TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Đề tài:
TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN NGUYÊN PHỤ LIỆU NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
PHƯƠNG ĐÔNG
Họ và tên sinh viên: Võ Thành Trung
Lớp: A14
Khóa: K47
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Phương Chi
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Đặc biệt là từ
khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập sâu
hơn, rộng hơn vào nền kinh tế thế giới thông qua cầu nối ngoại thương. Trong
đó, hoạt động xuất nhập khẩu đã đóng góp rất nhiều vào việc đẩy mạnh và phát
triển giao lưu thương mại giữa các nước.
Do kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế và thời gian hạn hẹp, nên báo cáo có
thể chưa thật sự sâu sắc, phản ánh hết mọi khía cạnh của các vấn đề và còn tồn
tại những hạn chế, sai sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý tích
cực từ các thầy cô, các bạn và những người quan tâm để tác giả có thể hoàn thiện
thêm bài viết.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô Trường Đại học Ngoại
Thương cơ sở 2 tại TP. HCM đã truyền đạt kiến thức cho tác giả trong thời gian
qua, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Phương Chi - giảng viên trường Đại học Ngoại
thương cơ sở 2 tại TP. HCM đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt
thời gian thực tập để hoàn thành đề tài này. Tác giả cũng xin chân thành cám ơn
Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần may Phương Đông, các anh chị phòng kế hoạch
thị trường đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn
thành quá trình thực tập.
Xin chân thành cảm ơn! CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHƯƠNG
ĐÔNG
I. Giới thiệu về Công ty cổ phần may Phương Đông
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần may Phương Đông
Tên giao dịch quốc tế: Phuong Dong Garment Joint Stock Company
Tên giao dịch viết tắt: PDG
Trụ sở chính: (Khu A): 1B, Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. Hồ
Chí Minh.
may Việt Nam.
2. Chức năng – Nhiệm vụ
2.1. Chức năng
- Sản xuất kinh doanh nguyên phụ liệu, vật tư, phụ tùng, thiết bị và các sản
phẩm khác của ngành dệt may.
- Thiết kế sản phẩm và kinh doanh hàng thời trang may mặc với chiến lược đa
thương hiệu nhằm đáp ứng nhu cầu ở các phân khúc thị trường khác nhau, từ
phân khúc phổ thông đến phân khúc cao cấp nội địa.
- May gia công hàng xuất khẩu chất lượng cao cho các thương hiệu thời trang
nổi tiếng của quốc tế.
- Sản xuất hàng may mặc mang thương hiệu riêng theo đơn đặt hàng của khách
hàng sỉ (hệ thống bán lẻ, siêu thị), với yêu cầu chất lượng tốt và giá cả vừa phải.
- Kinh doanh nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành may mặc phục vụ sản xuất của
chính Công ty và các công ty khác trong nghành.
2.2. Nhiệm vụ
Là công ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam, bên cạnh việc
thực hiện các mục tiêu chung của ngành, Công ty Cổ phần may Phương Đông
còn đề ra những nhiệm vụ đối với khách hàng và nhân viên của mình:
- Xây dựng và thực hiện chế độ lương bổng phù hợp cho cán bộ công nhân viên.
- Xây dựng chương trình đào tạo dành cho cán bộ, công nhân viên các cấp.
- Thực hiện tốt việc quản lý chất lượng phù hợp theo hệ thống ISO 9002 – 2004,
liên tục cải tiến, nâng cao chất lượng.
3. Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty
Công ty Cổ phần may Phương Đông chuyên sản xuất, mua bán hàng may mặc,
nguyên phụ liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, thuốc nhuộm và các phụ tùng nghành
dệt may.
Mua bán hàng công nghệ thực phẩm, nông lâm hải sản, thủ công mỹ nghệ,
phương tiện vận tải, ô tô, xe máy, trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời
trang, vật liệu điện, điện tử, cao su và các sản phẩm bằng cao su, giấy, bìa giấy
và các sản phẩm làm bằng bột giấy, thủy tinh và các sản phẩm làm bằng thủy
BAN GIÁM SÁT
CHỦ TỊCH HỘI
Đ
Ồ
NG QU
Ả
N TR
Ị
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ
T
Ổ
NG GIÁM Đ
Ố
C 1
PHÓ
T
Ổ
ị
trư
ờ
ng
Phụ
trách khu B
ISO + SA
Phòng
Kinh doanh n
ộ
i đ
ị
a
Phòng
K
ỹ
thu
ậ
t công ngh
ệ
Phòng
Tài chính k
ế
Đông, tác giả chủ yếu thực tập tại phòng kế hoạch thị trường của Công ty.
Cơ cấu tổ chức của phòng (Phụ lục 1, mục 5, đính kèm)
2.2. Vị trí và nhiệm vụ đảm nhận
Ngay từ khi bắt đầu quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần may Phương
Đông, tác giả đã được trưởng phòng kế hoạch thị trường, chị Liêu Phương Thảo
phân công đảm nhận công tác với các nhân viên giao nhận của Công ty.
Tuy phân công như vậy, nhưng để nắm bắt kỹ được thực tế quy trình giao
nhận như thế nào thì trong thời gian đầu thực tập, tác giả chủ yếu ở Công ty,
nghiên cứu các cách thức làm chứng từ, các bước, các chứng từ cần thiết và
thanh lý một bộ hồ sơ nhập khẩu ở các bộ phận khác nhau của phòng. Tác giả đã
có cơ hội khai một số bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu dưới sự hướng dẫn của nhân
viên khai hải quan, và lưu ý một số điểm mấu chốt.
Thời gian sau, tác giả được phòng bố trí cơ hội đi theo các nhân viên giao
nhận tiến hành nhận các lô hàng thực tế tại cảng (Cát Lái) và ICD (Tranximex).
Trong giai đoạn này, tác giả đã được tham gia vào hầu hết các nghiệp vụ có trong
quy trình nhận hàng nhập của Công ty như rút tờ khai, lấy D/O, đăng ký tờ khai
tại cảng, giám sát kiểm hóa và thanh lý kho
Qua các nhiệm vụ đã được đảm nhận như vậy, tác giả đã hiểu sâu thêm được
nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu tại cảng, tại ICD thực tế là như thế nào. Và điều
đó là một nhân tố quan trọng để tác giả có thể hoàn thành bài báo cáo này.
III. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008-2010
Giai đoạn từ năm 2008 – 2010 là giai đoạn mà thị trường đang dần được hồi
phục sau cuộc suy thoái kinh tế năm 2008, chính vì vậy mà tình hình sản xuất
của Công ty cũng đã bị ảnh hưởng ít nhiều. Bảng 1.1 sẽ cho ta thấy điều đó (xem
thêm tại phụ lục 2, Báo cáo tài chính năm 2010, đính kèm)
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
Đơn vị tính: triệu
VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu thuần 413.968 298.994 312.161
phải lấy nguyên phụ liệu ở một đối tác trong nước do đối tác nước ngoài chỉ
định. Khi nhập nguyên phụ liệu từ các doanh nghiệp này, Công ty thường không
cần phải hoàn tất thủ tục gì nhiều vì chủ yếu nhập khẩu loại này là theo phương
thức DDP, người bán sẽ lo toàn bộ chi phí khi hàng về đến kho của Công ty.
2. Nhập khẩu bằng đường bưu điện và đường hàng không
Hình thức nhập khẩu này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu xuất nhập
khẩu của Công ty. Thông thường, khi các đối tác yêu cầu giao hàng gấp, nguyên
phụ liệu cần có cho nhà máy sản xuất cấp bách, Công ty mới dùng đến các hình
thức nhập khẩu này. Bên cạnh đó, khi nhập các mẫu vải để sản xuất, chúng cũng
sẽ được nhập khẩu qua đường bưu điện để đảm bảo tính cấp thiết, kịp thời và tiện
lợi.
3. Nhập khẩu theo phương thức nhập khẩu CIF
Nhập khẩu theo phương thức CIF là loại hình nhập khẩu phổ biến của công ty
với hơn 80% nguyên phụ liệu được nhập theo hình thức này. Khi nhập khẩu bằng
CIF, nghĩa vụ của Công ty được đảm bảo tối thiểu và hợp lý. Công ty không phải
tốn chi phí mua bảo hiểm, thuê tàu và chịu các trách nhiệm phát sinh trong việc
chuyên chở nguyên phụ liệu nhập khẩu đến cảng. Theo phương thức này, nhiệm
vụ của Công ty phải làm chỉ là khai hải quan điện tử cho hàng nhập khẩu. Thanh
toán tiền hàng bằng L/C hay T/T. Sau đó nhân viên giao nhận sễ cầm bộ chứng
từ phù hợp và ra cảng nhận hàng. Quy trình nhận hàng được nêu cụ thể ở mục II.
II. Giới thiệu quy trình nhận nguyên phụ liệu nhập khẩu bằng đường biển
theo phương thức CIF
1. Quy trình chuẩn bị trước khi ra cảng nhận hàng
1.1. Khai hải quan cho hàng nhập khẩu
Việc khai hải cho hàng nhập khẩu sẽ được nhân viên khai hải quan tiến hành
khai báo bằng phần mềm khai hải quan điện tử ECUS của công ty Thái Sơn sau
khi nhận được giấy Thông báo hàng đến của hãng tàu. Quy trình này có thể được
tóm tắt bới sơ đồ sau:
h
ồ
i t
ừ
h
ệ
th
ố
ng.
Tiếp nhận phản hồi từ
hải quan. Sửa chửa nếu
c
ầ
n thi
ế
t.
Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh). Nhân viên giao nhận dán tem lệ phí khai hải quan
mệnh giá 20.000
đ
mà Công ty đã mua từ trước từ chi cục hải quan thành phố lên
tờ khai, đồng thời đi ra cảng nhận hàng.
TKHQĐT thông quan, được chi cục hải quan thông quan sẽ đóng dấu xác
nhận ở trên cùng, góc phải của tờ khai và ô 36 của TKHQĐT. (Phụ lục về chứng
từ, đính kèm)
Trong quá trình này, nhân viên khai báo hải quan cũng đã tự tính thuế cho lô
hàng nhập khẩu của Công ty (Phụ lục 3, đính kèm)
nhận phải xuất trình các chứng từ sau:
+ D/O đã nhận từ đại lý hãng tàu (1 bản)
+ Packing list (1 bản copy) – tùy vào từng cảng, từng ICD mà packing list có thể
có hoặc không. Các cảng và ICD cần packing list là: ICD Sóng Thần, Khe Nam
Liên, cảng Sagawa. Số còn lại như cảng Cát Lái, cảng Vict, Tân Cảng thì không
cần packing list khi làm thủ tục nhận hàng.
+ Tờ khai hải quan điện tử (đã hoàn thành thủ tục hải quan) (1 bản copy + 1 bản
gốc)
Sau khi nộp các chứng từ trên, các nhân viên Thương vụ cảng sẽ cập nhật
thông tin, đóng dấu xác nhận và giữ lại 1 bản D/O (có thể giữ nhiều D/O hơn nếu
hàng được chuyền từng phần, qua nhiều tàu và đến cảng trong 1 B/L chính).
Cuối cùng, nhân viên thương vụ cảng sẽ cung cấp cho nhân viên giao nhận 1
phiếu xuất kho gồm 3 liên, bao gồm các thông tin đầy đủ về lô hàng được xếp
trong cảng (số kho, số container, số kiện…) Sau đó, nhân viên Thương vụ cảng
sẽ giữ lại 1 liên để làm chứng từ đối chứng sau này. (Phụ lục về chứng từ, đính
kèm)
2.3. Đăng ký hải quan với hải quan giám sát cảng
Nhận được phiếu xuất kho, nhân viên giao nhận tiếp tục đăng ký tờ khai hải
quan với hải quan giám sát cảng. Ở khâu này, nhân viên giao nhận sẽ phải xuất
trình các chứng từ sau:
+ Tờ khai hải quan điện tử (đã hoàn thành thủ tục hải quan) (1 bản copy + 1 bản
gốc) và phụ lục tờ khai hải quan điện tử (nếu có)
Hải quan giám sát sẽ căn cứ vào tờ khai hải quan điện tử để xác nhận thuế cho
lô hàng nhập khẩu (hàng gia công xuất khẩu thì được miễn thuế cho trong thời
hạn 275 ngày để xuất khẩu, dựa vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu để làm
căn cứ tình thuế sau thời hạn này; hàng nhập về để sản xuất xuất khẩu, hải quan
sẽ tính thuế căn cứ vào mã thuế của từng mặt hàng nhập khẩu, mã thuế này được
tính theo mã HS, do Tổng cục hải quan quy định trong biểu thuế hàng nhập khẩu
– 2010, và được nợ thuế trong vòng 275 ngày) đồng thời căn cứ vào kết quả phân
luồng để có quyết định phù hợp:
2.4. Thanh lý kho
Sau khi được hải quan giám sát cảng xác nhận. Nhân viên giao nhận đến văn
phòng kho tại cảng để làm thủ tục thanh lý kho. Tại đây, các chứng từ cần xuất
là:
+ Phiếu xuất kho. (1 liên)
+ Tờ khai hải quan điện tử (1 bản copy – 1 bản gốc để đối chứng)
+ D/O (1 bản gốc)
Nhân viên văn phòng kho xác nhận, đóng dấu đã thu tiền (chí phí xếp dỡ, lưu
kho, lưu bãi tại cảng). Gửi trả lại nhân viên giao nhận 1 phiếu xuất kho, D/O gốc
và tờ khai hải quan gốc.
2.5. Nhận hàng
Nhân viên giao nhận đi đến khu vực kho giữ hàng của mình, liên lạc với nhân
viên kho để phối hợp lấy hàng và trình giấy xuất kho.
Trường hợp lấy hàng ngay, nhân viên giao nhận của Công ty sẽ yêu cầu dỡ
hàng, và đưa lên phương tiện vận tải của mình. Nhân viên kho ký xác nhận đã
giao hàng.
Trường hợp muốn lưu tại cảng, Công ty phải đóng thêm chi phí lưu kho, lưu
bãi theo quy định của cảng. Thông thường, khi hàng nhập khẩu là hàng lẻ thì
được miễn phí lưu kho là 7 ngày, là hàng nguyên cont miễn phí lưu bãi là 5 ngày.
Toàn bộ chi phí này là do hãng tàu chi trả. Quá thời hạn đó, Công ty sẽ phải trả
khoản này.
2.6. Đưa hàng về bãi Công ty
Sau khi hàng nhập khẩu đã được chất lên phương tiện vận tải, người chuyên
chở được ủy quyền sẽ tiến hành thanh lý cổng khi đưa hàng ra khỏi cảng.
Đối với hàng lẻ (LCL), người chuyên chở chỉ cần xuất trình các chứng từ sau
để làm thanh lý cổng;
+ Phiếu xuât kho (1 bản)
+ Tờ khai hải quan (1 bản gốc dùng để đối chứng)
Đây là loại hình chủ yếu mà hiện nay đang Công ty sử dụng, nó linh động hơn
và cho phép Công ty có thể linh hoạt khi đáp ứng theo từng lô hàng xuất khẩu cụ
- D/O có thể cầm 2 bản 1 bản nộp cho thương vụ cảng khi lấy phiếu xuất kho, 1
bản giữ lại để thanh lý cổng.
- Tờ khai hải quan điện tử đã thông quan không nhất thiết phải chuẩn bị từ
trước. Nhân viên giao nhận có thể trực tiếp rút về từ hải quan khi ra cảng nhận
hàng.
- Nhân viên giao nhận có thể làm thủ tục giao nhận gộp 2, 3 hợp đồng trong
tuần cùng 1 ngày cụ thể, mặc dù giấy báo hàng đến ghi khác nhau, miễn là thấy
tiện lợi. Phương tiện vận tải có thể đến vào sau ngày làm thủ tục nhận hàng,
nhưng đúng ngày nhận hàng ghi trên phiếu nhận hàng cuối cùng.
(Quy trình lý thuyết về rút hàng nhập khẩu tại cảng – Phụ lục 4, đính kèm)
IV. Nhận xét chung về quy trình giao nhận nguyên phụ liệu nhập khẩu bằng
đường biển của Công ty Cổ phần may Phương Đông
1. Ưu điểm và nguyên nhân
Trong quá trình tham gia vào quy trình giao nhận hàng nhập khẩu thực tế ở
Công ty Cổ phần may Phương Đông, tác giả đã nhận thấy được ưu điểm lớn nhất
của Công ty chính là đội ngũ nhân viên giao nhận có kinh nghiệm cao, người có
thâm niên thấp nhất cũng được 5 năm tuổi nghề. Bên cạnh đó, đội ngũ này còn
được chuyên môn hóa, mỗi người chuyên phụ trách một khu vực cụ thể. Các
nhân viên lần lượt được phân chia phụ trách về các mặt hàng xuất nhập khẩu liên
quan đến đường biển tại cảng Cát Lái, phụ trách xuất nhập khẩu tại Tân Cảng, và
các ICD, phụ trách tại cảng Vict, và có người phụ trách các mặt hàng xuất nhập
khẩu bằng đường bưu điện, xuất nhập khẩu tại chỗ và bằng đường hàng không.
Các nhân viên giao nhận còn có một mối quan hệ khá tốt với cán bộ hải quan
cảng, do đó thủ tục ở khâu này được làm khá nhanh gọn, thuận lợi.
Ưu điểm thứ hai là có đội ngũ làm thủ tục chủ yếu là các nhân viên trẻ, năng
động, giàu nhiệt huyết, có trình độ nghiệp vụ. Các nhân viên này có khả năng
thích ứng nhanh, khả năng cập nhật và nắm bắt những thay đổi về các quy định
của pháp luật liên quan đến các khâu thủ tục xuất nhập khẩu. Tạo điều kiện cho
quy trình giao nhận được thuận lợi hơn. Đây cũng chính là một nhân tố quan
trọng làm nên thành công của Công ty.
NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHƯƠNG
ĐÔNG
I. Định hướng chiến lược phát triển trong thời gian tới của Công ty
1. Phương hướng phát triển chung
- Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, đa dạng hóa ngành, phát
triển dịch vụ, kinh doanh tổng hợp.
- Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, đặc biệt là đầu tư
cho con người và mội trường làm việc.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở rộng
kênh phân phối trong nước và quốc tế.
- Xây dựng nền tài chính lành mạnh.
- Tạo điều kiện và đề ra những chính sách tốt nhất để chăm lo đời sống cho
nhân viên và giữ chân người lao động.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động.
2. Phương hướng phát triển năm 2011
- Mục tiêu năng suất lao động phấn đấu đến tháng 12/2011 thực hiện 550
USD/người/tháng.
- Giữ ổn định, đồng thời tuyển dụng, nâng số lượng lao động trong toàn Công ty
lên 3000 lao động, trong đó ở thành phố Hồ Chí Minh là 2100 người, Bình
Thuận là 900 người.
- Ban cải tiến Công ty tiếp tục củng cố, hoàn thiện, bổ sung, cập nhận định mức
lao động và đặc biệt quan tâm đến nghiên cứu thao tác, cách sắp xếp dây chuyền,
cải tiến thiết bị, giảm thao tác cho công nhân.
- Đầu tư máy mọc thiết bị cho các xí nghiệp từ 5-7 tỷ.
- Duy trì và đẩy mạnh xuất khẩu, phấn đấu đạt doanh thu 400 tỷ VNĐ trong
năm 2011.
- Phấn đấu mở rộng các bạn hàng trên thế giới, đẩy mạnh xuất các mặt hàng
Casual Pants, Blazer, Denim Pants, Uniform…
- Phấn đấu thực hiện khẩu hiệu “Chất lượng – Năng suất – Hiệu quả - Không
tăng ca”
hàng nhập khẩu tại cảng. Phòng kế hoạch nên thông báo trước cho phòng kho
vận ngày nhận hàng, và phòng kho vận phải xác nhận kế hoạch điều động
phương tiện vận tải đúng giờ, đúng ngày, và phải chịu trách nhiệm cao về việc
đó.
- Đào tạo và nâng cao sự chuyên nghiệp của các nhân viên chứng từ, nhất là các
nhân viên khai báo hải quan, tránh sai sót gây nên hậu quả tốn kém, chậm trễ cho
cả quy trình. Có thể tổ chức các khóa học thêm, mời các cán bộ hải quan về
hướng dẫn các nghị định, thông tư mới hàng tháng ở Công ty. Bên cạnh đó, Công
ty nên cử cán bộ đi học luân phiên các khóa nghiệp vụ liên quan nhằm linh động
hơn trong việc xử lý toàn bộ quy trình nhập khẩu nói chung, cũng như giao nhận
nói riêng.
2. Các yếu tố khác
- Nhằm nâng cao khả năng thanh toán của mình, Công ty nên gìn giữ và tăng
cường hơn nữa việc việc duy trì một mối quan hệ tốt đối với ngân hàng ủy quyền
của mình (Vietcombank Hồ Chí Minh) trong thanh toán quốc tế về thanh toán
L/C, T/T cho các lô hàng nhập khẩu cũng như xuất khẩu.
- Duy trì và phát triển mối quan hệ hơn nữa với các nhân viên hải quan chi cục,
hải quan cảng. Điều này có thể được thực hiện bằng việc thực hiện nghiêm túc,
đầy đủ các thủ tục hải quan tại cảng. Kết hợp sự hỗ trợ từ hai phía để giúp cùng
hiểu kỹ hơn về đơn hàng và đưa ra xác nhận nhanh nhất, chính xác nhất.
- Có các quy ước rõ ràng và mối quan hệ tốt trong mối liên hệ với các hãng tãu
nhằm tạo điều kiện tốt hơn trong việc cấp phát D/O. Việc cấp nhận D/O hiện nay
của Công ty chủ yếu là giữa đại lý hàng tàu và nhân viên giao nhận. Tuy nhiên,
có nhiều lúc một số chứng từ, hay nợ xấu với hãng tàu mà có thể dẫn đến việc trì
hoãn cấp phát D/O. Vì vậy, việc minh bạch, và xin cấp D/O trước là một điều
nên áp dung trong thời gian tới.