phát triển công ty ngày càng bền vững: Xây dựng đợc chiến lợc,
kế hoạch hoạt động thích hợp với công ty trong từng thời kỳ, tổ chức các nguồn lực

Năm 2004: Lợi nhuận sau thuế là 15.249 triệu đồng tăng 19,08% so với năm
2003 và tăng 361% so với năm 2002.
3.2. Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty
Nhờ hoạt động kinh doanh ngày càng có lãi nên đời sống của cán bộ công nhân
viên toàn công ty cũng ngày càng cải thiện, mức thu nhập bình quân của lao động
toàn công ty hàng tháng cũng tăng lên đáng kể:
Năm 2002: Công ty có 1945 lao động với mức thu nhập bình quân là 2,278 triệu
đồng/ ngời/ tháng.
Năm 2003: Công ty có 2039 lao động với mức thu nhập bình quân là 2,977 triệu
đồng/ ngời/ tháng tăng 30,68% so với năm 2002.
23
Năm 2004: Công ty có 2470 lao động với mức thu nhập bình quân là 3,185 triệu
đồng/ngời/ tháng, tăng 6,99% so với năm 2003 và tăng 39,82% so với năm 2002.
3.3. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, công ty không những cải thiện đợc
mức sống của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty mà còn luôn làm tốt các
nghĩa vụ của mình với nhà nớc thể hiện ở việc nộp đúng, nộp đủ và kịp thời các
khoản thuế, phí, lệ phí:
Năm 2002: Đóng góp vào ngân sách 12.248 triệu đồng
Năm 2003: Đóng góp vào ngân sách 18.516 triệu đồng tăng 51,18% so với năm
2002.
Năm 2004: Đóng góp vào ngân sách 23.075 triệu đồng, tăng 88,4% so với năm
2002.
Kết luận chung: Ta có thể dễ dàng thấy rằng trong những năm qua công ty đều hoạt
động kinh doanh có lãi (nhất là sau khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên từ tháng 4/2003 - bằng chứng là lợi nhuận của công
ty năm 2003 và năm 2004 so với năm 2002 đều tăng lên đáng kể). Cùng với kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên công ty cũng không ngừng chăm lo đời sống
vật chất tốt hơn cho ngời lao động - mức lơng hàng tháng của cán bộ công nhân viên
liên tục tăng qua 3 năm. Và công ty cũng luôn thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà n-

nhau lựa chọn. Với chiến lợc này công ty có thể khai thác tốt giá trị trung tâm của
mình để thu lợi nhuận cao và ổn định trên cơ sở đó kết hợp sản xuất kinh doanh đa
ngành công ty không những có thể hỗ trợ tốt hơn cho giá trị trung tâm của mình mà
còn có thể ra tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm
cho đông đảo cán bộ công nhân viên. Chiến lợc này là phù hợp với công ty hiện nay
vì môi trờng hoạt động bên ngoài của công ty tơng đối là thuận lợi, sản phẩm của
công ty mang tính độc quyền, công ty cũng hoàn toàn có thể tổ chức các nguồn lực
25

Trích đoạn Nguồn lực của công ty Doanh lợi của doanh thu bán hàng Hiệu quả sử dụng vốn lu động Đánh giá khái quát một số khía cạnh chủ yếu về mặt tổ chức và quản lý của Chú trọng xây dựng và tuyên truyền, phổ biến triết lý kinh doanh trong công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status