TÀI LIỆU TẬP HUẤN TRIỂN KHAI CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS GIÁO VIÊN THPT - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PT GIÁO VIÊN THPT&TCCN – CỤC NHÀ GIÁO VÀ CBQLCSGD - DỰ ÁN PT GIÁO DỤC THCS II

---------*---------

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

TRIỂN KHAI CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN THCS, GIÁO VIÊN THPT

Hà Nội, 3-2010
1


MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu
Phần một. Những căn cứ, nguyên tắc xây dựng, cấu trúc Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học và đánh giá, xếp loại giáo viên
theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
I. Căn cứ xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
II. Nguyên tắc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
III. Cấu trúc Chuẩn
IV. Vận dụng Chuẩn vào việc đánh giá, xếp loại giáo viên
Phụ lục Phần một. Tổng hợp kinh nghiệm nước ngoài trong xây dựng
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
I. Hoa Kỳ
II. Vương quốc Anh
III. Cộng hòa Liên bang Đức
IV. Khối Australia
V. Trung Quốc

- Học viên được thực hành về phương pháp, quy trình và công cụ đánh giá,
xếp loại giáo viên theo Chuẩn.
- Sau khi tập huấn, HV có khả năng tổ chức tập huấn và triển khai vận dụng
Chuẩn vào đánh giá, xếp loại giáo viên THCS, THPT ở các cơ sở giáo dục.
2. Đối tƣợng tham gia tập huấn
Là cán bộ quản lý ở các Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý
các trường THCS và THPT.
3. Hình thức tổ chức tập huấn
Tập huấn theo hai cấp:
- Cấp Bộ : Tập huấn cho một số cán bộ quản lý các Sở, Phòng Giáo dục và
Đào tạo, một số cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Hiệu phó) các trường THCS, THPT
(gọi chung là cán bộ cốt cán). Những người tham gia tập huấn ở cấp này là báo cáo
viên cho các lớp tập huấn ở các địa phương.
- Cấp Sở Giáo dục và Đào tạo: Tập huấn cho tất cả cán bộ quản lý các Sở,
Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý giáo viên THPT, THCS, cán bộ quản lý (Hiệu

3


trưởng, Hiệu phó, Tổ trưởng chuyên môn) của các trường THCS, THPT, trường
phổ thông có cấp THCS, cấp THPT.
4. Nội dung tập huấn
- Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (ban hành kèm theo Thông
tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009);
- Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số
30/2009/TT- BGDĐT;
- Học viên được hiểu thêm về các căn cứ, nguyên tắc xây dựng, cấu trúc của
Chuẩn và vận dụng Chuẩn vào đánh giá, xếp loại giáo viên;
- Kế hoạch triển khai Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học tại các

I. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC
1. Căn cứ pháp lí
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phải phù hợp, tham chiếu những quy
định đối với giáo viên trong các văn bản pháp quy hiện hành của Việt Nam, trực
tiếp là các văn bản sau:
1) Luật Giáo dục 2005, đặc biệt các Điều 70 (có liên quan đến tiêu chuẩn nhà
giáo), Điều 72 (nhiệm vụ của nhà giáo), Điều 75 (các hành vi nhà giáo không được
làm);
2) Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội.
3) Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
4) Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án “Xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn
2005-2010”;
5) Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐBGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
6) Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08/6/1994 của Bộ trưởng Trưởng Ban
Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành Tiêu chuẩn
nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo (ngạch giáo viên trung
học và ngạch giáo viên trung học cao cấp);
5


7) Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ
thông công lập;
8) Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về việc ban hành Quy định đạo đức Nhà giáo.
2. Đặc điểm lao động sƣ phạm của giáo viên

giáo dục bằng con đường tổng kết kinh nghiệm, phát huy sáng kiến, thực nghiệm
sư phạm.
2.4. Giáo viên trung học là giáo viên môn học: mỗi giáo viên dạy một hoặc
hai môn có quan hệ chuyên môn gần gũi, thực hiện chức năng giáo dục học sinh
(nghĩa hẹp) chủ yếu thông qua giảng dạy môn học.
Những giáo viên được phân công làm chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn, Đội,
hoạt động ngoài giờ lên lớp... có phạm vi hoạt động giáo dục rộng hơn.
2.5. Đối tượng của giáo viên trung học là học sinh lứa tuổi từ 11 đến 18 tuổi,
nên hoạt động nghề nghiệp của giáo viên trung học đa dạng, phức tạp. Giáo viên
phải đạt yêu cầu cao về phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ mới đáp ứng
được nhu cầu, trình độ nhận thức đã khá phát triển của học sinh trung học.
2.6. Bối cảnh hiện nay đòi hỏi giáo viên trung học phải có trình độ tin học và
sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học, trình độ ngoại ngữ mới
theo kịp yêu cầu phát triển nội dung, đổi mới phương pháp dạy học môn học của
mình ở trường THCS và THPT.
3. Về công tác đánh giá giáo viên
Cho đến nay ở Việt Nam chưa thực hiện việc đánh giáo giáo viên trung học
gắn liền với quyết định thăng tiến về nghề nghiệp của họ. Tuy nhiên hằng năm, các
trường THCS và THPT vẫn tiến hành đánh giá giáo viên dựa trên các văn bản sau:
- Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 về việc hướng dẫn
thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm
của nhà giáo;
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ về việc
ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông
công lập. Theo Quyết định này, nội dung đánh giá gồm các mặt: phẩm chất chính
trị, đạo đức, lối sống; kết quả công tác được giao; khả năng phát triển.
Trên cơ sở đánh giá công chức này, tập thể giáo viên bình bầu các danh hiệu
thi đua: Lao động giỏi, chiến sĩ thi đua...
Việc đánh giá công nhận danh hiệu giáo viên giỏi thường được tiến hành qua
các hội giảng (hội thi) giáo viên giỏi từ cấp trường đến cấp quốc gia. Giáo viên

Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, về cấu trúc và nội dung, được xây dựng
tương tự như Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Quy định về Chuẩn nghề nghiệp

8


giáo viên mầm non được ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày
21/01/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC (Chƣơng II: Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học)
1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (dưới dây gọi tắt là Chuẩn) phải
tuân thủ những quy định đối với giáo viên trong các văn bản pháp luật hiện hành
của Việt Nam.
2. Chuẩn phải tiếp thu vận dụng những xu hướng thế giới và những kinh
nghiệm trong nước về xây dựng Chuẩn nghề nghiệp và công tác đánh giá giáo
viên.
3. Chuẩn phải bảo đảm tính khoa học, tính thực tiễn, khả thi, dễ vận dụng.
III. CẤU TRÚC CHUẨN (Chƣơng II Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
trung học)
1. Chuẩn được xây dựng trên cơ sở kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với
mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng
lực của đội ngũ giáo viên. Ở nước ta có thói quen truyền thống phân biệt phẩm
chất với năng lực, phân biệt năng lực chuyên môn với năng lực nghiệp vụ, năng
lực dạy học với năng lực giáo dục (nghĩa hẹp). Trong thực tế, người giáo viên môn
học thực hiện chức năng dạy học và giáo dục một cách đan xen, hoà quyện với
nhau, thể hiện năng lực chuyên môn và nghiệp vụ tích hợp, xen kẽ với nhau. Sự
phân biệt trên chỉ là tương đối, thuận tiện cho việc đánh giá giáo viên theo tư duy
phân tích trước khi có sự đánh giá chung theo tư duy tổng hợp. Việc phân biệt các
nhóm năng lực của người giáo viên tuỳ thuộc vào thực tế sử dụng giáo viên ở mỗi

tiêu chuẩn được cụ thể hoá thành một số tiêu chí (từ 2 đến 8 tiêu chí, tuỳ nội dung
của tiêu chuẩn). Mỗi tiêu chí đều có tiêu đề để dễ nhớ, có nội dung cô đọng, chứa
đựng những dấu hiệu cơ bản về chất lượng theo định hướng đổi mới giáo dục hiện
nay. Tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo thang điểm 4. Mức 1 điểm phản
ánh yêu cầu tối thiểu giáo viên phải đạt về tiêu chí đó. Mức điểm của từng tiêu chí
có thể tham khảo trong Phụ lục 1 của Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD
ngày 09/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mỗi mức điểm cao hơn bao gồm
các yêu cầu của mức điểm thấp hơn liền kề cộng thêm một vài yêu cầu mới đối
với mức điểm đó. Việc phân biệt các mức điểm cao, thấp dựa vào số lượng và
chất lượng các hoạt động giáo viên đã thực hiện. Tuỳ từng tiêu chí, phần chỉ báo
cho mức độ đạt được của tiêu chí được thể hiện hoặc bằng số lượng hành động
hoặc bằng chất lượng sản phẩm hoạt động của giáo viên. Điều này được đánh giá
bởi các động từ hành động hoặc các trạng từ, tính từ (xem Phụ lục 1 kèm theo
10


Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD) và được gọi là từ khóa. Để người tự
đánh giá hoặc người đánh giá dễ đối chiếu, 4 mức điểm trong mỗi tiêu chí đều
được trình bày theo một cấu trúc đồng dạng.
Nguồn minh chứng được quy định chung cho từng tiêu chuẩn (không quy
định cho từng tiêu chí). Nói chung, các nguồn minh chứng này nằm trong số các
loại hồ sơ, sổ sách đã được quy định trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Ở một số tiêu chuẩn,
khuyến khích giáo viên chuẩn bị thêm một vài nguồn minh chứng khác. Mỗi nguồn
minh chứng được mã hoá bằng số thứ tự để giáo viên tiện kê khai những cái mình
có vào phiếu tự đánh giá.
3. Cấu trúc của Chuẩn được mô tả theo sơ đồ dưới đây:
Chỉ báo của mức 1 điểm
Chỉ báo của mức 2 điểm
Chỉ báo của mức 3 điểm

11


IV. VẬN DỤNG CHUẨN VÀO VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN
1. Bản chất của việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn
Đánh giá giáo viên theo Chuẩn thực chất là đánh giá năng lực nghề nghiệp
của giáo viên. Năng lực nghề nghiệp biểu hiện ở phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống và năng lực sư phạm của người giáo viên.
Năng lực sư phạm là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với
những yêu cầu của hoạt động giáo dục và dạy học, đảm bảo cho hoạt động này có
kết quả. Theo Chương II Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, ngoài
yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, còn nêu ra 5 loại năng lực sư
phạm cơ bản của người giáo viên, bao gồm: năng lực tìm hiểu đối tượng và môi
trường giáo dục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực hoạt động chính trị
xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp.
Đánh giá giáo viên theo Chuẩn là một quá trình thu thập các minh chứng
thích hợp và đầy đủ nhằm xác định mức độ năng lực nghề nghiệp của giáo viên.
Đánh giá giáo viên theo Chuẩn đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản trong suy nghĩ của
giáo viên, hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục: đánh giá giáo viên theo Chuẩn
không phải chủ yếu để bình xét danh hiệu thi đua hằng năm, mà là xem xét những
gì giáo viên phải thực hiện và đã thực hiện được, những gì giáo viên có thể thực
hiện được. Trên cơ sở đó khuyến cáo giáo viên xây dựng chương trình, kế hoạch tự
rèn luyện, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp.
2. Mục đích của việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn
Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nhằm:
- Xác định chính xác, khách quan mức độ năng lực nghề nghiệp của giáo viên
ở thời điểm đánh giá theo các tiêu chí trong Chuẩn. Trên cơ sở đó đưa ra những
khuyến nghị cho giáo viên và các cấp quản lý giáo dục trong việc tổ chức đào tạo
bồi dưỡng (xây dựng chương trình, lập kế hoạch, quy hoạch đào tạo bồi dưỡng,
v.v...) nâng cao năng lực cho giáo viên;

điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở lên nhưng có tiêu chí chưa đạt mức 1 điểm trong
đánh giá.
4. Quy trình đánh giá, xếp loại
Quy trình đánh giá, tính điểm và xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn
được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:
Bước 1. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
Bước 2. Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại
Bước 3. Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại.
13


Nội dung các bước, xem Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày
09/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên
trung học theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT.
5. Chú ý
Nếu việc đánh giá, xếp loại theo Chuẩn chỉ dừng lại ở việc tính điểm, xếp loại
giáo viên thì sẽ chỉ tác động vào một bộ phận nhỏ giáo viên yếu kém hoặc xuất sắc
mà không kích thích được sự nỗ lực phấn đấu phát triển nghề nghiệp của toàn đội
ngũ. Cần coi trọng việc đối chiếu với từng tiêu chí, kiểm tra các nguồn minh
chứng, đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu của mỗi giáo viên, chỉ ra phương
hướng khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm của giáo viên đó thì mới đạt được
mục đích cơ bản của Chuẩn.
Phải làm cho mỗi giáo viên tự giác vận dụng Chuẩn để tự đánh giá, làm cho
tập thể tổ chuyên môn thực sự quán triệt mục đích của Chuẩn và các yêu cầu đánh
giá, xếp loại theo Chuẩn, tránh qua loa đại khái, dĩ hòa vi quý, chỉ nhằm vào cho
điểm, xếp loại thì Chuẩn mới thực sự có tác động đến trình độ nghề nghiệp của
giáo viên.

14


(v) Giáo viên phải là thành viên của cộng đồng học tập (Teachers are
Members of Learning Communities).
15


Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi bang đã xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên phổ thông của bang mình.
1. Bang Ohio
Bang này xây dựng nhiều loại Chuẩn, trong đó có Chuẩn nghề dạy học
(Standards for The Teaching Profession) và xây dựng dựa trên các năng lực, gồm 7
tiêu chuẩn tóm tắt như sau:
Tiêu chuẩn 1: Tìm hiểu học sinh
Giáo viên hiểu sự phát triển và quá trình học của HS, và tôn trọng sự đa dạng
của mỗi HS mà mình dạy.
Tiêu chuẩn 2: Biết (nắm vững) nội dung dạy học
Giáo viên biết và hiểu nội dung môn học/lĩnh vực mà mình có trách nhiệm
giảng dạy.
Tiêu chuẩn 3: Đánh giá học sinh
Giáo viên hiểu và sử dụng các cách thức đánh giá đa dạng để đưa vào việc
giảng dạy, đánh giá và đảm bảo chắc chắn việc học tập của học sinh.
Tiêu chuẩn 4: Kế hoạch dạy học và triển khai hiệu quả đến từng học sinh
Giáo viên lập kế hoạch và tiến hành giảng dạy có hiệu quả nhằm nâng cao kết
quả học tập của từng cá nhân học sinh.
Tiêu chuẩn 5: Môi trường học tập
Giáo viên tạo môi trường học tập trong đó thúc đẩy việc học tập và đạt được
thành tích cao cho tất cả học sinh.
Tiêu chuẩn 6: Phối hợp và giao tiếp
Giáo viên phối hợp và giao tiếp với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp,
cán bộ quản lý và cộng đồng để hỗ trợ cho việc học tập của học sinh.
Tiêu chuẩn 7: Trách nhiệm và phát triển về chuyên môn

nghiệp dạy học và lãnh đạo
(iv) Khuyến khích giáo viên phát triển sự đa dạng của lớp học nhờ các kỹ năng
đánh giá
(v) Cung cấp những bài học mới có tính tích hợp vào trong chương trình và
trong lớp học
(vi) Trang bị cho học sinh đủ kiến thức để học tập và phát triển
(vii) Đánh giá định kỳ để tạo ra tác động của nó đối với hoạt động dạy học
17


(viii) Giáo viên cần nắm vững, tận dụng và hỗ trợ phát triển các mối quan hệ
cộng đồng
(ix) Phát triến văn hóa trường học để giúp cho việc thực hiện và xử lý các quan
hệ truyền thống trong giáo dục
(x) Có kế hoạch phát triển nghề nghiệp bao gồm cả việc xem xét trí tuệ và tài
chính
(xi) Bố trí đủ thời gian nhằm hỗ trợ cho sự phát triển nghề nghiệp
(xii) Làm việc có hiệu quả với cha mẹ học sinh và cộng sự
4. Bang Wisconsin
Có 10 tiêu chuẩn:
(i) Giáo viên biết các môn học mà học dạy (teachers kmow the subjects they
are teaching)
(ii) Giáo viên hiểu học sinh phát triển thế nào
(iii) Giáo viên hiểu rằng trẻ em học tập khác nhau
(iv) Giáo viên biết dạy thế nào
(v) Giáo viên biết quản lý lớp học thế nào
(vi) Giáo viên có khả năng giao tiếp tốt
(vii) Giáo viên có khả năng lập kế hoạch với các phương án khác nhau cho
các bài học
(viii) Giáo viên biết kiểm tra thế nào đối với sự tiến bộ của học sinh

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát
triển nghề của giáo viên:
- Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu)
- Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu)
- Giáo viên trong thang bậc trả lương cao (P): (10 yêu cầu)
- Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu)
- Giáo viên có kĩ năng cấp cao (chuyên gia) (A): (3 yêu cầu)
Trong phần này, xin giới thiệu những tiêu chuẩn và yêu cầu nghề nghiệp dành
cho tất cả giáo viên (loại C):
1. Những đặc trưng nghề nghiệp:
* Mối quan hệ với HS
19


(C1) Có những mong đợi cao về HS bao gồm cả việc cam kết đảm bảo cho
mọi HS được phát triển hết khả năng và thiết lập mối quan hệ công bằng, tôn
trọng, tin tưởng, ủng hộ và xây dựng với các em.
(C2) Nắm giữ những giá trị và thái độ tích cực; chấp nhận những chuẩn mực
hành vi cao trong vai trò nghề nghiệp của mình.
* Phạm vi làm việc
(C3) Duy trì sự cập nhật kiến thức và sự am hiểu về những nhiệm vụ nghề
nghiệp của GV và cơ cấu tổ chức của ngành nghề mình công tác, và góp phần mình
vào sư phát triển, thực hiện và đánh giá các chính sách và thực tiễn nơi mình giảng
dạy, bao gồm cả những chính sách liên quan đến việc thúc đẩy công bằng về cơ hội.
* Giao tiếp và làm việc cùng với người khác
(C4):
a) Giao tiếp có hiệu quả với trẻ em, thanh thiếu niên và đồng nghiệp
b) Giao tiếp có hiệu quả với cha mẹ, bao gồm việc định kì thông báo những
thông tin có liên quan đến kết quả học tập, mục tiêu, những tiến bộ ... của HS
c) Thừa nhận giao tiếp là quá trình hai chiều và khuyến khích cha mẹ tham

quan với đánh giá nhằm cung cấp cho người học sự phản hồi chính xác và mang
tính xây dựng về những mặt mạnh, mặt yếu, thành tích, sự tiến bộ và khía cạnh cần
phát triển bao gồm cả kế hoạch hành động để cải thiện quá trình đánh giá.
* Môn học và chương trình
(C15) Có kiến thức vững chắc và hiểu biết môn học/phạm vi chương trình.
(C16) Hiểu biết các lĩnh vực có liên quan đến chương trình và phạm vi hoạt
động.
* Biết đọc, biết tính toán và công nghệ thông tin
(C17) Biết sử dụng các kỹ năng đọc, tính toán và CNTT giúp cho việc dạy
học và mở rộng các hoạt động nghề nghiệp.
* Kết quả và sự đa dạng
Có 4 yêu cầu (C18 – C21).
* Sức khỏe và hạnh phúc
Có 4 yêu cầu (C22 - C25).
3. Các kĩ năng nghề nghiệp
* Lập kế hoạch
Có 3 yêu cầu (C26 – C28).
21


* Giảng dạy
Có 2 yêu cầu (C29 – C30).
* Đánh giá, giám sát và phản hồi
Có 4 yêu cầu (C31 – C34).
* Xem xét lại quá trình dạy và học
Có 2 yêu cầu (C35 – C36).
* Môi trường học tập
Có 3 yêu cầu (C37 – C39).
* Làm việc nhóm và phối hợp
Có 2 yêu cầu (C40 – C41).

quyết của học sinh.
(6) Tìm ra giải pháp cho các khó khăn và xung đột trong nhà trường, trong
giờ học.
3. Đánh giá
(7) Chẩn đoán các tiền đề học, quá trình học, khuyến khích học sinh học có
mục đích, tư vấn cho học sinh và cha mẹ học sinh.
(8) Nắm vững thành tích học tập của học sinh trên cơ sở các thước đo minh
bạch.
4. Đổi mới
(9) Ý thức được các yêu cầu đặc biệt của nghề dạy học, am hiểu nghề mình
với một trách nhiệm và nghiệp vụ đặc biệt.
(10) Hiểu nghề mình và có nhiệm vụ học tập thường xuyên.
IV. KHỐI AUSTRALIA
Khối Australia xây dựng Khung quốc gia về chuẩn nghề nghiệp dạy học (The
National Framework for Professional Standards for Teaching). Trên cơ sở đó, các
bang xây dựng chuẩn nghề nghiệp riêng của minh.
Khung quốc gia có 4 lĩnh vực :
(i) Kiến thức nghề nghiệp (Professional Knowledge)
(ii) Thực hành nghề nghiệp (Professional Practice)
(iii) Giá trị nghề nghiệp (Professional Values)
(iv) Quan hệ nghề nghiệp (Professional Relationships).
Đối với các bang, không nhất thiết xây dựng cả 4 lĩnh vực, chỉ hai lĩnh vực 1
và 2 là giống nhau, các lĩnh vực 3 và 4 không giống nhau. Ví dụ:
23


- Ở Western Australia : Lĩnh vực 3 (không có lĩnh vực 4) và lấy tên là
Engagement (tạm dịch là : Sự cam kết)
- Ở New South Wales : cũng chỉ có 3 lĩnh vực, lĩnh vực 3 là Commitment
(tạm dịch là : Sự tận tuỵ).

(9) Tạo ra môi trưòng học tập an toàn và được bảo vệ;
(10) Xây dựng mối quan hệ với cộng đồng;
(11) Cộng tác với đồng nghiệp;
(12) Cam kết phát triển chuyên môn.
V. TRUNG QUỐC
Chưa thấy công bố Chuẩn quốc gia, nhưng đã có những công trình nghiên
cứu về phương pháp đánh giá giáo dục nói chung, đánh giá giáo viên nói riêng của
các tác giả Thường Phong Mã (2005), Liên Bản Cố (2001), Thẩm Ngọc Thuần
(2002) Ngô Cương (1996, 2001).

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status