một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại công ty tnhh thương mại dịch vụ hàng hóa phim chính - Pdf 13


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI HỌ VÀ TÊN SV: TRẦN THỊ ĐOAN TRINH
LỚP 09DTM KHÓA 06
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HÀNG HÓA
PHIM CHÍNH

CHUYÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GVHD : Th.S MAI XUÂN ĐÀO

Tháng 05 năm 2013, Thành phố Hồ Chí Minh BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn cô Mai Xuân Đào_người đã trực tiếp
hướng dẫn tôi hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này. Sự chỉ dẫn nhiệt tình cùng
những lời góp ý của cô đã giúp tôi vượt qua mọi khó khăn và hoàn thiện chuyên
đề.
Tôi cũng xin cảm ơn quý thầy cô thuộc khoa Thương mại quốc tế, trường Đại học
Tài chính – Marketing (đặc biệt là thầy Ngô Quốc Quân phụ trách môn Vận tải
ngoại thương) đã truyền đạt những kiến thức quý báu giúp tôi có nền tảng tốt để
thực hiện chuyên đề này.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể anh chị trong Công ty TNHH TM
DV HH Phim Chính đã tạo điều kiện thuận lợi và môi trường thân thiện cho tôi có
cơ hội được học hỏi và tiếp xúc với công việc thực tế. Và tôi xin đặc biệt cảm ơn
chị Huyền, chị Thy, chị Kim Anh, anh Bình và anh Phước Lucas đã ân cần giải
đáp các vướng mắc của tôi cũng như tận tình hướng dẫn tôi cách xử lý công việc
chuyên môn trong thực tế.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, tháng 5 năm 2013
Tác giả Trần Thị Đoan Trinh

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân,


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


1.2.2.1. Chứng từ đối với hàng xuất khẩu 9
1.2.2.2. Chứng từ đối với hàng nhập khẩu 14
1.2.3. Nội dung hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển 16
1.2.3.1. Xuất khẩu 16
1.2.3.2. Nhập khẩu 24
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 29
1.3.1. Yếu tố khách quan 29
1.3.1.1. Tình hình chính trị trên thế giới và trong nước 29

1.3.1.2. Môi trường luật pháp 29
1.3.1.3. Cơ chế quản lý của Nhà Nước 30
1.3.1.4. Tình hình xuất nhập khẩu trong nước 30
1.3.1.5. Sự tiến bộ và phát triển của Khoa học Công nghệ 31
1.3.1.6. Điều kiện thời tiết 31
1.3.2. Yếu tố chủ quan 32
1.3.2.1. Chính sách quản lý của công ty 32
1.3.2.2. Nguồn nhân lực 32
1.3.2.3. Nguồn vốn 32
1.3.2.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH
TM DV HH PHIM CHÍNH 34
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HÀNG
HÓA PHIM CHÍNH 35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 36
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 37
2.1.2.1. Chức năng 37
2.1.2.2. Nhiệm vụ 37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty 37

2.3.2.2. Nguồn nhân lực 70
2.3.2.3. Nguồn vốn 70
2.3.2.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị 71
2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN
HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ HÀNG HÓA PHIM CHÍNH 72
2.4.1. Thành tựu 72
2.4.2. Tồn tại 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY TNHH TM DV HH PHIM CHÍNH 74
3.1. DỰ BÁO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN TẠI
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 75
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ HÀNG HÓA PHIM CHÍNH ĐẾN NĂM 2020 76

3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HÀNG HÓA PHIM CHÍNH 77
3.3.1. Nhóm giải pháp nâng cao vị thế Công ty 77
3.3.1.1. Cơ sở đề ra giải pháp 77
3.3.1.2. Mục tiêu đề ra giải pháp 77
3.3.1.3. Nội dung giải pháp 77
3.3.2. Nhóm giải pháp mở rộng thị trường 78
3.3.2.1. Cơ sở đề ra giải pháp 78
3.3.2.2. Mục tiêu đề ra giải pháp 78
3.3.2.3. Nội dung giải pháp 78
3.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ 81
3.3.3.1. Cơ sở đề ra giải pháp 81
3.3.3.2. Mục tiêu đề ra giải pháp 81

BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2008 - 2012
41
Bảng 2.1: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng
đường biển giai đoạn năm 2008 – 2012 44
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu của hoạt động giao nhận bằng đường biển theo thị
trường của công ty giai đoạn năm 2008 - 2012 45
Bảng 2.3 : Cơ cấu doanh thu của hoạt động giao nhận bằng đường biển theo dịch
vụ của công ty giai đoạn năm 2008 - 2012 48
Bảng 2.4: Cơ cấu doanh thu của hoạt động giao nhận bằng đường biển theo khách
hàng của công ty giai đoạn năm 2008 - 2012 52
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2008 -
2012 41
Biểu đồ 2.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận bằng đường
biển giai đoạn năm 2008 – 2012 44
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu của hoạt động giao nhận bằng đường biển theo thị
trường của công ty giai đoạn năm 2008 – 2012 46
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh thu của hoạt động giao nhận bằng đường biển theo
dịch vụ của công ty giai đoạn năm 2008 - 2012 49
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh thu của hoạt động giao nhận bằng đường biển theo
khách hàng của công ty giai đoạn năm 2008 - 2012 53
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty 38

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang hội nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới với chủ trương xây
dựng một nền kinh tế mở, hướng mạnh vào xuất khẩu. Vì vậy, nhu cầu về xuất
nhập khẩu đối với nền kinh tế là rất lớn và ngày càng phát triển. Tuy nhiên, khi
nhắc đến hoạt động xuất nhập khẩu, chúng ta không thể không nói đến dịch vụ

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận
- Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hàng hóa Phim
Chính
- Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao
nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ
Hàng hóa Phim Chính
Ngoài các chương kể trên, chuyên đề còn có các phần khác như: phần mở
đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo.
Mặc dù đã rất cố gắng, song, do hạn chế về trình độ, kinh nghiệm thực tế và thời
gian có hạn nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, kính mong nhận
được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô và các bạn để chuyên đề được hoàn thiện
hơn.
Xin chân thành cảm ơn! ĐỀ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI XUÂN ĐÀO

SV: TRẦN THỊ ĐOAN TRINH 1

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

hoặc không có phương tiện vận tải, có thể sử dụng, thuê mướn người vận tải
hoặc trực tiếp tham gia vận tải. Nhưng anh ta ký hợp đồng ủy thác giao
nhận với chủ hàng là người giao nhận chứ không phải là người vận tải.
- Làm một số việc khác trong phạm vi ủy thác của chủ hàng.
ĐỀ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI XUÂN ĐÀO

SV: TRẦN THỊ ĐOAN TRINH 3

1.1.1.2. Khái niệm về Dịch vụ giao nhận
Giao nhận vận tải là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối, nối
liền sản xuất với tiêu thụ. Giao nhận gắn liền với vận tải, nhưng nó không chỉ đơn
thuần là vận tải. Giao nhận mang trong nó một ý nghĩa rộng hơn, đó là tổ chức vận
tải, lo liệu cho hàng hóa được vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, chuyển tải, thủ tục,
chứng từ. Với nội hàm rộng như vậy nên có rất nhiều định nghĩa về giao nhận.
Có thể hiểu: Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm
dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu
kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng
cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải, hoặc của người
làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).
Theo quan điểm chuyên ngành, “Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao
nhận quốc tế (FIATA): Dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service) là bất cứ
loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói
hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ hoặc có liên quan đến các dịch vụ
trên kề cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập
chứng từ liên quan đến hàng hóa.”
Trích “Giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
PGS. TS Hoàng Văn Châu
1.1.2. Vai trò và đặc điểm
1.1.2.1. Vai trò, đặc điểm và trách nhiệm của Người giao nhận
 Vai trò

trong phạm vi ủy thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi này đến nơi khác
theo những điều khoản đã cam kết.
 Trách nhiệm
 Khi là đại lý của chủ hàng
Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách
nhiệm về:
- Giao hàng không đúng chỉ dẫn
ĐỀ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI XUÂN ĐÀO

SV: TRẦN THỊ ĐOAN TRINH 5

- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng
dẫn.
- Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
- Chở hàng đến sai nơi quy định
- Giao hàng cho người không phải là người nhận
- Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
- Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
- Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.
Tuy nhiên, cần chú ý rằng người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi
lỗi của người thứ ba như: người chuyên chở hoặc người giao nhận khác. Khi
làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn”
(Standard Trading Conditions) của mình.
 Khi là người chuyên chở (principal)
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu
độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng
yêu cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người
chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng
vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình.

cầu hóa như hiện nay. Thông qua:
- Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và
tiết kiệm mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận
tác nghiệp.
- Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của
phương tiện vận tải tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng của các phương tiện
vận tải cũng như các phương tiện hồ trợ khác
- Giao nhận giúp giảm giá thành các hàng hóa xuất nhập khẩu do giúp các
nhà xuất nhập khẩu giảm bớt chi phí như: chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân
công, chi phí cơ hội.
- Phục vụ cho việc phát triển và mở rộng thị trường buôn bán quốc tế. Mở
rộng cơ cấu mặt hàng và cơ cấu thị trường buôn bán trên thế giới.
 Đặc điểm
ĐỀ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI XUÂN ĐÀO

SV: TRẦN THỊ ĐOAN TRINH 7

- Không tạo ra sản phẩm vật chất: chi tác động làm cho đối tượng thay đổi vị
trí về mặt không gian chứ không thay đổi đối tượng đó.
- Mang tính thụ động: Do phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, các quy
định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp luật, tập quán của nước
người xuất khẩu, nhập khấu, nước thứ ba
- Mang tính thời vụ: hoạt động giao nhận phụ thuộc vào hoạt động xuất nhập
khẩu. Mà hoạt động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao
nhận mang tính thời vụ.
- Phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ của người giao nhận.
1.1.3. Phân loại hoạt động giao nhận
1.1.3.1. Căn cứ vào phạm vi hoạt động
- Giao nhận quốc tế.
- Giao nhận nội địa.

1.1.4. Cơ sở pháp lý của hoạt động giao nhận
Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý như các
quy phạm pháp luật quốc tế, Việt nam:
- Công ước về vận đơn, vận tải;
- Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hoá;
- Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận
tải;
- Các loại hợp đồng và L/C đảm bảo quyền lợi của chủ hàng xuất nhập khẩu.

ĐỀ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI XUÂN ĐÀO

SV: TRẦN THỊ ĐOAN TRINH 9

1.2. NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.2.1. Các nguyên tắc giao nhận hàng hóa bằng đường biển
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá xuất
nhập khẩu tại các cảng biển Việt nam như sau:
- Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại các cảng biển là do cảng tiến
hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác
với cảng.
- Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể
do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với
người vận tải. Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ
thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về
địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan.
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.
Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận
với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng.
- Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu, cảng nhận
hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.

Trước đây doanh nghiệp xuất nhaapk khẩu phải nộp giấy phép kinh doanh xuất
nhập khẩu loại 7 chữ số do Bộ Thương mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh
gnhiệp hội đủ một số điều kiện (về pháp lý, về vốn ) là có quyền xuất nhập
khẩu trực tiếp.
 Bản kê chi tiết hàng hoá (cargo list)
Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng. Nó
tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổ
sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và
phẩm cấp khác nhau.
 Chứng từ với cảng và tàu
Ðược sự uỷ thác của chủ hàng. Người giao nhận liên hệ với cảng và tàu để lo liệu
cho hàng hóa được xếp lên tâù. Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn này
gồm:
 Chỉ thị xếp hàng (shipping note):
ĐỀ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI XUÂN ĐÀO

SV: TRẦN THỊ ĐOAN TRINH 11

Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng,
công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng
để xếp lên tầu và những chỉ dẫn cần thiết.
 Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt):
Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho
người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tàu đã nhận xong hàng. Việc cấp biên
lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống tàu, đã được
xử lý một cách thích hợp và cẩn thận. Do đó trong quá trình nhận hàng người
vận tải nếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi chú vào biên lai
thuyền phó.
Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường
biển là tàu đã nhận hàng để chuyên chở.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status