Một số giải pháp về quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ - Pdf 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ,
KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI......................................................................2
I. Một số khái niệm cơ bản.........................................................................2
2.1 Khái niệm về kinh doanh và bản chất về hiệu quả kinh doanh....4
2.2 Khái niệm hiệu quả của hoạt động kinh doanh..............................4
II. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh......................................7
1.Nhóm chỉ tiêu tổng hợp........................................................................7
1.1. Doanh thu.....................................................................................7
1.2.Chi phí kinh doanh........................................................................8
1.3. Lợi nhuận......................................................................................8
2. Nhóm chỉ tiêu bộ phận......................................................................10
2.1.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.............................................................10
2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu....................11
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh....................12
2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động..............................16
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp .............................................................................................17
1. Các nhân tố khách quan...................................................................17
2. Các nhân tố chủ quan.......................................................................18
PHẦN II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ
THUỶ....................................................................................................19
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I.Khái quát về Trung tâm Thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ
.....................................................................................................................19

của Trung tâm....................................................................................46
4.4. Phân tích khả năng thanh toán của Trung tâm...........................50
4.5. chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Trung tâm...51
IV. Những ưu nhược điểm trong quá trình kinh doanh của Trung tâm
.....................................................................................................................53
1. Ưu điểm..............................................................................................53
2. Nhược điểm........................................................................................54
PHẦN III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT
NHẬP KHẨU THIẾT BỊ THUỶ.........................................................55
I. Định hướng phát triển của Trung tâm trong thời gian tới................55
II. Một số giải pháp về quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Trung tâm ..........................................................................................56
1. Quản lý tôt công tác nghiên cứu thị trường....................................56
2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..............................................59
3. Hoàn thiện bộ máy quản lý..............................................................62
4. Quản lý nguồn vốn kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn......63
III. Kiến nghị với Tổng công ty và nhà nước..........................................78
1. Kiến nghị đối với Tổng công ty........................................................78
2. Kiến nghị với Nhà nước....................................................................79
KẾT LUẬN...........................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................81
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, ngành công
nghiệp tàu thuỷ rất có nhiều cơ hội phát triển. Với xu thế quan hệ giao lưu
buôn bán của nước ta với các nước trong khu vực và thế giới ngày càng mở
rộng và phát triển thì đặc điểm địa lý là bờ biển dài, nhiều cảng lớn chạy dọc

LÝ, KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I. Một số khái niệm cơ bản
1. 1. Khái niệm về quản lý :
Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý nhưng nhìn chung có thể hiểu .
Quản lý là một sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường .
Quản lý tổ chức là quy trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các
nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với
hiệu lực và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn luôn biến động.
1.1 1.1. Các chức năng chính của quản lý :
Các chức năng quản lý là những loại công việc quản lý khác nhau, mang
tính độc lập tương đối, được hình thành trong quá trình chuyên môn hoá hoạt
động quản lý .
Hiện nay, các chức năng chính của quản lý thường được xem xét theo
hai cách tiếp cận : theo quy trình quản lý và theo hoạt động của tổ chức.
a) Các chức năng phân theo quy trình quản lý bao gồm:
- Lập kế hoạch:
- Tổ chức :
- Lãnh đạo
- Kiểm tra
Đây là chức năng chung nhất với mọi nhà quản lý không phân bệt cấp
bậc ngành nghề, quy mô lớn, nhỏ của tổ , môi trường , xã hội,…
b) Chức năng quản lý phân theo hoạt động của tổ chức:
- Quản lý lĩnh vực Marketing
- Quản lý lĩnh vực nghiên cưu và phát triển
- Quản lý sản xuất
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các cơ hội, giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của các nguy cơ liên quan đến điều
kiện môi trường. Không những thế, quản lý tốt còn làm cho tổ chức có những
tác động tích cực đến môi trường, góp phần bảo vệ môi trường.
Quản lý ccần thiết với mọi lĩnh vực hoạt động trong xã hội, từ mỗi đơn
vị sản xuất- kinh doanh đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từ một gia đình một
đơn vị dân cư đến một đất nước và những hoạt động trên phạm vi khu vực,
phạm vi toàn cầu. Sự phân tích về nhữnh thất bại của các tổ chức kinh doanh
được thực hiện qua nhiều năm đã cho thấy rằng sở dĩ các thất bại này có tỷ lệ
cao là do quản lý tồi hoặc thiếu kinh nghiệm. Về tầm quan trọng của quản lý
thì không đâu thể hiện được rõ bằng các nước đang phát triển.Bảng tổng quan
về vấn đề này trong những năm gần đây của các chuyên gia về phát triển kinh
tế đã cho thấy rằng sự cung cấp tiền bạc hoặc kỹ thuật, công nghệ đã không
đem lại sự phát triển mong muốn.Yếu tố hạn chế trong hầu hết mọi trường
hợp chính là sự thiếu thốn về chất lượng và sức mạnh quản lý.
2.1 Khái niệm về kinh doanh và bản chất về hiệu quả kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư từ sản xuất dến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng các dịch vụ
trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
- Mục đích của kinh doanh là lợi nhuận
- Chủ thể kinh doanh: tổ chức, các nhân(sở hữu hợp pháp tài sản kinh
doanh)
- Điều kiện để kinh doanh được thực hiện :
+ Phải gắn với thị trường
+ Phải gắn với Sự hoạt động của ngồn vốn
2.2 Khái niệm hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Từ trước tới nay, các nhà kinh tế đã đưa ra rất nhiều khái niệm khác
nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A

nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đã đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các
doanh nghiệp buộc phải chú ý đến các điều nội tại phát huy năng lực, hiệu
quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết
quả cao nhất với chi phí thấp nhất hoặc hoặc đạt kết quả cao nhất với chi phí
nhất định. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực
và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao hàm cả chi phí cơ hội. Chi
phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của
sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện công việc kinh doanh này.
Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận
kế toán để thấy rõ lợi ích thực sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà
kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, nhằm đem lại hiệu quả
kinh doanh cao cho doanh nghiệp.
Bất cứ một doanh nghiệp thương mại nào cũng đều có mục tiêu cơ bản là
luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc trong nền kinh tế thị trường,
điều này đòi hỏi doanh nghiệp thương mại phải thực hiện ba mục tiêu: Lợi
nhuận- thế lực- an toàn trong đó lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng. Do vậy,
trong trường hợp thu nhập của doanh nghiệp không được nâng lên, nhưng
trong điều kiện vốn và các yếu tố kỹ thuật chỉ thay đổi trong một khuôn khổ
nhất định thì để đạt được lợi nhuận tối đa, bắt buộc doanh nghiệp phải tiết
kiệm và giảm chi phí đến mức tối thiểu. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là điều
kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Một cách nhìn khác, sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi việc
tạo ra hàng hoá của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu xã hội
đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện được như vậy, thì mỗi

Pi : giá cả của một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thứ i
Qi : khối lượng hàng hoá hay dịch vụ thứ i bán ra trong kỳ
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.Chi phí kinh doanh
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chí phí phát sinh trong quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Từ chi phí nghiên cứu thị
trường, chi phí trong hoạt động tạo nguồn mua hàng, chi phí dự trữ, quảng
cáo, xúc tiến bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí dịch vụ và chi phí báo
dưỡng, bảo hành hàng hoá. Đây là các khoản chi cần thiết để có được doanh
thu.
TC= CFmh+ CFlt+ CFntvàmbh
Trong đó
TC : là tổng chi phí kinh doanh
CFmh: là chi phí mua hàng hoá của doanh nghiệp
CFlt : là chi phí lưu thông
CFntvàmbh: là các khoản chi phí nộp thuế và mua bảo hiểm
hàng hoá và tài sản kinh doanh
Hai chỉ tiêu doanh thu và chi phí không phản ánh trực tiếp hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp nhưng đó là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi
nhuận.
1.3. Lợi nhuận
Đối với doanh nghiệp, Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản
phẩm thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu trực tiếp, mục tiêu trên hết
của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối
phản ánh hiệu quả kinh doanh, cũng là kết quả tổng quát về kinh doanh của
doanh nghiệp và nó được tính bằng công thức :
LN=DT-TC

tiêu này được xác định theo công thức sau:
Hln=(LN/TC)*100%
Trong đó
Hln : mức doanh lợi
LN : doanh thu trong kỳ
TC : chi phí trong kỳ
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh có thể được tính theo công thức sau:
Hiệu quả kinh doanh = kết quả đầu ra/ chi phí đầu vào
Công thức này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng chi phí. Để đạt được
kết quả đầu ra doanh nghiệp phải tốn một lượng chi phí đầu vào là bao nhiêu,
sử dụng và tổ chức kinh doanh ra sao từ: vốn, nhân sự, quản lý... để đạt được
kết quả đó.
2. Nhóm chỉ tiêu bộ phận
Tuy nhiên ngoài các chỉ tiêu chung trên còn có các chỉ tiêu riêng đánh
giá trực tiếp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp , nó bao gồm các chỉ tiêu
sau:
2.1.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
2.1.1.Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (P1).
P1= Tổng lợi nhuận/ Tổng doanh thu
P1= LN/DT
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thì thu được bao nhiêu đồg
lợi nhuận. Chỉ tiêu này khuyến khích doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận thì
phải tăng doanh thu và giảm chi phí. Nhưng điều kiện có hiệu quả là tốc độ
tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.
2.1.2.Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh (P2)
P2=(LN/VKD)*100%
Trong đó

LNR : Lợi nhuận ròng
VCSH : Vốn chủ sở hữu
Đây là môt chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp.Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng
cao, và ngược lại , chỉ số càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng thấp
2.2.2 Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu.
H1= DTT/VCSH
Trong đó
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
H1 : Hệ số vồng quay của vốn chủ sở hữu
DTT : doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong một chu kỳ kinh doanh, vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng. H1 càng lớn thì hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.3.1.Các chỉ tiêu chung
2.3.1.1Hiệu suất vốn kinh doanh
Hiệu suất VKD=DTT/VKD
Trong đó
VKD : là vốn kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh doanh nghiệp bỏ ra trong
kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
2.3.1.2.Hàm lượng vốn kinh doanh
Hàm lượng VKD = VKD/DTT
Với chỉ tiêu hàm lượng vốn kinh doanh, để có một đồng doanh thu thì
doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn kinh doanh.
2.3.2.Chỉ tiêu đánh giá bộ phận
2.3.2.1.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

một nhân tố quân trọng để tiến hành hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp mà
đặc biệt là ở các doanh nghiệp thương mại.
Mức sản xuất kinh doanh của vốn lưu động.
Hvld =DT/VLĐ
Trong đó
Hvld : Mức sản xuất kinh doanh của vốn lưu động
VLĐ : Vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định thì vốn lưu động của
doanh nghiệp tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn lưu động sử dụng càng hiệu
quả và ngược lại.
* Mức sinh lợi của vốn lưu động
Hlnvld =LN/VLĐ
Trong đó
Hlnvld : Mức sinh lợi của vốn lưu động
LN : Lợi nhuận thu được trong kỳ
VLĐ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Tiêu thức này cho biết trong một chu kỳ nhất định, một đồng vốn lưu
động tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này đồng biến với hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Tức là, mức sinh
lợi của vốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và
ngược lại.
* Số vòng quay của vốn lưu động
L=DTT/VLĐ
Trong đó
L : là số vòng quay hay số lần chu chuyển của vốn lưu động
DT : doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp là cao hay thấp. Nếu tỷ suất thanh toán xấp xỉ bằng một thì
doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình
tài chính của doanh nghiệp là bình thường.
* Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động
Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu
động.
* Tỷ suất thanh toán tức thời
Tỷ suất thanh toántức thời =
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu tỷ suất thanh toán tức thời<0.5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong
thanh toánvì không đủ tiền để thanh toán.
2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh .
Việc quản lý và sử dụng lao động là một biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Do vậy , nâng cao việc sử dụng lao động là một biện pháp chủ
yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh .
* Chỉ tiêu năng suất lao động.
W= DT/LĐbq hoặc W=TN/LĐbq
Trong đó
W : Năng suất lao động bình quân một lao động.
LĐbq : Tổng số lao động bình quân trong kỳ
DT : Doanh thu (doanh số bán ) thực hiện trong kỳ
TN : Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này phản ánh rằng trung bình một lao động của doanh nghiệp
thực hiện được bao nhiêu đồng doanh thu nay bao nhiêu đồng thu nhập trong
kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn thì năng suất lao động càng cao, việc sử dụng lao

là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp nhăm taọ ra lợi thế cạnh
tranh trên thị trường và hiệu quả kinh doanh còn chịu ảnh hưởng của các nhân
tố
+ Các nhân tố Thuộc bản thân doanh nghiệp (nhân tố chủ quan)
+ Các nhân tốảnh hưởng từ môi trường bên ngoài(nhân tố khách quan)
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ thực sự thành công khi
doanh nghiệp biết kết hợp hài hoà các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp vào hoạt động của mình.
1. Các nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát
được, doanh nghiệp phải nghiên cứu, tìm hiểu để nhận biết trên cơ sở đó điều
chỉnh hoạt động của mình phù hợp với xu hướng biến động của các nhân tố đó.
- Nhân tố môi trường kinh doanh
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nhân tố thuộc môi trường tự nhiên
- Nhân tố thuộc môi trường luật pháp chính trị.
2. Các nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát
được. Đó là các yếu tố phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp
dùng để khai thác cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận. Các yếu tố này không
phải là bất biến, chúng có thể phát triển theo hướng mạnh lên hay yếu đi. Các
nhân tố chủ quan của doanh nghiệp bao gồm:
- Nguồn lực về tài chính, vật chất , kỹ thuật và khả năng ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào quá trình kinh doanh thương mại .
- Nguồn nhân lực
- Tiềm lực vô hình.
- Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
- Khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng

Fax : 84-4-8287444
Email :[email protected]
Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ là một bộ phận
của Công ty tư vấn đầu tư và thương mại, quá trình hình thành cũng như chức
năng nhiệm vụ của Trung tâm chịu ảnh hưởng rất nhiều từ phía công ty.Do đó
xem xét quá trình hình thành của Trung tâm phải xét trong bối cảnh chung
của quá trình ra đời và phát triển của Công ty mẹ.
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty tư vấn đầu tư và thương mại ra đời và phát triển khi nền kinh tế
đang có sự chuyển đổi từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết của Nhà nước.Công ty-một doanh nghiệp Nhà nước-
đơn vị thành viên của Tổng công ty tàu thuỷ Việt Nam có lịch sử hình thành
và phát triển được đánh dấu bơỉ các mốc sau đây:
Ngày 11/05/1991 :Đánh dấu sự ra đời của Công ty với tên gọi ban đầu là
Công ty đầu tư và phát triển đóng tàu, nòng cốt là các cán bộ nhân viên từ các
phòng ban của Liên hiệp khoa học sản xuất đóng tàu cũ tách ra.
Năm 1994,theo văn bản số 161/TB ngày 29/11/1994 về thông báo của
Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập lại doanh nghiệp nhà nước và quyết
định số 2557QĐ/TCCB-LĐ của Bộ Giao thông vận tải quyết đinhj cho phép
công ty đổi tên là Công ty tư vấn đầu tư và phát triển đóng tàu
Quý 3 năm 1996 Tổng công ty cho phép sát nhập Công ty tư vấn và
Công ty tài chính thành công ty mới tên là Công ty tư vấn đầu tư và tài chính
công nghiệp tàu thuỷ
Năm 1999, nhận thức trước tình hình kinh tế có nhiều thay đổi, nhằm
phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty đè nghị và được chấp
nhận của các ban nghành có liên quan, Công ty tư vấn đầu tư và tài chính
công nghiệp tàu thuỷ tách ra làm hai công ty :
-Công ty tài chính công nghiệp tàu thuỷ

phận khác của Công ty mẹ.Trung tâm cũng chịu sự quản lý của Công ty mẹ
thông qua Ban lãnh đạo Công ty. Tuy nhiên do Trung tâm có hình thức kinh
doanh là hoạch toán nội bộ, tự trang trải chi phí hoạt động của mình do đó
Công ty mẹ chỉ có nhiệm vụ giám sát và tạo điều kiện cho Trung tâm còn hầu
hết các quyết định của Trung tâm đều do Ban lãnh đạo Trung tâm trực tiếp
đưa ra và chịu trách nhiệm trước các quyết định đó.
-Ban lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc Trung tâm và Phó giám đốc
Trung tâm
Ngô Văn Đại Quản lý Kinh tế 46A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Giám đốc Trung tâm : phụ trách chung toàn bộ hoạt động kinh doanh
của Trung tâm, đồng thời xem xét sự phù hợp với mục đích và nhiệm vụ của
toàn bộ Công ty.
+Phó giám đốc Trung tâm :Phụ trách tham mưu cho Giám đốc Công
trong các hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm và trực tiếp điều hành khi
Giám đốc điều hành.
-Các bộ phận chức năng của Trung tâm :
+Bộ phận kinh doanh :trực tiếp tổ chức kinh doanh các mặt hàng của
Trung tâm và bán hàng hoá
+Bộ phận kế toán :Quản lý vốn, giám sát hoạt động kinh doanh thông
qua tổ chức công tác thống kê hoách toán chính xác, kịp thời, đầy đủ, xác
định lỗ lãi kinh doanh, tổ chức vay vốn, thanh toán với ngân sách Nhà nước,
ngân hàng và khách hàng cũng như nhân viên của Trung tâm, cung cấp thông
tin cho việc ra quyết định của Trung tâm
+Bộ phận nhân sự: Có chức năng quản lý nhân sự của Trung tâm về số
lượng, chất lượng, tổ chức các hoạt động phục vụ cán bộ nhân viên cũng như
tiếp khách tới làm việc với Trung tâm
Các hoạt động của Trung tâm đều nhằm mục tiêu và chiến lược của
Trung tâm đồng thời gắn bó với chiến lược và mục tiêu chung của toàn công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status