BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƢƠNG MẠI
NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
LỚP: 11DTM1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DỊCH
VỤ LIÊN KẾT 3T
CHUYÊN NGÀNH: THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
GVHD: Th.S PHẠM GIA LỘC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƢƠNG MẠI
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DỊCH
VỤ LIÊN KẾT 3T
NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
TPHCM, ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên hƣớng dẫn
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Hình 1. Khai báo hải quan điện từ mục danh sách hàng .......................................... 45
Sơ đồ 1 Bộ máy tổ chức của Công Ty ...................................................................... 33
Sơ đồ 2 quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển ........................ 36
Biểu đồ 1.So sánh kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng
đường biển của Công Ty qua các năm 2011- 2014 .................................................. 56
Biểu đồ 2. Tỷ lệ dịch vụ qua các năm từ 2011-2014 ................................................ 61
Bảng 1. Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của
Công Ty từ năm 2011-2014 ..................................................................................... 55
Bảng 2. Phân tích doanh thu kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng
Quyền hạn và nghĩa vụ của ngƣời giao nhận ................................. 8
1.1.3.3.
Phạm vi trách nhiệm của ngƣời giao nhận ..................................... 9
1.2.Khái quát chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển 11
1.2.1.
Khái niệm giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển ... 11
1.2.2.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của vận tải biển .............................................. 11
1.2.3.
Cơ sở pháp lý liên quan đến vận tải biển ............................................ 14
1.3.Các loại hình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển và quy
trình giao nhận .................................................................................................... 16
1.3.1.
Giao nhận hàng nguyên container (FCL) ........................................... 16
1.3.2.
Giao nhận hàng lẻ (LCL) ...................................................................... 18
1.4.2.1.
Bộ máy tổ chức quản lý .................................................................. 24
1.4.2.2.
Tài chính của doanh nghiệp ........................................................... 24
1.4.2.3.
Nhân sự ............................................................................................ 25
1.4.2.4.
Đối thủ cạnh tranh .......................................................................... 25
1.5 Bài học kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác ............................................ 26
1.5.1.
Công ty giao nhận kho vận ngoại thƣơng - VIETRANS ................... 26
1.5.2.
Công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế Minh Long ....................... 27
CHƢƠNG 2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
2.1.3.2.
Chức năng của các phòng ban ....................................................... 34
2.2. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đƣờng biển của công ty (FCL)
.............................................................................................................................. 36
2.2.1.
Kí kết hợp đồng giao nhận .................................................................... 37
2.2.2.
Nhận và kiểm tra bộ chứng từ của khách hàng .................................. 38
2.2.3.
Lấy lệnh giao hàng và làm thủ tục nhận container ............................ 42
2.2.4.
Khai báo hải quan điện tử .................................................................... 44
2.2.5.
Thực hiện thủ tục hải quan và nhận hàng .......................................... 47
2.2.5.1.
Phân tích thị trƣờng và đối thủ cạnh tranh ........................................ 62
2.4.Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
nhập khẩu bằng đƣờng biển của công ty.......................................................... 64
2.4.1.
Các nhân tố bên ngoài ........................................................................... 64
2.4.1.1.
Chính trị - pháp luật ....................................................................... 64
2.4.1.2.
Thời tiết ............................................................................................ 66
2.4.1.3.
Đặc điểm hàng hóa .......................................................................... 66
2.4.2.
Các nhân tố bên trong ........................................................................... 68
2.4.2.1.
Bộ máy tổ chức quản lý .................................................................. 68
2.4.2.2.
ĐƢỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY
3.1.Cơ sở đề nhập giải pháp .................................................................................... 78
3.1.1.
Dự báo tình hình ngành giao nhận ...................................................... 78
3.1.2.
Mục tiêu và phƣơng hƣớng trong tƣơng lai của Công Ty ................ 79
3.1.3.
Kết hợp các yếu tố ma trận SWOT ...................................................... 81
3.2.Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu của công
ty ........................................................................................................................... 82
3.2.1.
W4O2O3 - Xây dựng chiến lƣợc marketing ......................................... 82
3.2.2.
S3S4W2 - Giải pháp nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng ............... 85
3.2.3.
T1O1O3 – Xây dựng chính sách giá phù hợp ....................................... 86
3.2.4.
GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới cũng như đối với nền kinh tế của Việt Nam.
Từ năm 1986 trở lại đây, với sự chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường, lĩnh vực
xuất nhập khẩu của nước ta ngày càng phát triển và đạt được những thành tựu đáng
kể với những mặt hàng xuất khẩu chủ lực là nông sản, thủy sản, các sản phẩm may
mặc, sản phẩm điện tử, linh kiện,… và các mặt hàng được nhập khẩu chủ yếu là
máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, nguyên nhiên liệu, vật tư, phương tiện vận tải
các loại,…Xuất nhập khẩu phát triển không chỉ giúp mang lại nguồn thu lớn cho đất
nước mà còn giúp Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng quan hệ ngoại
giao với các quốc gia trên thế giới và đa dạng hóa sản phẩm tiêu dùng phục vụ cho
nhu cầu ngày càng cao của người dân.
Từ lâu, hoạt động giao nhận là một công cụ, một yếu tố quan trọng của xuất
nhập khẩu giúp việc vận chuyển hàng hóa diễn ra nhanh chóng và có tổ chức.
Trong đó, vận tải đường biển đóng một vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng
hóa quốc tế. Bắt kịp xu hướng phát triển và hội nhập kinh tế thế giới, các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa ở nước ta ngày càng phát triển cả về
số lượng, quy mô hoạt động và phạm vi thị trường ở nước ngoài. Ngành giao nhận
đã phục vụ tốt hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng tăng trong những năm qua. Tuy
gặt hái được nhiều thành công về lợi ích kinh tế, song vẫn còn gặp nhiều khó khăn,
vướng mắc mà các doanh nghiệp gặp phải như hoạt động nhỏ lẻ, chưa tập trung, thủ
tục phức tạp, đội ngũ nguồn nhân lực chưa phát triển,…Chính vì vậy việc nghiên
cứu để tìm ra giải pháp để loại bỏ những vấn đề này là điều cần thiết để giúp hoạt
động giao nhận trở nên hoàn thiện hơn.
Để có cái nhìn cụ thể và rõ ràng hơn phần nào về hoạt động giao nhận hàng
Nội dung của đề án được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận.
2
GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu
bằng đường biển tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Liên Kết 3T.
Chƣơng 3: Các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận
hàng nhập khẩu của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Liên Kết 3T.
3
GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc
CHƢƠNG 1.
1.1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
Khái quát về hoạt động giao nhận và ngƣời giao nhận
1.1.1. Khái niệm về hoạt động giao nhận
Hoạt động giao nhận đã ra đời và tồn tại từ rất lâu trên thế giới để phục vụ cho
nhu cầu vận chuyển hàng hóa của con người. Giao nhận gắn liền với quá trình vận
tải. Cùng với giao nhận, các nghiệp vụ vận tải được tiến hành như tập kết hàng hóa,
vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho, vận tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ,… Do được cấu
thành từ nhiều nghiệp vụ như vậy nên hiện nay có rất nhiều định nghĩa về hoạt động
giao nhận chuyên nghiệp hay bất kì một người nào khác. Để có thể thực hiện tốt các
nghiệp vụ giao nhận thì người giao nhận cần có trình độ chuyên môn như:
Biết kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải khác nhau
Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào dịch
vụ gom hàng
Biết kết hợp giữa vận tải – giao nhận – xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các
tổ chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như hải quan, đại lý
tàu, bảo hiểm, ga, cảng,…
1.1.3. Vai trò, quyền hạn, nghĩa vụ và phạm vi trách nhiệm của ngƣời
giao nhận trong hoạt động thƣơng mại quốc tế
1.1.3.1.
Vai trò của ngƣời giao nhận
Đối với nền kinh tế
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu
hóa, khu vực hóa, hoạt động giao nhận là một khâu quan trọng và không thể thiếu
trong quy trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như quá
trình lưu thông hàng hóa. Hoạt động giao nhận đảm nhận một số hoạt động cơ bản
như: vận chuyển hàng hóa (đưa hàng ra cảng,..), làm thủ tục hải quan tại cảng, tổ
chức sắp xếp/dỡ hàng hóa, đưa hàng giao cho nhà nhập khẩu,… nên hoạt động giao
nhận như là một cầu nối quan trọng giữa người gửi hàng và người nhận hàng. Nếu
không có chiếc cầu này, hàng hóa sẽ không đến tay người nhận hoặc có đến nhưng
5
GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc
quá trình đến gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian và chi phí. Chính vì vậy, hoạt
Người giao nhận còn giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu giúp tiết kiệm
thời gian, chi phí cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Người
kinh doanh xuất nhập khẩu có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí liên quan đến vận
tải khi sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê mà
không phải tốn chi phí vào việc xây dựng kho bãi riêng. Ngoài ra nhà xuất nhập
khẩu còn giảm dược các chi phí quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơn giản, có
điều kiện tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhờ vào sự
chuyên môn hóa cao, người giao nhận có thể thực hiện các công việc như lưu trữ
hàng, bốc xếp hàng hóa, làm thủ tục hải quan, lập các chứng từ liên quan đến hàng
hóa, tổ chức chuyên chở từ nơi sản xuất đến các điểm tiếp nhận hàng, theo dõi và
giải quyết khiếu nại về hàng hóa trong quá trình giao nhận vận tải một các dễ dàng,
có hệ thống. Nếu như không sử dụng các dịch vụ của người giao nhận cung cấp thì
hoạt động xuất nhập khẩu sẽ vô cùng phức tạp, tốn kém cả về thời gian và chi phí.
Nhờ vào hoạt động giao nhận, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa
xuất nhập khẩu có thể mở rộng thị trường cho hàng hóa của mình. Trước đây, khi
dịch vụ giao nhận chưa thực sự phổ biến và phát triển, các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh với nguồn lực có hạn nên chỉ có thể tập trung vào một số thị trường nhất
định thì nay, họ có thể mở rộng thị trường, mạng lưới phân phối và được người tiêu
dùng biết đến nhiều hơn.
Giảm được nhân sự trong công ty, khi việc giao nhận hàng không thường
xuyên hoặc không có giá trị lớn.
Giảm thiểu được các rủi ro đối với hàng và tiết kiệm được thời gian trong lúc
thực hiện giao nhận hàng với hãng tàu do không có kiến thức chuyên môn và kinh
nghiệm so với nhà giao nhận chuyên biệt.
Người giao nhận thường xuyên tiếp xúc với hãng tàu nên biết hãng tàu nào có
uy tín, có cước phí hợp lý, lịch trình của tàu để đảm bảo hàng hóa đến cảng đích
đúng thời gian quy định.
7
Tổ chức và lo liệu vận chuyển hàng hoá được uỷ thác theo sự chỉ dẫn của
khách hàng.
8
GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc
1.1.3.3.
Phạm vi trách nhiệm của ngƣời giao nhận
Đứng trên từng phương diện khác nhau thì trách nhiệm của người giao nhận cũng
khác nhau
a. Khi là đại lý của chủ hàng
Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
Giao hàng không đúng chỉ dẫn
Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn.
Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
Chở hàng đến sai nơi quy định
Giao hàng cho người không phải là người nhận
Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.
Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của
người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác... nếu anh ta chứng
minh được là đã lựa chọn cần thiết.
Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu
chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình.
Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá
Do chiến tranh, đình công
Do các trường hợp bất khả kháng.
Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ
khách hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải
do lỗi của mình.
10
GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc
1.2.
Khái quát chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đƣờng biển
1.2.1. Khái niệm giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển
Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là một trong nhiều
phương thức giao nhận hàng hóa quốc tế (đường bộ, đường hàng không, đường sắt,
đường ống, vận tải đa phương thức,…) mà việc giao nhận hàng hóa từ quốc gia này
đến quốc gia khác được tiến hành bằng tàu biển và hàng hóa được chuyên chở trên
biển.
1.2.2. Cơ sở vật chất kĩ thuật của vận tải biển
Khái niệm: “Tàu” dùng để chỉ bất kỳ loại tàu nào dùng trong việc chuyên chở hàng
hóa bằng đường biển (D. 1d Qui tắc Hugue).
Phân loại tàu:
Căn cứ vào đối tượng vận tải:
Tàu vận tải hàng khô (Dry cargo ship)
Tàu vận tải hàng theo kiện (Bulk Cargo ship)
và hoàn thành vào năm 1869. Kênh đào Suez ra đời đã rút ngắn tuyến
đường vận chuyển thông thường giữa châu Âu và Châu Á tới 4.000 hải
lý…
Kênh đào Panama: Kênh đào Panama được xây dựng vào năm 1879 và
hoàn thành vào năm 1914. Kênh đào Panama đã nối Đại Tây Dương với
Thái Bình Dương ngang qua châu Mỹ.
Thái Lan đang dự kiến đào kênh đào Kra để nối Ấn Độ Dương với Thái
Bình Dương
Cảng biển và phân loại cảng biển
Cảng biển và chức năng:
12
GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc
Cảng biển: là nơi ra vào và neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và
hàng hóa trên tàu, là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có
biển
Chức năng:
1. Phục vụ tàu biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu, cung cấp dịch vụ đưa
đón tàu ra vào, lai dắt, cung ứng dầu mỡ, nước ngọt, vệ sinh, sửa chữa
tàu . . .
2. Phục vụ hàng hóa: làm nhiệm vụ xếp dỡ, giao nhận, chuyển tải, bảo
quản, lưu kho, tái chế, đóng gói, phân phối hàng hóa xuất nhập khẩu.
Là nơi tiến hành các thủ tục xuất nhập khẩu, là nơi bắt đầu, chuyển
tiếp hoặc kết thúc quá trình vận tải
3. Các loại cảng biển: cảng thương mại, cảng quân sự, cảng cá.
4. Các chỉ tiêu đánh giá cảng biển:
Số lượng tàu hoặc tổng trọng tải toàn phần ra vào cảng trong 1
Các luật lệ quốc tế bao gồm các công ước, các hiệp định, các hiệp ước, các
nghị định thư, các quy chế về buôn bán, vận tải, bảo hiểm… mà việc giao nhận bắt
buộc phải phù hợp mới bảo vệ được quyền lợi của chủ hàng. Một quốc tế công ước
quốc tế như:
Công ước thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển “The
International Convention for Reunification of Certain Rules relating to Bill
of Lading” được gọi tắt là công ước Bussels hay Quy tắc Hague và có hiệu
lực từ năm 1931. Công ước này đã được sửa đổi và chỉnh lý hau lần. Lần thứ
nhất vào năm 1968 tại Visby nên được gọi là Nghị định thư Visby 1968. Lần
thứ hai vào năm 1979, gọi là Nghị định thư SDR. Mục đích của công ước
này là để thống nhất một số quy tắc luật pháp về vận đơn đường biển. nội
dung của công ước là đưa ra các định nghĩa thường sử dụng trong vận đơn
như người chuyên chở, hợp đồng vận tải, hàng hóa, tàu,… Những quy định
cũng như trách nhiệm của người chuyên chở liên quan đến việc sắp xếp,
chuyển dịch, lưu kho, sắp xếp, chuyên chở, dỡ hàng, bảo quản,… Những
trường hợp mà người chuyên chở và tàu không chịu trách nhiệm về mất má
14
GVHD: Th.S Phạm Gia Lộc
hay hư hỏng, loại đơn vị tiền tệ trong công ước cũng như các quy định torng
công ước sẽ áp dụng cho các loại vận đơn nào.
Công ước của Liên Hợp Quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, ký
kết tại Hamburg năm 1978 , còn gọi là Quy tắc Hamburg, có hiệu lực từ
1/1/1992. Các quốc gia tham gia công ước này thừa nhận sự mong muốn ấn
định bằng sự thỏa thuận một số quy tắc liên quan đến chuyên chở hàng hóa
bằng đường biển. nội dung công ước là đưa ra các quy định chung đối với
các quốc gia tham gia công ước này. Công ước nêu ra trách nhiệm của người