Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
MụC LụC
Lời nói đầu---------------------------------------------------------------------------4
------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------22
-----------------------------------------------------------------------------------------......
------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------
Chơng I: Khái quát về nhập khẩu và nhập khẩu thiết bị thuỷ------------------6
I. Thực trạng nền kinh tế Việt Nam và hoạt động nhập khẩu-------------6
1. Thực trạng nền kinh tế Việt Nam ---------------------------------------------6
2. Vai trò, yêu cầu của hoạt động nhập khẩu trong sự nghiệp công nghiệp
hoá - hiện đại hoá nền kinh tế Việt Nam-----------------------------------------9
2.1. Vai trò của hoạt động nhập khẩu-----------------------------------------9
2.2. Yêu cầu của hoạt động nhập khẩu----------------------------------------11
II. Các hình thức nhập khẩu thiết bị chủ yếu tại Việt Nam ---------------14
1. Nhập khẩu uỷ thác---------------------------------------------------------------14
2. Nhập khẩu trực tiếp-------------------------------------------------------------15
3. Nhập khẩu liên doanh-----------------------------------------------------------16
4. Nhập khẩu hàng đổi hàng------------------------------------------------------17
5. Nhập khẩu tái xuất--------------------------------------------------------------17
III. Nội dung hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp kinh doanh máy
móc thiết bị--------------------------------------------------------------------------19
1. Nghiên cứu thị trờng------------------------------------------------------------19
-------------------------------------------------------------------------------------.
1.1. Nghiên cứu mặt hàng-------------------------------------------------------19
1.2. Nghiên cứu thị trờng--------------------------------------------------------20
2. Nghiên cứu giá cả hàng nhập khẩu ------------------------------------------21
3. Xác định mức giá nhập khẩu-------------------------------------------------22
3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của MTC-----------------------------------43
II. Tình hình hoạt động nhập khẩu của Trung tâm thơng mại và xuất
nhập khẩu thiết bị thuỷ-------------------------------------------------------------45
1. Tổ chức hoạt động nhập khẩu--------------------------------------------------45
1.1. Nghiên cứu thị trờng và lựa chọn bạn hàng------------------------------45
1.2. Xác định mức giá nhập khẩu-----------------------------------------------48
1.3. Lập phơng án kinh doanh---------------------------------------------------48
1.4. Đàm phán ký kết hợp đồng-------------------------------------------------49
1.5. Thực hiện hợp đồng---------------------------------------------------------49
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 2
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
1.6. Tổ chức bán hàng nhập khẩu-----------------------------------------------51
2. Phơng thức nhập khẩu ----------------------------------------------------------52
III. Kết quả hoạt động nhập khẩu----------------------------------------------54
1. Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu------------------------------------54
2. Mặt hàng nhập khẩu-------------------------------------------------------------59
3. Thị trờng nhập khẩu-------------------------------------------------------------61
4. Khách hàng chủ yếu-------------------------------------------------------------64
IV. Đánh giá hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Trung tâm MTC-----65
1. Ưu - nhợc điểm------------------------------------------------------------------65
2. Nguyên nhân của những tồn tại------------------------------------------------68
Chơng III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác nhập khẩu tại Trung
tâm thơng mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ----------------------------------70
I. Định hớng phát triển kinh doanh trong thời gian tới-------------------------70
1. Phơng hớng chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đến 2010 -những
tiền đề để phát triển hoạt động nhập khẩu ở nớc ta-----------------------------70
2. Định hớng hoạt động kinh doanh của Công ty t vấn đầu t thơng
mại -----------------------------------------------------------------------------------73
3. Định hớng hoạt động kinh doanh của Trung tâm xuất nhập khẩu thiết
nghành công nghiệp tàu thuỷ cũng nh nền kinh tế Việt Nam.
Qua thời gian thực tập tại Trung tâm thơng mại và xuất nhập khẩu
thiết bị thuỷ - thuộc Công ty t vấn đầu t và thơng mại, nhận thức đợc tầm quan
trọng của ngành nghề, cùng với những kiến thức tiếp thu đợc trong quá trình
học tập tại trờng, tôi đã chọn đề tài:
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 4
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
Giải pháp hoàn thiện công tác nhập khẩu thiết bị thuỷ tại Trung tâm th-
ơng mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ - MTC.
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn này gồm 03 phần:
Chơng 1: Khái quát về nhập khẩu và nhập khẩu thiết bị thuỷ
Chơng 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu thiết bị thuỷ tại Trung tâm Thơng
mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ.
Chơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác nhập khẩu tại Trung tâm Th-
ơng mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ.
Luận văn này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của
Thầy giáo PGS-TS Nguyễn Duy Bột & Th.sỹ Phạm Thái Hng cũng nh sự giúp
đỡ của các cô chú, anh chị công tác tại Trung tâm Thơng mại và xuất nhập
khẩu thiết bị thuỷ - MTC. Tôi rất mong sự góp ý của tất cả mọi ngời quan tâm
để cho đề tài này đợc hoàn thiện hơn nữa.
Cuối cùng, tôi xin gửi tới thầy giáo PGS - TS Nguyễn Duy Bột & thầy
giáo Th.sỹ- Phạm Thái Hng cùng tất cả các cô chú, anh chị cán bộ công nhân
viên thuộc Trung tâm MTC đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này lời cảm ơn
chân thành nhất.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thu Hà.
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 5
con số này là 1,0%, góp phần không nhỏ vào việc ổn định nền kinh tế và đời
sống nhân dân.(xem bảng 1).
b.Cơ cấu kinh tế đã có bớc chuyển dịch mạnh mẽ. Cơ cấu kinh tế ngành có
thay đổi đáng kể: nông nghiệp tăng khá về giá trị tuyệt đối, song tỷ trọng
trong GDP giảm từ 40.6% năm 1991 còn khoảng 24.2% năm 2000, tơng ứng
công nghiệp và xây dựng tăng từ 23.8 lên khoảng 36.9 % và dịch vụ từ 35.7
lên khoảng 40.5%.(Bảng 2)
Bảng 1:
một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Tăng trởngGDP 6.0 8.6 8.1 8.8 9.5 9.3 8.2 5.8 4.8 6.7
Lạm phát(%) 67.5 17.5 5.2 14.4 12.7 4.5 3.6 9.2 0.1 1.0
X. khẩu(Tr USD) 2086 2580 2985 3893 5449 7256 9285 9361
11540
14300
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 7
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
N. khẩu(Tr USD) 2337 2540 3924 5825 8155
11144 11592 11499 11622
15200
Tích luỹ/GDP(%) 10.1 13.8 14.5 17.1 18.2 17.2 20.1 21.4 24.6 25.0
Đầut N.nớc(%) 11 40 76.9 -3 -18 -2.8 10.2 7.5 14.2
(Nguồn:Kinh tế Việt Nam 1991-2000, Bộ Kế hoạch Đầu t, tháng5/2000).
Bảng 2:
CƠ CấU gdp theo nghành
(Toàn bộ nền kinh tế là 100%)
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
trực tiếp. Việc thu hút và giải ngân ODA ngày càng đợc cải thiện. Trong 10
năm 1991-2000, nguồn vốn ODA cam kết khoảng 15 tỷ USD, đa vào thực
hiện gần 6.5 tỷ USD và sử dụng vào các mục tiêu phát triển u tiên.
Tuy nhiên, cùng với những thành công đã đạt đợc, nền kinh tế Việt Nam
vẫn đang còn những tồn tại không thể phủ nhận.
Trớc hết, đó là nguy cơ lớn làm cho nớc ta ở thế bất lợi trong tiến trình
hội nhập do: trình độ sản xuất, nhất là thiết bị, công nghệ và quản lý còn lạc
hậu, chất lợng sản phẩm thấp, giá thành cao, năng lực cạnh tranh kém. Khu vực
doanh nghiệp nhà nớc còn nhiều mặt trì trệ. Kết cấu hạ tầng kém phát triển.
Chủ trơng, chính sách cơ bản là phù hợp tuy còn có những hạn chế cần tiếp tục
đổi mới, song rất quan trọng là chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện còn cha
theo kịp. Chuyển dịch cơ cấu còn chậm, cơ cấu các ngành dịch vụ còn nặng về
các ngành truyền thống...
Mặt khác, tuy kinh tế thị trờng có những bớc phát triển, song bên cạnh đó
nổi lên những vấn đề xã hội nh: tình trạng thất nghiệp, 2,05 triệu hộ nghèo còn
lại trong dân c, những bất hợp lý đáng kể giữa các nhóm dân c về cơ hội, khả
năng tiếp cận các nguồn lực và thụ hởng phúc lợi xã hội từ phía Nhà nớc.
Thêm vào đó, thời gian qua, cũng nh các quốc gia khác trong khu vực,
nền kinh tế Việt Nam bị tác động bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu
vực (1997-1999), cuộc suy thoái kinh tế thế giới năm 2001(tăng trởng GDP của
thế giới năm 2001 vào khoảng 2.1%, chỉ bằng 1/3 mức tăng trởng GDP năm
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 9
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
2000), sự suy giảm của cầu thế giới đối với hàng hoá Việt Nam (từ mức 16%
năm 2000 xuống 0.5% năm 2001)...
Tóm lại, những khó khăn và thách thức này sẽ tiếp tục tồn tại và phát
sinh trong thời gian tới, đó là yêu cầu tất yếu cho sự phát triển của bất cứ nền
kinh tế nào có xuất phát điểm thấp nh Việt Nam.
2. Vai trò và yêu cầu của hoạt động nhập khẩu trong sự nghiệp công
máy móc hiện đại là một nhu cầu cấp bách, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng
trong việc phát triển kinh tế. Nhập khẩu máy móc thiết bị, khoa học công nghệ
là giải pháp khôn ngoan, là con đờng ngắn nhất và hiệu quả nhất nhằm rút
ngắn khoảng cách giữa nớc ta và các nớc trong khu vực, trên thế giới. Đối với
Việt Nam trong điều kiện hiện nay, nhập khẩu máy móc thiết bị còn có vai
trò:
-
Thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc.
- Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo một sự
phát triển cân đối, ổn định. Khai thác tối đa tiềm năng và khả năng của
nền kinh tế vào vòng quay kinh tế.
- Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời
lao động, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân.
- Tích cực thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao chất lợng hàng hóa xuất
khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho xuất khẩu hàng hoá Việt Nam ra nớc
ngoài, đặc biệt là nớc nhập khẩu. Nhập khẩu phải đi trớc một bớc, phục
vụ nghành sản xuất vật chất giúp thay đổi cơ cấu sản xuất với phơng
châm đi tắt đón đầu các công nghệ thiết bị hiện đại.
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 11
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
Xét trên tổng thể hai mặt kinh tế - xã hội thì nhập khẩu máy móc thiết
bị đều mang lại lợi ích cho nền kinh tế quốc dân.
-
Về mặt kinh tế: nhanh chóng tiếp thu đợc máy móc, công nghệ hiện đại
từ nớc ngoài vào sản xuất trong nớc, nhờ đó mà tiết kiệm đợc chi phí về
vốn, thời gian và chất xám của đội nghũ cán bộ khoa học kỹ thuật, mà
nhiều khi chi phí bỏ ra cho hoạt động này rất lớn mà không mang lại
Xác định mặt hàng nhập khẩu phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế-xã
hội, khoa học kỹ thuật của đất nớc và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
Trớc hết phải u tiên nhập khẩu kỹ thuật - công nghệ tiên tiến và hiện đại
phù hợp với điều kiện nớc ta.
-
Giành ngoại tệ cho nhập khẩu vật t để phục vụ sản xuất trong nớc xét
thấy có lợi hơn nhập khẩu.
-
Nghiên cứu thị trờng để nhập khẩu đợc hàng hoá thích hợp, với giá cả có
lợi phục vụ cho sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
Thứ hai, phải nhập khẩu thiết bị kỹ thuật tiên tiến hiện đại. Nhập khẩu
phải nắm vững phơng châm đón đầu, đi thẳng vào tiếp thu công nghệ hiện đại.
Nhập phải chọn lọc, tránh nhập những loại công nghệ lạc hậu mà các nớc khác
đang tìm cách thải ra. Nhất thiết không vì mục tiêu tiết kiệm mà nhập thiết bị
cũ, cha dùng đợc bao lâu, cha đủ sinh lợi đã phải thay thế.
Thứ ba, nhập khẩu phải đảm bảo bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nớc,
tăng nhanh xuất khẩu. Nền sản xuất hiện đại của nhiều nớc trên thế giới đầy
ắp những kho tồn trữ hàng hoá d thừa và những nguyên nhiên liệu. Trong hoàn
cảnh đó, nhập khẩu dễ hơn là tự sản xuất trong nớc. Trong điều kiện các ngành
công nghiệp còn non kém của Việt Nam, giá hàng nhập khẩu thờng rẻ hơn và
phẩm chất tốt hơn. Nhng nếu chỉ nhập mà không chú ý tới sản xuất thì sẽ bóp
chết sản xuất trong nớc. Vì vậy, cần tính toán và tranh thủ các lợi thế của nớc
ta trong từng thời kỳ để bảo hộ và mở mang sản xuất trong nớc vừa đáp ứng
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 13
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
nhu cầu tiêu dùng nội địa vừa tạo ra nguồn hàng xuất khẩu mở rộng thị trờng
ngoài nớc.
Yêu cầu của hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị
(BOP). Nhng việc thâm hụt BOP này có đợc cải thiện hay không tuỳ
thuộc vào hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị nhập khẩu của các doanh
nghiệp. Nếu nh máy móc thiết bị đợc sử dụng hiệu quả thì sẽ có tác động
tích cực trở lại nh thúc đẩy sản xuất trong nớc, thúc đẩy xuất khẩu, góp
phần cân bằng BOP. Và ngợc lại, nếu nh tính hiệu quả sử dụng máy móc
thiết bị không đợc đảm bảo sẽ càng làm thâm hụt nghiêm trọng hơn cán
cân thanh toán.
ii. Các hình thức nhập khẩu thiết bị máy móc chủ yếu
tại Việt Nam
1. Nhập khẩu uỷ thác
1.1 Khái niệm nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp
trong nớc có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu muốn nhập khẩu một số loại
hàng hoá nhng lại không có quyền tham gia các hoạt động nhập khẩu trực
tiếp đã uỷ thác cho một doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp
và tiến hành nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của mình. Bên nhận uỷ thác
phải tiến hành đàm phán với đối tác nớc ngoài và làm thủ tục nhập khẩu hàng
hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác. Bên nhận uỷ thác sẽ đợc hởng một phần thù
lao gọi là phí uỷ thác.
Gần đây, Chính phủ đã có một số qui định đối với hình thức nhập khẩu
uỷ thác nh:
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 15
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
-
Theo Nghị định 57/ 1998/NĐ-CP, thơng nhân có đầy đủ các diều kiện
theo qui định tại điều 9, khoản 1, chỉ đợc uỷ thác xuất nhập khẩu hàng
hoá có hạn ngạch hoặc có giấyphép của Bộ thơng mại trong phạm vi số l-
ợng hoặc giá trị ghi tại văn bản phân bổ hạn ngạch của cơ quan có thẩm
quyền hoặc giấy phép của Bộ thơng mại. Thơng nhân có đầy đủ các điều
Thứ ba, khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác, doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu nhận uỷ thác sẽ phải lập hai hợp đồng: một hợp đồng nhập khẩu ký với
đối tác nớc ngoài, một hợp đồng nhận uỷ thác ký với bên uỷ thác trong nớc.
2. Nhập khẩu trực tiếp
2.1. Khái niệm nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trờng trong nớc và
quốc tế, tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhập
khẩu, tuân thủ đúng chính sách luật pháp quốc gia và quốc tế. Trong hình
thức này, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp tiến hành các
hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng... và phải bỏ vốn để tổ
chức kinh doanh hàng nhập khẩu.
2.2. Đặc điểm của hình thức nhập khẩu trực tiếp
Thứ nhất, các doanh nghiệp kinh doanh nghiệp nhập khẩu phải hoàn
toàn chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của mình. Để nhập khẩu trực tiếp,
doanh nghiệp phải tự mình bỏ vốn kinh doanh, chịu mọi chi phí giao dịch,
nghiên cứu thị trờng, giao nhận, lu kho, tiêu thụ hàng hoá, nộp thuế... Chính vì
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 17
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
vậy, các doanh nghiệp cần thận trọng xem xét và cân nhắc cẩn thận trớc khi
tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Thứ hai, độ rủi ro của hoạt động nhập khẩu trực tiếp cao hơn với hình
thức nhập khẩu uỷ thác nhng có thể đạt đợc lợi nhuận cao hơn.
Thứ ba, khi tiến hành nhập khẩu trực tiếp, doanh nghiệp chỉ lập một hợp
đồng với bên nớc ngoài, còn hợp đồng bán hàng trong nớc sẽ lập sau khi hàng
về.
3. Nhập khẩu liên doanh
3.1. Khái niệm nhập khẩu liên doanh
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trên
bảo điều kiện cân bằng về mặt giá trị, điều kiện giao hàng và tổng giá trị hàng
hóa trao đổi. Ngời mua đồng thơì cũng là ngời bán. Trong thanh quyết toán
dùng tiền làm vật ngang giá chung.
5. Nhập khẩu tái xuất
5.1 Khái niệm nhập khẩu tái xuất
Hoạt động nhập khẩu tái xuất là hoạt động hàng hoá nhập khẩu vào
trong nớc nhng không phải để tiêu thụ trong nớc mà để tái xuất sang nớc thứ
ba để thu lợi nhuận, những mặt hàng này không đợc qua chế biến ở nơi tái
xuất. Nh vậy, trong hình thức này có sự tham gia của ít nhất ba quốc gia: nớc
xuất khẩu, nớc nhập khẩu để tái xuất, nớc nhập khẩu hàng hoá đã tái xuất.
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 19
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
5.2 Đặc điểm của nhập khẩu tái xuất
Doanh nghiệp nớc tái xuất phải tính toán chi phí ghép mối bạn hàng
xuất và bạn hàng nhập để đảm bảo thu đợc số tiền lớn hơn tổng chi phí bỏ ra.
Doanh nghiệp nớc tái xuất phải lập hai hợp đồng: một hợp đồng nhập khẩu và
một hợp đồng xuất khẩu.
Để đảm bảo lợi ích cho cả các bên, thanh toán hợp đồng tái xuất thờng
dùng th tín dụng giáp lng (Back to back L/C), L/C này đợc mở trên cơ sở nội
dung L/C kia, chỉ chênh lệch nhau về số tiền thanh toán.
Hàng hóa không nhất thiết phải chuyển về nớc tái xuất mà có thể
chuyển thẳng tới nớc thứ ba nhng tiền thanh toán thì luôn do ngời tái xuất thu
từ ngời nhập khẩu để trả cho ngời xuất khẩu. Nhiều khi ngời tái xuất còn thu
đợc lợi tức từ tiền hàng do đợc thu tiền nhanh và đợc trả tiền chậm.
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 20
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
III. Nội dung hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu máy móc THIếT Bị
1.2 Nghiên cứu thị trờng
Trớc hết là về dung lợng thị trờng. Dung lợng thị trờng là khối lợng
hàng hoá đợc giao dịch trên một thị trờng nhất định, trong một khoảng thời
gian nhất định.
Nghiên cứu dung lợng thị trờng cần phải xác định nhu cầu thật của
khách hàng, kể cả lợng dự trữ, xu hớng biến động của nhu cầu trong từng thời
điểm, các vùng, các khu vực có nhu cầu lớn và đặc điểm nhu cầu trong từng
thời điểm, từng lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng. Cùng với việc nắm bắt nhu cầu,
việc nắm bắt khả năng cung cấp cho thị trờng phải xét đến đặc điểm, tính chất,
khả năng sản xuất hàng hoá thay thế, khả năng lựa chọn trong việc mua sắm
để thoả mãn nhu cầu.
Một vấn đề cũng đợc quan tâm trong khâu này là tính thời vụ của sản
xuất (cung) và tiêu dùng (cầu) hàng hoá đó trên thị trờng thế giới để có biện
pháp thích hợp cho từng giai đoạn đảm bảo nhập khẩu hiệu quả. Dung lợng thị
trờng không cố định, nó thay đổi do tác động tổng hợp của nhiều nhân tố trong
những giai đoạn nhất định. Các nhân tố làm dung lợng cho thị trờng thay đổi
có thể chia làm ba loại căn cứ vào thời gian ảnh hởng của chúng đối với thị tr-
ờng.
-
Các nhân tố có tính chu kỳ: đó là sự vận động của chu kỳ kinh doanh,
một đặc trng của kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa, và tính chất thời vụ
trong sản xuất lu thông, trong tiêu dùng. Do đặc điểm sản xuất lu thông
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 22
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
các loại hàng hoá rất đa dạng nên sự tác động của nhân tố này cũng
phong phú với các mức độ khác nhau.
ả
nh hởng của sự vận động chu kỳ
kinh doanh t bản chủ nghĩa rất quan trọng đối với thị trờng hàng hoá
ngời nhập khẩu phải nắm đợc các nhân tố ảnh hởng đến giá cả và xu hớng vận
động của chúng. Các nhân tố này bao gồm:
-
Nhân tố chu kỳ: đó là sự vận động mang tính qui luật của nền kinh tế,
đặc biệt là sự vận động thăng trầm của những nền kinh tế lớn. Khi nền
kinh tế bị khủng hoảng, giá thờng giảm. Ngợc lại nền kinh tế phục hồi và
phát triển, giá có xu hớng tăng.
-
Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuyên quốc gia: đây là nhân tố quan
trọng ảnh hởng đến sự hình thành giá cả các loại hàng hoá trên thị trờng
quốc tế. Nó làm xuất hiện nhiều mức giá khác nhau trên thị trờng thậm
chí cho cùng một loại hàng hoá.
-
Nhân tố cạnh tranh: gồm cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán khi hàng
hoá d thừa, giữa ngời mua với ngời mua khi thiếu hàng hoá, giữa ngời
bán với ngời mua, thông thờng nhân tố cạnh tranh làm cho giá cả giảm
xuống.
-
Nhân tố cung cầu: ảnh hởng rất lớn đến sự biến động của giá cả. Nếu
cung vợt quá cầu trên thị trờng thì giá cả sẽ giảm xuống và ngợc lại nếu
cầu vợt cung thì giá cả sẽ tăng lên.
-
Nhân tố lạm phát: giá cả hàng hoá không những phụ thuộc vào giá trị của
nó mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ. lạm phát là một hiện tợng
của một nền kinh tế, nó làm cho đồng tiền trong nớc bị mất giá và giá cả
hàng hoá phụ thuộc vào các yếu tố khác càng tăng lên.
S.V thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà A - TMQT 40A 24
Khoa Thơng mại
Luận văn tốt nghiệp G.V hớng dẫn: PGS - TS Nguyễn Duy Bột
-