Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Buffet Tại Nhà Hàng của khách sạn DANANG RIVERSIDE - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
MỤC LỤC
SVTT: Thái Mai Loan Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
Kinh doanh khách sạn là một động kinh doanh trong đó nó bao gồm nhiều loại
hình dịch vụ như dịch vụ lưu trú, ăn uống, bổ sung. Trong đó kinh doanh lưu trú là
dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động kinh doanh khách sạn. Tuy nhiên
kinh doanh nhà hàng tại khách sạn là một biện pháp khá tốt cho việc tạo ra một hệ
sản phẩm thống nhất của kinh doanh khách sạn.
Kinh doanh nhà hàng còn tạo ra sự hấp dẫn để thu hút và kéo dài khách lưu trú
tại khách sạn. Đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho du khách trong thời gian
lưu trú tại khách sạn và đánh giá chất lượng phục vụ tại khách sạn đó. Trong đó kinh
doanh buffet tạo được sự tự do và thoải mái cho khách trong vấn đề ăn uống. Giá bữa
ăn buffet tại cơ sở lưu trú thường được tính vào giá phòng nên du khách cũng ít nhạy
cảm về giá. Đây cũng là một hoạt động kinh doanh khá mới tại Việt Nam, và cũng là
giải pháp kinh doanh hiệu quả vì đây là loại hình kinh doanh ăn uống được chế biến
trước và ít cần nhân viên phục vụ trực tiếp, đa phần là khách tự phục vụ là chủ yếu.
Như vậy có thể giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí mà vẫn có được
sự hài lòng cao của khách hàng, đồng thời tạo sự chủ động cho doanh nghiệp trong
quá trình phục vụ khách.
Xuất phát từ ý nghĩa trên, trong những ngày đầu được thực tập tại khách sạn
Đà Nẵng Riverside em nhận thấy rằng khách lưu trú tại khách sạn được tổ chức ăn
buffet vào buổi sáng, và cũng đồng thời phục vụ khách bên ngoài có nhu cầu đến ăn
tại khách sạn. Bên cạnh đó, nhà hàng tại khách sạn cũng phục vụ buffet cho các hội
nghị, hội thảo…Tuy nhiên, em nhận định một điều rằng khách sạn chưa có những
chính sách đáng kể trong việc thu hút khách hàng đến việc kinh doanh buffet. Chỉ
phục vụ cho khách lưu trú tại khách sạn là chủ yếu, điều này cũng tạo ra một sự lãng
phí về nhân công và cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như nguyên vật liệu chế biến món
ăn. Vì khách sạn hôm nào cũng phải phục vụ buffet sáng cho khách. Nếu như ta có
thể thu hút được các khách bên ngoài hay tăng cường phục vụ thêm buffet các buổi
trưa, tối…. thì có thể đem lại một phần doanh thu không nhỏ cho nhà hàng nói riêng

Ngoài hai dịch vụ chính trên thì dịch vụ bổ sung nhằm thoả mãn các nhu cầu thứ
yếu trong thời gian khách lưu lại, đồng thời các dịch vụ bổ sung còn bao gồm các
hoạt động khác mang tính chất phục vụ bổ trợ nhằm hoàn thiện sản phẩm của khách
sạn.
1.1.3. Chức năng:
- Chức năng lưu trú: Đây là một chức năng cơ bản nhất cũng là chức năng
đặc thù của các cơ sở trong ngành khách sạn. Bất kỳ một khách sạn nào cũng không
thể thiếu hoạt động kinh doanh lưu trú.
- Chức năng phục vụ ăn uống cho khách lưu trú tại khách sạn: Đây là chức
năng cơ bản thứ hai sau chức năng lưu trú của khách sạn.
- Chức năng cung cấp các dịch vụ gắn liền với dịch vụ lưu trú: Đây là những
dịch vụ được cung ứng nhằm mục đích làm cho việc lưu trú của khách ở khách sạn
trở nên thú vị hơn. Bao gồm các dịch vụ bổ sung như: massage, spa, sauna, dịch vụ
giặt là…
1.2. Nhà hàng và hoạt động kinh doanh nhà hàng trong khách sạn.
1.2.1. Nhà hàng:
1.2.1.1. Khái niệm:
SVTT: Thái Mai Loan Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
Theo giáo trình môn “Quản trị kinh doanh nhà hàng” Th.S Nguyễn Thị Hải
Đường thì: Nhà hàng là đơn vị cấp dịch vụ ăn uống, và dịch vụ bổ sung cho khách có
mức chất lượng cao nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Theo thông tư liên bộ số 27/LB-TCDL ngày 10-1-1996 của tổng cục du lịch và Bộ
thương mại Việt Nam thì: Nhà hàng là nơi kinh doanh các món ăn đồ uống có chất
lượng cao và là cơ sở kinh doanh có mức vốn pháp định theo quy định của từng loại
hình doanh nghiệp.
1.2.1.2. Chức năng của hoạt động kinh doanh nhà hàng:
* Chức năng sản xuất: sản xuất ra thức ăn, nước uống tạo ra sản phẩm vật
chất có hình dáng mới, vật chất mới ( từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm mới) do
sản xuất và tiêu thụ diễn ra dồng thời nên sản phẩm mang tính dịch vụ.

trúc nhất định. Nhà hàng trong khách sạn thì phụ thuộc vào lối kiến trúc của khách
sạn đó.
Và việc trang trí nội thất của nhà hàng phải gắn liền với kiến trúc và mức độ hiện
đại của nhà hàng cũng như cấp hạng của khách sạn phù hợp với đối tượng khách dự
định phục vụ.
1.2.1.3.4. Đặc điểm về đối tượng phục vụ:
Đối tượng phục vụ chủ yếu của nhà hàng là khách lưu trú tại khách sạn, nhưng
đồng thời khách sạn cũng khai thác nhu cầu phục vụ ăn uống của dân địa phương,
khách hội nghị hay khách đoàn từ các hãng du lịch.
1.2.1.3.5. Đặc điểm về môi trường phục vụ.
Nhân viên phục vụ trong nhà hàng chịu áp lực lớn về công việc, do đối tượng
phục vụ trực tiếp của họ là con người với các nhu cầu, đòi hỏi khác nhau. Thời gian
làm việc của nhân viên cũng rất khắc khe, họ không được nghỉ vào cuối tuần hay các
dịp lễ. Và thời gian phục vụ tùy thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách và mang tính
mùa vụ cao.
1.2.2. Nhà hàng trong khách sạn:
1.2.2.1. Ý nghĩa nhà hàng trong khách sạn:
Việc kinh doanh nhà hàng trong khách sạn là một mục tiêu nhằm đem lại doanh
thu tăng thêm từ dịch vụ ăn uống cho khách sạn. Bởi đây là một nguồn tạo ra doanh
thu khá lớn nên ngày nay dường như khách sạn nào cũng có thêm dịch vụ ăn uống
trong hoạt động kinh doanh khách sạn. Và do đó dịch vụ ăn uống cũng được xem là
một dịch vụ chính trong khách sạn.
SVTT: Thái Mai Loan Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
Bên cạnh mục đích trên thì nhà hàng trong khách sạn sẽ tạo một sự thuận tiện cho
du khách trong quá trình lưu lại tại khách sạn. Bởi ngoài nhu cầu lưu trú thì nhu cầu
về ăn uống cũng là một nhu cầu thiết yếu đối với du khách, do đó nhà hàng trong
khách sạn sẽ đáp ứng nhu cầu này của họ, họ sẽ không phải đi ra ngoài để ăn. Sự
thuận tiện này sẽ kéo dài thời gian lưu lại của du khách, đồng thời cũng sẽ thu hút
thêm được nhiều du khách đến và cũng sẽ giúp tăng doanh thu từ lưu trú.

1.3.1.2. Phân loại:
Việc phân loại buffet trong nhà hàng thường căn cứ vào các nội dung sau:
* Theo tính chất bữa ăn gồm có: Buffet ăn thường, Buffet ăn tiệc
* Theo tính chất thời gian gồm có: theo bữa, theo thứ, theo tháng, theo mùa
1.3.2. Đặc điểm của kinh doanh buffet:
Dịch vụ tiệc Buffet mang đầy đủ đặc điểm của dịch vụ nói chung, như : tính vô
hình một cách tương đối, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng
nhất của dịch vụ, sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ, tính dễ
hư hỏng và không cất giữ được, quyền sở hữu, kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ
trước khi bán là rất khó, tính dễ sao chép
Ngoài những đặc điểm chung của dịch vụ khách sạn, thì dịch vụ tiệc Buffet còn có
một số đặc điểm riêng biệt sau :
-Tính nghi thức
Trong bữa tiệc tính nghi thức được đặc biệt chú ý và được thể hiện ở chủ đề cả
bữa tiệc. Chú trọng nhiều về hình thức phục vụ, trang phục của nhân viên và các tiện
nghi, cách bài trí…
-Yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, chú trọng đến hình thức trang trí.
Tiệc có chủ đề và mang tính nghi thức nên cơ sở vật chất dùng trong tiệc phải lịch sự,
trang trọng và mang tính đồng bộ cao giữa các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ. Bên
cạnh đó hình thức trang trí cũng rất quan trọng, phải phù hợp với từng chủ đề.
- Cường độ phục vụ cao, số lượng nhân viên phục vụ đông và có sự phối hợp chặt
chẽ giữa các bộ phận trong khách sạn.
- Hoạt động cung ứng dịch vụ tiệc được thực hiện theo kế hoạch có sẵn. Kế hoạch
này được thiết lập sau khi khách đã kí hợp đồng đặt tiệc với khách sạn. Dựa vào các
thông tin trong bản hợp đồng và với đặc điểm riêng có của tiệc Buffet đòi hỏi nhân
viên trong quá trình phục vụ phải có tính linh hoạt cao để có thể làm hài lòng khách
hàng.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh buffet:
SVTT: Thái Mai Loan Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh

đi du lịch họ thường chọn những khách sạn, nhà hàng lớn, quy mô và có tên tuổi. Do
SVTT: Thái Mai Loan Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
đó nếu khách sạn dù có ở vị trí thuận tiện đến mấy mà không có tên tuổi quy mô chật
hẹp thì cũng không được khách hàng lựa chọn. Hơn thế nữa việc kinh doanh buffet sẽ
phục vụ một số lượng khách lớn, nên nếu quy mô quá nhỏ thì sẽ không phù hợp, gây
sự chật hẹp khó di chuyển. Để kinh doanh buffet đòi hỏi phải có một không gian
thoáng mát, khoảng cách rộng rãi để thuận tiện cho việc đi lại lấy thức ăn, đồ uống.
Do vậy quy mô của nhà hàng có ảnh hưởng rất lớn đến việc có phù hợp với việc kinh
doanh buffet hay không.
1.3.3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Đây là một nhân tố cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh buffet.
Buffet là hình thức ăn chủ yếu tự phục vụ là chính, và phục vụ với số lượng khách
tượng đối lớn trong thời gian nhất định do đó những dụng cụ ăn như chén, dĩa, đĩa,
muỗng, đũa… phải để nhiều cho khách lấy ăn cũng như là có đủ để thay khi cần.
Những dụng cụ phục vụ cho nhân viên như bếp, chảo, … để nhân viên bếp đứng
phục vụ một số món ăn nóng như trứng opla, bún, mì, phở…cũng phải được đảm bảo
về chất lượng cũng như thẩm mỹ để khách hàng thấy được sự chuyên nghiệp trong
cách phục vụ. Không chỉ những dụng cụ phục vụ cho ăn uống, nấu nướng được quan
tâm mà những cơ sở vật chất như điều hòa, hệ thống âm thanh, ánh sáng, đồ trang trí,
… cũng được chú trọng vì với không gian phục vụ buffet rộng, số lượng người đông
nên việc đảm bảo về nhiệt độ, âm thanh, ánh sáng sẽ góp phần tạo một sự thoải mái
trong khi khách tiêu dùng sản phẩm.
1.3.3.5. Đội ngũ nhân viên:
Xây dựng cung cách phục vụ cho nhân viên là một điều rất cần thiết và quan
trọng trong ngành dịch vụ. Trong quá trình phục vụ buffet thì đội ngũ nhân viên có
vai trò không thể thiếu, họ sẽ là người trực tiếp tiếp xúc với khách, lúc này họ trở
thành bộ mặt của nhà hàng. Chính vì điều đó mà nhân viên có ý nghĩa đối với việc
kinh doanh buffet, họ phải luôn ở trong tư thế sẵn sàng phục vụ, có thái độ niềm nở,
trang phục phải gọn gàng. Qua đó khách hàng sẽ đánh giá cao về hoạt động kinh

2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Đà
Nẵng Riverside:
Khách sạn Đà Nẵng Riverside được xây dựng năm 2005, trước kia thuộc
quyền sở hữu của Việt kiều người Canada, về sau được bán lại cho tập đoàn Vinashin.
Đến đầu năm 2007 thì khách sạn được tách ra thành một đơn vị kinh doanh độc lập
thuộc công ty TNHH thương mại TNL.
SVTT: Thái Mai Loan Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
Danang Riverside hotel đi vào hoạt động năm 2006, thuộc công ty TNHH Du
lịch-Dịch vụ và thương mại TNL. Công ty có vốn đầu tư 100% là của tư nhân. Ý
nghĩa thành lập Danang Riverside được lấy ý tưởng của ông Nguyễn Đình Chiến và
ông được biết đến như là ông chủ của khách sạn.
Khách sạn đã tạo được chỗ đứng trong bản đồ du lịch của thành phố Đà Nẵng,
dù chỉ mới đi vào hoạt động năm năm trở lại đây. Khách sạn Đà Nẵng Riverside đạt
tiêu chuẩn 3 sao quốc tế với 16 tầng, 107 phòng được trang bị tiện nghi đầy đủ và
hiện đại, nội thất ấm cúng và trang nhã. Chắc chắn, trong tương lai khách sạn sẽ trở
thành một điểm đến an toàn, hấp dẫn và uy tín cho tất cả các du khách trong và ngoài
nước khi đến đây.
Ngày 22 tháng 11 năm 2009, khách sạn Đà Nẵng Riverside thuộc công ty cổ
phần xây lắp Dầu khí Miền Trung (Mien Trung Petroleum Construction Joint Stock
Company)-PVC-MT khách sạn Đà Nẵng Riverside thuộc công ty cổ phần xây lắp
Miền Trung( dn chuyển đổi từ công ty TNHH một thành viên xây lắp dầu khí Miền
Trung).
Tên giao dịch: Miền Trung Petroleun Construction Joint Stock Company.
Tên viết tắt: PVC-MT
Địa chỉ trụ sở chính: tầng 1 tòa nhà EVN-Land Central, số 78A Duy Tân, Quận Hải
Châu, thành phố Đà Nẵng.
Hiện nay khách sạn có tên giao dịch là: Đà Nẵng Riverside.
Địa chỉ: A30 Trần Hưng Đạo, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại : (+84.511) 3 946 666- 05113 363 888.

trên thành phố Đà Nẵng.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn.
2.1.2.1. Chức năng:
Khách sạn Đà Nẵng Riverside là khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao, có
những chức năng sau:
- Khách sạn tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy định về hoạt động kinh
doanh khách sạn của chính phủ, đảm bảo an toàn tính mạng cho khách, và an ninh trật
tự xã hội theo quy định của pháp luật.
- Là một đơn vị kinh doanh khách sạn, khách sạn Đà Nẵng Riverside có chức
năng giống như các tổ chức kinh doanh khách sạn khác, luôn đảm bảo cung cấp các
dịch vụ lưu trú cho khách khi khách có yêu cầu.
SVTT: Thái Mai Loan Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
- Để hổ trợ cho chức năng lưu trú nhằm tạo sự tiện lợi và thoải mái cho khách
đồng thời hoàn chỉnh hệ thống sản phẩm của khách sạn, khách sạn cung cấp dịch vụ
ăn uống, tổ chức hội nghị, hội thảo, tổ chức tiệc liên hoan, đám cưới, vui chơi giải trí,
thư giản của khách.
- Doanh nghiệp kinh doanh du lịch theo nguyên tắc hoạch toán kinh tế nhằm
mục đích thu lợi nhuận.
2.1.2.2. Nhiệm vụ:
- Khách sạn có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống, và các dịch vụ
bổ sung cho khách khi lưu trú tại khách sạn.
- Kinh doanh đúng ngành nghề để đăng kí kinh doanh, đúng quy định đối với
khách sạn tiêu chuẩn 3 sao đã được công nhận.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và các yêu cầu vệ
sinh trong quá trình phục vụ.
- Chấp hành nghiêm túc các chính sách của Nhà nước và thực hiện các nghiệp
vụ theo quy định của pháp luật, thực hiện các quy định do tổng cục du lịch và cơ sở
du lịch ban hành.
- Khách sạn có nhiệm vụ nộp đầy đủ về nghĩa vụ ngân sách cho nhà nước.

Trưởng
BP
Dịch vụ
Bổ sung
Trưởng
BP
F&B
Trưởng
BP
Buồng
Phòng
NV
Giặt

NV
bàn
NV
Bar
NV
NV
Lễ
Tân
NV
đón
tiếp
NV
bếp
NV
Tạp
Vụ

một công việc vô cùng khó khăn, đôi khi ta thấy nó luôn hoàn hảo trong lý thuyết,
nhưng thực tế có thể là không như vậy. Với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khách sạn
Đà Nẵng Riverside như vậy thì còn có một số hạn chế như sau: Ban giám đốc thiếu
phó giám đốc nên giám đốc chỉ được sự tham mưu trực tiếp của các trưởng bộ phận,
thiếu đi sự giám sát chặt chẽ từng bộ phận của phó giám đốc. Nên có thể các thông tin
này thiếu độ chính xác và sai lệch. Thông thường các tổ trưởng có tầm ảnh hưởng
không lớn, nên việc gây áp lực đối với nhân viên còn thấp dẫn đến công việc hay trì
trệ hoặc không đúng quy trình phục vụ yêu cầu đặt ra.
2.1.4. Thực trạng về đội ngũ lao động tại khách sạn Đà Nẵng Riverside.
Hoạt động kinh doanh khách sạn là một hoạt động dịch vụ, mà dịch vụ thì
không thể thay thế bằng máy móc được, vì vậy phải sử dụng nhiều lao động. Đối với
doanh nghiệp khách sạn-dịch vụ thì nhân lực là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu
quả sử dụng các yếu tố nguồn lực khác của doanh nghiệp. Bởi vì chính con người là
chủ thể tiến hành mọi hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu của doanh nghiệp.
Các bộ phận Số lượng Giới tính Tuổi
bình
quâ
n
Trình độ chuyên
môn
Trình độ ngoại
ngữ(tiếng Anh)
Nam Nữ ĐH CĐ TC,S
C
A B C Sau C
Tổng số lao
động toàn
khách sạn
200 105 95 33 14 56 31 35 32 5
Các bộ phận

các quy trình phục vụ, dẫn đến khách hàng không hài lòng, ảnh hưởng đến chất
lượng, uy tín của khách sạn.
Bộ phận nhà hàng với số lao động chiếm 20,5% trong tổng số, như vậy cũng
chiếm một tỉ lệ đáng kể trong khách sạn. Tuy nhiên sự chênh lệch về trình độ ngoại
ngữ là rất cao, chủ yếu nhân viên có trình độ B, C. Đây cũng là mức ngoại ngữ tương
đối được có thể giúp nhân viên giao tiếp với khách dễ dàng, và sẽ đáp ứng được
những nhu cầu khác nhau của khách một cách thuận lợi hơn.
Bộ phận dịch vụ bổ sung với số lượng lao động quá ít so với quy mô và đẳng
cấp 3 sao, vì vậy số lượng lao động cần phải bổ sung thêm cho hợp lý, trình độ ngoại
ngữ ở bộ phận này so với các khách sạn khác cùng cấp là rất cao.
SVTT: Thái Mai Loan Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
2.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn Đà Nẵng Riverside.
Chỉ tiêu ĐVT Số lượng
1.Bộ phận lưu trú
- Tổng số phòng
- Tổng số giường
Phòng
Giường
107
172
2.Bộ phận ăn uống
- Tổng số nhà hàng và phòng hội
nghị
- Tổng số bàn
- Tổng số ghế
- Quầy bar
Cái
Chiếc
Chiếc

2.1.6.1 Sản phẩm, dịch vụ lưu trú:
Cơ sở vật chất kỹ thuật của bộ phận lưu trú đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động kinh doanh khách sạn. Bỡi lẽ doanh thu từ hoạt động buồng ngủ chiếm tỷ trọng
rất lớn trong tổng doanh thu. Để phân tích và đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú
trong khách sạn người ta thường dùng các chỉ tiêu như: Số lượng buồng, số lượng
SVTT: Thái Mai Loan Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
giường. Ngoài ra, ta có thể bổ sung một số chỉ tiêu như: diện tích sử dụng, trang thiết
bị.
Khách sạn Đà Nẵng Riverside gồm có 87 phòng ngủ,14 căn hộ cao cấp và 6
phòng Suite vô cùng sang trọng với đầy đủ các tiện nghi hiện đại tiêu chuẩn quốc tế 3
sao.
Bảng 2: Giá phòng của khách sạn.
STT Loại phòng Giá phòng(R/N)
1 Deluxe room 75.00$
2 Superior room 65.00$
3 Suite room 120.00$
4 Serviced apartment 120.00$(R/N)
Nguồn : Phòng nhân sự.
2.1.6.2 Dịch vụ ăn uống:
Hệ thống nhà hàng bao gồm 2 nhà hàng lớn là: nhà hàng Jamine ở tầng 2 và
nhà hàng Sun-flower tầng 3, 2 phòng hội nghị Daisy và Mimosa với sức chứa của
mỗi nhà hàng là 300 khách, thực đơn phong phú từ các món ăn Âu, Á đến Việt Nam.
Nhà hàng được phục vụ bởi đội ngũ đầu bếp chuyên nghiệp, tài hoa… đã và đang
đáp ứng nhu cầu ăn uống, cũng như nhu cầu tìm hiểu về ẩm thực Việt Nam của du
khách.
Quý khách thực sự hài lòng với không gian thoáng, đẹp với những góc nhìn ra
Sông Hàn thơ mộng, bao quát toàn thành phố, đặc biệt về đêm. Các món ăn Âu, Á,
truyền thống 03 miền Việt Nam được các đầu bếp chuyên nghiệp thực hiện.
Đơn giá thực đơn thật sự cạnh tranh nhất Đà Nẵng , với những thực phẩm

tóc, trông trẻ phục vụ 24/24, bảo vệ 24/24, thu đổi ngoại tệ, xác nhận & đặt vé máy
bay nội địa cũng như quốc tế, cho thuê xe cao cấp từ 4 đến 45 chỗ ngồi, Internet
ADSL, WIFI (có dây và không dây).
Cùng với sự phát triển của nhu cầu khách du lịch trong thời gian tới, khách sạn
DANANG RIVERSIDE định hướng trong năm 2011 sẽ xây dựng khu quần thể khách
sạn với 3 tòa tháp: 14, 22 và 30 tầng với các dịch vụ: khách sạn, căn hộ dịch vụ, văn
phòng cho thuê, khu mua sắm, vui chơi…Lúc đó, khách sạn DANANG RIVERSIDE
sẽ trở thành khách sạn 4 sao hạng A bậc nhất của thành phố Đà Nẵng với tiềm năng
du lịch và dịch vụ hoàn hảo.
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn trong thời gian qua
2.2.1. Doanh thu của khách sạn:
ĐVT: 1.000.000
đồng
Chỉ tiêu Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009
Chênh Tốc độ Chênh Tốc độ
SVTT: Thái Mai Loan Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
lệch(+(-)) tăng(%) lệch(+(-)) tăng(%)
Lưu trú 3.908 6.941 9.916 3.033 77,61 2.975 42,86
Ăn uống 3.119 3.309 4.713 190 6,09 1.404 42,42
Bổ sung 1.452 3.698 1.745 2.246 154,6 -1.953 -52,81
Tổng
doanh thu
8.479 13.948 16.374 5.469 64,5 2.426 17,34

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Mai Kiều Anh
hấp dẫn hơn, có những chính sách củng cố nhằm thu hút khách lưu trú sử dụng nhiều
hơn dịch vụ bổ sung của khách sạn.
2.2.2. Tình hình chi phí của khách sạn:
ĐVT: 1.000.000 đồng
Chỉ tiêu Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009
Chênh
lệch(+(-))
Tốc độ
tăng(%)
Chênh
lệch(+(-))
Tốc độ
tăng(%)
Lưu trú 2.517 4.424 7.912 1.907 75,76 3.488 78,84
Ăn uống 2.489 2.081 2.837 -408 -16,4 756 36,3
Bổ sung 1.348 3.592 873 2.244 66,47 -2.719 -76,7
Tổng chi phí 6.354 10.097 11.622 3.743 58,9 1.525 15,1
Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét:
Qua bảng số liệu ta thấy:
- Tổng chi phí của năm 2009 tăng nhiều so với năm 2008, tốc độ phát triển là
58,9% tương ứng tăng 3.743 triệu đồng. Cụ thể thì chi phí cho bộ phận lưu trú tăng
75,76% tương ứng về tuyệt đối là 1.907 triệu đồng, bộ phận ăn uống giảm 16,4%

lệch(+(-))
Tốc độ
tăng(%)
Lưu trú 1.391 2.517 2.004 1.126 80,94 -513 -20,4
Ăn uống 630 1.228 1.876 420 94,92 648 52,76
Bổ sung 104 106 872 2 1,92 766 82,4
Tổng lợi
nhuận
2.125 3.851 4.752 1.726 81,22 901 23,34
Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét:
- Tổng lợi nhuận năm 2009 tăng 81,22% tương ứng về tuyệt đối tăng 1.726 triệu
đồng so với năm 2008. Cụ thể:
Bộ phận lưu trú năm 2009 tăng 80,94% tương ứng tăng 1.126 triệu đồng so với
năm 2008, đây là một con số lợi nhuận lớn và cho thấy bộ phận lưu trú có đóng góp
đáng kể đến sự tăng trưởng của khách sạn.
Bộ phận ăn uống cũng tăng mạnh năm 2009 tăng 94,92% tương ứng tăng 420
triệu đồng so với năm 2008.
Bộ phận bổ sung cũng tăng nhưng với tỉ lệ rất nhỏ, năm 2009 tăng 1,92% tương
ứng tuyệt đối tăng 2 triệu đồng so với năm 2008.
- Tổng lợi nhuận năm 2010 tăng 23,34% tăng 901 triệu đồng so với năm 2009.
Trong đó bộ phận lưu trú giảm mạnh 20.4% tương ứng giảm 513 triệu đồng, bộ phận
ăn uống thì tăng đáng kể 52.76% tương ứng tăng 648 triệu đồng và bộ phận bổ sung
tăng mạnh 82.4% tương ứng tăng 766 triệu đồng.
Qua đó ta thấy tình hình lợi nhuận của khách sạn thay đổi thất thường, và không
cao lắm. Vì vậy khách sạn nên có chính sách cân nhắc hơn về chi phí, bên cạnh đó thì
có những biện pháp đẩy mạnh kinh doanh giúp thu hút khách đến khách sạn nhiều
hơn.
2.2.4. Kết quả tổng hợp kinh doanh của khách sạn:
ĐVT: 1.000.000 đồng

Ăn uống 630 1.228 1.876 420 94,92 648 52,76
Bổ sung 104 106 872 2 1,92 766 82,4
Tổng lợi
nhuận
2.125 3.851 4.752 1.726 81,22 901 23,34
Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét:
Qua bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu năm 2009 tăng mạnh so với năm 2008
tăng 64.5% tương ứng tăng 5.469 triệu đồng, và năm 2010 cũng tăng so với năm
2009 là 17.34% tương ứng tăng 2.426 triệu đồng, đây là điều rất đáng mừng, chứng
tỏ vị trí của khách sạn ngày càng được khẳng định, khi mà có nhiều khách sạn, khu
nghỉ dưỡng ra đời với chất lượng cao, khách sạn tạo dựng được uy tín trong sự tin
tưởng của khách hàng.
Bên cạnh đó thì tình hình chi phí cũng tăng, năm 2009 tăng 58.9% tương ứng tăng
3.743 triệu đồng so với năm 2008, và năm 2010 tăng 15.1% tương ứng tăng 1.525
triệu đồng so với năm 2009. Nhưng nhìn chung thì tốc độ tăng chi phí vẫn thấp hơn
tốc độ tăng doanh thu chứng tỏ khách sạn có chính sách sử dụng chi phí có hiệu quả
và hợp lí.
Và tổng lợi nhuận năm 2009 tăng mạnh 81.22% tương ứng tăng 1.726 triệu đồng,
và năm 2010 cũng tăng 23.34% tương ứng tăng 901triệu đồng so với năm 2009. Điều
này chứng tỏ khách sạn đã có những bước đi, biện pháp và những quyết định đúng
đắn trong quá trình kinh doanh. Khách sạn đã từng bước đa dạng hóa các sản phẩm ,
nâng cao chất lượng phục vụ. Đồng thời với kết quả kinh doanh khả quan như trên
khách sạn Đà Nẵng Riverside đã có đóng góp vào xã hội rất lớn đó là tạo công ăn
việc làm ổn định cho người lao động, góp phần đóng góp vào ngân sách nhà nước.
2.2.5. Tình hình khách đến của khách sạn:
SVTT: Thái Mai Loan Trang 25

Trích đoạn Định vị dịch vụ kinh doanh buffet tại nhà hàng: Chính sách nghỉ ngơi, khen thưởng cho nhân viên.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status