Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh máy vi tính tại công ty máy vi tính tại công ty cổ phần Công nghệ Vĩnh Hưng - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
*Các nguyên lý cơ bản ........................................................................................................... 7
* Phân loại máy tính ............................................................................................................... 9
+ Theo mục đích sử dụng ................................................................................................... 9
+ Theo mức cải tiến công nghệ .......................................................................................... 9
+ Theo đặc trưng thiết kế ................................................................................................. 10
- Kỹ thuật số và kỹ thuật tương tự ............................................................................ 10
- Nhị phân và Thập phân ........................................................................................... 10
- Khả năng lập trình .................................................................................................... 11
BẢNG BÁO GIÁ
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay vấn đề cạnh tranh ngày càng
trở nên gay gắt, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO thì các doanh nghiệp
nước ngoài đầu tư vào nước ta ngày càng nhiều do đó các doanh nghiệp trong
nước ngày càng có nhiều áp lực hơn. Chính vì vậy việc định hướng đưa ra các
biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp thương mại nói riêng là vấn đề chiến lược và sống còn của
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp. Do những lý do trên em đã chon đề tài: “Một số biện pháp đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh máy vi tính tại công ty máy vi tính tại công ty cổ
phần Công nghệ Vĩnh Hưng”.
2. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài
Khi nghiên cứu đề tài này, mục đích đầu tiên là giúp em hoàn thành công
tác học tập tại trường ĐHKTQD. Việc nghiên cứu thực hiện một cách khoa
học sẽ giúp em có thể nắm chắc được lí thuyết đã thu lượm được trên giảng
đường. Ngoài ra, việc nghiên cứu đề tài tại cơ sở thực tập sẽ giúp được các
sinh viên năm thứ tư nói chung và bản than em nói riêng nắm bắt được công
việc thực tế và có thêm những kinh nghiệm làm việc. Mục đích cuối cùng của

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VĨNH HƯNG

1.1 Lý luận chung về hoạt động kinh doanh thương mại của
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về kinh doanh thương mại
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hay tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư từ giai đoạn sản xuất đến gian đoạn tiêu thụ sản phẩm hay
thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinh lời.
Có rất nhiều khái niệm về kinh doanh thương mại, theo sách Quản trị
doanh nghiệp Thương mại thì: “Kinh doanh thương mại là việc dùng tiền của,
công sức, tài năng…vào việc mua hàng hoá để bán nhằm mục đích sinh lời”.
1.1.2 Vai trò của kinh doanh thương mại
Kinh doanh thương mại là một khâu quan trọng trong quá trình sản
xuất, nó vừa là khâu tiền đề vừa là khâu hậu cần của sản xuất. Do đó, kinh
doanh thương mại có những vai trò quan trọng sau:
Một là: Kinh doanh thương mại là khâu trung gian giữa một bên là sản
xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng.
Hai là: Kinh doanh thương mại có tác dụng lớn thúc đấy việc áp dụng
tiến bộ khoa học công nghệ mới trong sản xuất đồng thời thúc đẩy nhu cầu,
gợi mở nhu cầu tiêu dùng theo hướng hiện đại và văn minh.
Ba là: Kinh doanh thương mại thực hiện việc dự trữ các loại hàng hoá
tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng trong khâu lưu thông, đồng thời bảo đảm
việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất được thường xuyên,
liên tục và kịp thời.
Bốn là: Kinh doanh thương mại góp phần to lớn trong việc điều hoà
cung và cầu hàng hoá.
Năm là: Kinh doanh thương mại là một lĩnh vực dịch vụ quan trọng của
sản xuất và đời sống.

1.1.4 Hình thức của kinh doanh thương mại.
Kinh doanh thương mại có rất nhiều hình thức đa dạng và phong
phú, có thể khái quát một số hình thức sau:
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Theo tính chất của các mặt hàng kinh doanh thì kinh doanh thương
mại gồm kinh doanh chuyên môn hoá, kinh doanh tổng hợp và kinh doanh
đa dạng hoá.
- Theo quy mô của doanh nghiệp có thể chia thành doanh nghiệp có
quy mô nhỏ, doanh nghiệp có quy mô vừa và doanh nghiệp có quy mô lớn.
- Theo phân cấp quản lý thì hình thức của kinh doanh thương mại có
thể bao gồm: doanh nghiệp thương mại (DNTM) do trung ương quản lý,
DNTM do địa phương quản lý.
- Theo chế độ tư hữu tư liệu sản xuất thì gồm có: DNTM nhà nước,
DNTM tập thể, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên
doanh với nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân.
Việc phân loại các loại hình doanh nghiệp có thể giúp ích cho doanh
nghiệp trong việc nghiên cứu, nhận dạng các loại hình doanh nghiệp. Từ
đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với quy
mô và cơ cấu của tổ chức, đồng thời đưa ra được các phương thức huy
động vốn hợp lý bảo đảm cho việc kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu
quả nhất.
1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh mặt hàng máy vi
tính tại công ty cổ phần Công nghệ Vĩnh Hưng
1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm và kinh doanh sản phẩm máy vi tính
tại doanh nghiệp
Máy tính, cũng gọi là máy vi tính hay điện toán, là những thiết bị hay
hệ thống dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động mà có thể biểu diễn
dưới dạng số hay quy luật logic
6

tính điện tử đủ nhanh để xử lý phần lớn các vấn đề toán học (và phần lớn
thông tin của vấn đề cần giải quyết đã được chuyển thành các vấn đề toán
học). Ý tưởng cơ bản này, được nhận biết và nghiên cứu bởi Claude E
Shannon - người đã làm cho maý tính kỹ thuật số (digital computer) hiện đại
trở thành hiện thực.
Máy tính không thể giải quyết tất cả mọi vấn đề của toán học. Alan
Turing đã sáng tạo ra khoa học lý thuyếtmáy tính trong đó đề cập tới những
vấn đề mà máy tính có thể hay không thể giải quyết.
Khi máy tính kết thúc tính toán một vấn đề, kết quả của nó được hiển
thị cho người sử dụng thấy thông qua thiết bị xuất như: bóng đèn, màn hình,
máy in, ...
Những người mới sử dụng máy tính, đặc biệt là trẻ em, thường cảm
thấy khó hiểu về ý tưởng cơ bản là máy tính chỉ là một cái máy, nó không thể
"suy nghĩ" hay "hiểu" những gì nó hiển thị. Máy tính chỉ đơn giản thi hành
các tìm kiếm cơ khí trên các bảng màu và đường thẳng đã lập trình trước, rồi
sau đó thông qua các thiết bị đầu ra (màn hình, máy in,...) chuyển đổi chúng
thành những ký hiệu mà con người có thể cảm nhận được thông qua các giác
quan (hình ảnh trên màn hình, chữ trên văn bản được in ra). Chỉ có bộ não của
con người mỡi nhận thức được những ký hiệu này tạo thành các chữ hay số và
gắn ý nghĩa cho chúng. Trong quan điểm của máy tính thì mọi thứ mà nó
"nhận thấy" (kể cả khi máy tính được coi là có khả năng tự nhận biết) chỉ là
các hạt electron tương đương với các số 0 và 1.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Phân loại máy tính
+ Theo mục đích sử dụng
• Siêu máy tính
• Siêu máy tính cỡ nhỏ
• Mainframe
• Máy chủ doanh nghiệp

không phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện của công nghệ. Các máy tính hiện
đại nhận được khả năng tổng thể của chúng theo cách mà các đặc trưng này
tác động qua lại với nhau. Một số đặc trưng quan trọng được liệt kê dưới đây:
- Kỹ thuật số và kỹ thuật tương tự
Một quyết định nền tảng trong việc thiết kế máy tính là hoặc sử dụng
kỹ thuật số (digital) hoặc sử dụng kỹ thuật tương tự (analog). Các máy tính kỹ
thuật số (digital computer) tính toán trên các giá trị số rời rạc (discreet value)
hoặc giá trị tượng trưng (symbolic value), trong khi đó máy tính tương tự
(analog computer) tính toán trên các tín hiệu dữ liệu liên tục (continuous data
signal).
- Nhị phân và Thập phân
Một phát triển quan trọng trong thiết kế tính toán kỹ thuật số là việc sử
dụng hệ nhị phân như là hệ thống số đếm nội tại. Điều này đã bãi bỏ những
yêu cầu cần thiết trong các cơ cấu kỹ thuật phức tạp của các máy tính sử dụng
hệ số đếm khác, chẳng hạn như hệ thập phân. Việc áp dụng hệ nhị phân đã
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
làm cho việc thiết kế trở lên đơn giản hơn để thực hiện các phép tính số học
và các phép tính lôgic.
- Khả năng lập trình
Khả năng lập trình của máy tính (programmability), nghĩa là cung cấp
cho nó một tập hợp các chỉ thị để thực hiện mà không có sự điều khiển vật lý
đối với nó, là một đặc trưng thiết kế nền tảng của phần lớn các máy tính. Đặc
trưng này là một sự mở rộng đáng kể khi các máy tính đã được phát triển đến
mức nó có thể kiểm soát động luồng thực hiện của chương trình. Điều này
cho phép máy tính kiểm soát được thứ tự trong sự thực thi các chỉ lệnh trong
chương trình dựa trên các dữ liệu đã được tính ra.
Điểm nổi bật chính trong thiết kế này đó là nó đã được đơn giản hóa
một cách đáng kể với việc áp dụng các phép tính số học theo hệ đếm nhị phân
để có thể mô tả hàng loạt các phép tính lôgic.

a. Nghiên cứu, xác định nhu cầu thị trường về loại hàng hoá và dịch
vụ để lựa chọn kinh doanh và xây dựng chiến lược kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp có thể kinh doanh nhiều loại hàng hoá khác nhau,
nhưng trước khi kinh doang bất cứ loại hàng hoá nao, doanh nghiệp cũng
cần phải nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường. Bỏi nghiên cứu thị
trường là một điều kiện đẻ doanh nghiệp có thể hoạch định ra các chiến
lược kinh doanh, từ đó lập các kế hoạch và thực hiện các kế hoạch kinh
doanh đó thông qua nghiên cứu nhu cầu của khách hàng.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kinh doanh mặt hàng máy vi tính, đây là một mặt hàng về công
nghệ đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn cho việc nghiên cứu, ứng dụng tìm hiểu
các tính năng của máy cũng như các tác dụng của máy, quá trình bảo
dưỡng, bảo trì máy…Do đó, việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng là một đòi
hỏi vô cùng cần thiết đối với mặt hàng này, vì nếu bước nghiên cứu được
thực hiện đúng, có kế hoạch cụ thể sẽ giảm được rất nhiều chi phí cho quá
trình thực hiện hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, theo Công ty nghiên cứu thị trường TNS - Việt Nam, các
điều tra gần đây cho thấy mức chi phí nghiên cứu thị trường của các doanh
nghiệp Việt Nam rất thấp; không chỉ so sánh với các nước kinh tế phát
triển mà chi phí này của Việt Nam còn thua nhiều nước trong khu vực.
Cụ thể, tổng chi nghiên cứu thị trường của Việt Nam tính trên đầu
người chỉ đạt 0,12 USD; đây là mức thấp nhất trong 60 quốc gia được điều
tra. Điều tra cũng cho thấy tổng chi quảng cáo trên đầu người của Việt Nam
vào khoảng 2,4 USD thuộc vào hàng thấp nhất trong các nước.
Tổng chi cho nghiên cứu thị trường của Việt Nam vào khoảng 10 triệu
USD năm 2003 và tăng lên 14,3 triệu năm 2005.
Dẫn đầu bảng điều tra vẫn là các nền kinh tế lớn như Anh, Mỹ, Canada;
Nhật Bản đứng thứ 7 và thứ nhất châu á. So với các nước trong khu vực có
nền kinh tế đang phát triển thì Malaysia dẫn đầu với chi phí nghiên cứu thị

công nghệ…nhằm đưa vào hoạt động kinh doanh để tạo ra các sản phẩm
va dịch vụ, đồng thời thu được lợi nhuận.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuy nhiên hiện nay trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
thì vấn đề huy động và sử dụng các nguồn lực phải đảm bảo cho sự phát
triển bền vững của nước ta.
Do đó, các tiêu chí được đặt ra khi huy động vầ sủ dụng nguồn lực
là:
Một là, khai thác và sử dụng bền vững, có hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Đó là tất cả của cải vật chất do thiên nhiên tạo ra,
bao gồm các tài nguyên có trên mặt đất (thảm thực vật, hệ động vật, nguồn
nước mặn...), các tài nguyên trong lòng đất (khoáng sản, nguồn nước
ngầm) và trong không gian (ánh nắng mặt trời, gió, không khí...). Để khai
thác và sử dụng bền vững, người ta phân chia tài nguyên thiên nhiên thành
các loại chủ yếu là tài nguyên thiên nhiên vô hạn (ánh sáng mặt trời, thuỷ
triều...) và tài nguyên thiên nhiên hữu hạn (khoáng sản, đất đai...)
Hai là, phát huy nguồn nhân lực, lao động và vốn con người: nhân
lực, lao động và vốn con người hay nói khái quát là con người - yếu tố trung
tâm của sản xuất xã hội, phát triển con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực
của phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia và từng địa phương, mỗi doanh
nghiệp.
Phát huy nguồn nhân lực là việc khai thác, sử dụng và nâng cao nguồn
nhân lực trên tất cả các phương diện: số lượng và chất lượng, khía cạnh kinh
tế và khía cạnh xã hội như: nâng cao khả năng cá nhân, tăng năng lực sản xuất
và khả năng sáng tạo... thông qua giáo dục - đào tạo, nghiên cứu và hoạt động
thực tiễn...
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện chỉ số HDI, cần cải
thiện tình hình sức khoẻ, nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ
thuật, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực sáng tạo; phát triển kinh tế, nâng cao thu

hàng.
Doanh nghiệp thương mại là tổ chức trung gian tiến hành hoạt động
cơ bản là mua và bán hàng hoá. Do đó, để có thể tiến hành hoạt động kinh
doanh diễn ra một cách liên tục, luôn đảm bảo đủ hàng hoá để bán thì
doanh nghiệp thương mại cần tôt chức tốt các công tác sau:
* Tổ chức tốt công tác tạo nguồn hàng, mua hàng:
Đây là một khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh thương
mại, là khâu hoạt động nghiệp vụ kinh doanh mở đầu cho hoạt động lưu
thông hàng hoá.
Tạo nguồn và mua hàng là điều kiện quan trọng đối với hoạt động
kinh doanh. Hoạt động này được coi như điều kiện không thể thiếu được
trong kinh doanh thương mại.; là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp
thương mại tiến hành hoạt động kinh doanh được kịp thời, thuận lợi,
nhanh chóng. Đồng thời tạo nguồn và mua hàng tốt còn giúp cho doanh
nghiệp đảm bảo được nguồn hàng ổn định, khắc phục được tình trạng ứ
đọng hàng hoá gây khó khăn trong khâu dự trữ, bảo quản. Mặt khác, tạo
nguồn mua hàng còn giúp cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp
thương mại được thuận lợi hơn.
* Tổ chức tốt hoạt động bán hàng.
Bán hàng là sự chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng
sang tiền, sự chuyển hoá này là bước nhảy nguy hiểm chết người, khó
khăn nhất.
Bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản thực hiện chức năng lưu
thông hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống; không những thế bán
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng còn là khâu quan trọng nối liền sản xuất và tiêu dùng, góp phần ổn
định giá cả thị trường.
Một hoạt động bán hàng coi là được tổ chức tốt nếu nó trải qua đủ 4
bước sau:

Các nỗ lực tiếp thị nên có một mục tiêu cụ thể để hỗ trợ chiến lược phát
triển chung của cả công ty. Hãy đảm bảo rằng tất cả các giải pháp tiếp thị
và bán hàng đều hướng đến mục tiêu đó.
Trường hợp minh họa:
Krugle - một công ty tìm kiếm trực tuyến giúp đỡ các lập trình viên tìm
kiếm các code phần mềm mã nguồn mở - đã tổ chức một hội nghị quy mô
nhằm giới thiệu sản phẩm khi mới khởi sự. Hội nghị này là bước mở đầu
thành công của Krugle.
Rất nhiều các công ty mới khởi sự không có một chiến lược tiếp thị theo
kiểu hội nghị giới thiệu như Krugle. Cách thức này vượt xa khỏi những
giới thiệu, quảng bá đơn thuần. Krugle đưa ra các mục tiêu cụ thể: tự
khẳng định vị thế bản thân như một nhà cung cấp tiềm năng trên thị
trường, thu hút những người dùng thử sản phẩm và đảm bảo an toàn cho
các khoản vốn đầu tư bổ sung.
Kết quả? Công ty đã có được trên 35.000 người sử dụng thử sản phẩm và
thu hút hơn 5 triệu USD vốn đầu tư. Không những vậy, hãng còn được
nhìn nhận như một nhà cung cấp hàng đầu thị trường.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bước 3: Mở văn phòng
Mục tiêu: Mở văn phòng với mức chi phí thấp nhất có thể
Về lý thuyết, việc mở một văn phòng nên là lý do để ăn mừng: đó là cơ hội
để bạn treo tấm biển áp phích lớn trước cửa nhằm thu hút sự chú ý của mọi
người. Trên thực tế, việc này luôn ẩn chứa nhiều rủi ro: không ít công ty
non trẻ đã gặp thất bại khi tự khoá mình trong những thoả thuận thuê địa
điểm văn phòng đắt đỏ.
Doanh nghiệp cần xem việc thuê văn phòng làm việc như một kế hoạch
tạm thời. Hãy xác định diện tích cụ thể bạn cần trong thời điểm hiện tại và
trong 12 tháng tới diện tích sẽ là bao nhiêu. Đơn vị diện tích có thể tính cụ
thể theo đầu người làm việc.

Đưa ra những thủ thuật quảng cáo thông minh. Một yếu tố độc đáo có thể
tạo ra những ánh hào quang lớn nếu nó gây ra sự ngạc nhiên, thú vị và
hướng đúng tới các khách hàng mục tiêu.
* Tổ chức hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hoá: Mục đích đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trong xã hội một cách đầy đủ, kịp thời,
đồng bộ và liên tục. Dự trữ đảm bảo cung cầu hàng hoá trong nền kinh tế
quốc dân, góp phần nâng cao hiệu quả tái sản xuất trong nền kinh tế quốc
dân.
Mặt khác, dự trữ còn là một đại lượng thể hiện sức mạnh của nền
kinh tế quốc dân vì nó thể hiện sự phong phú, dồi dào, sự ổn định giá cả,
ổn định thị trường của hàng hoá.
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đồng thời doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốt công tác bảo
quản hàng hoá, có như thế doanh nghiệp mới có hàng hoá đủ tiêu chuẩn
chất lượng cũng như số lượng hàng hoá.
* Tổ chức hoạt động vận chuyển, xúc tiến và các hoạt động dịch vụ
khách hàng.
Doanh nghiệp cần chú ý đến công tác vận chuyển, giao nhận, xếp dỡ
hàng hoá, vì nếu làm tốt các công tác này doanh nghiệp sẽ giảm được
nhiều chi phí kinh doanh. Doanh nghiệp cần lựa chon được các nguồn
hàng cũng như các phương tiện vận chuyển hợp lý.
Doanh nghiệp cũng cần đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương
mại, bao gồm: bán hàng cá nhân, hội chợ triển lãm, quảng cáó, sử dụng
các quan hệ công chúng, quảng bá sản phẩm qua internet, điện thoại…
* Quản trị vốn, phí, hàng hoá, nhân sự trong hoạt động kinh doanh.
Vốn kinh doanh là thể hiện bằng tiền (tiền Việt Nam, vàng bạc, đá
quý..) hay bằng tài sản. Vốn của doanh nghiệp thương mại gồm vốn lưư
động và vốn cố định. Quản trị vốn trong doanh nghiệp thương mai nhằm
mục đích sử dụng hợp lý và có hiệu qủa nguồn vốn, đồng thời có thể huy

1000 tỷ USD. Một số công ty tư vấn – trong đó có Forrester - dựa trên tình
hình phát triển thị trường trong các thập kỷ qua - cho rằng 2005-2008 là thời
kỳ thị trường CNTT tăng mạnh trong chu kỳ 8 năm tính từ năm 2001, và theo
thông lệ các năm cuối chu kỳ tốc độ tăng trưởng thị trường sẽ khá tốt – sau
đó sẽ giảm xuống còn 4-5% sau năm 2008. Nếu tính riêng cho mảng dịch vụ
CNTT thì tốc độ tăng trưởng là 6% (theo Gartner Dataquest, giá trị của thị
trường này năm 2005 là 624 tỷ USD so với con số 589 tỷ USD năm 2004).
Nếu từ năm 2004 trở về trước dịch vụ gia công (outsoursing) là động lực
chính - thì trong năm 2005, tốc độ tăng của mảng này thấp hơn các dịch vụ
hỗ trợ dự án (project-based services & software support). Chi tiêu cho phần
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cứng vẫn tăng trưởng mạnh hơn chi tiêu cho phần mềm/dịch vụ (tăng trưởng
khoảng 9%). Một nguyên nhân được IDC đưa ra là trong năm 2005 các thiết
bị mua để nhằm khắc phục sự cố Y2K đã đến lúc phải thay thế. Thị trường
máy tính cá nhân vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng 2 con số (tăng 16% theo
CityGroup, với số lượng lần đầu tiên vượt ngưỡng 200 triệu máy tính cá
nhân/năm). Chỉ số chứng khoán của các công ty CNTT - TT trên thị trường
cũng chứng tỏ năm 2005 là năm phát triển khá ổn định tính từ thời điểm phục
hồi của ngành CNTT-TT toàn cầu từ tháng 10/2002. Chỉ cố Nasdaq của
ngành Computers và Telecommunications(10/2002 – 12/2005)
b. Khu vực Châu Á – Thái bình dương: tăng 9%
Thị trường CNTT khu vực châu Á - Thái Bình Dương tăng trưởng với
tốc độ cao (9%/năm), trong đó 2 quốc gia “tỷ người” tăng trưởng với tốc độ 2
con số: Ấn độ tăng 21%, Trung quốc tăng 14%. Thị trường dịch vụ CNTT
trong khu vực này (không tính Nhật bản) trong năm 2005 là 29.5 tỷ USD.
Riêng nguồn công việc mang tính gia công của các nước trong khu vực cũng
tăng theo. Giá trị thị trường gia công CNTT của các nước trong khu vực này
(không tính Nhật bản) là 9.6 tỷ USD, và IDC dự báo sẽ tăng lên 10.5 tỷ USD
trong năm 2006.

tiêu dùng. Tuy vẫn dự đoán mức tăng trưởng hai con số của thị trường PC thế
giới sẽ được duy trì trong năm 2008 và có thể kéo dài đến năm 2009, nhưng
IDC cũng cho rằng trong thời gian tới, tốc độ này sẽ chậm lại.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status