tài liệu tập huấn chuẩn nghề nghiệp giáo viên thcs và giáo viên thpt - Pdf 25



- - - - - - - - -  *  - - - - - - - - -


TRIỂN KHAI CHUẨN NGHỀ NGHIỆP


1
 !"#$%&%
'
Trang
Lời nói đầu
Phần một. Những căn cứ, nguyên tắc xây dựng, cấu trúc Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học và đánh giá, xếp loại giáo viên
theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
I. Căn cứ xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
II. Nguyên tắc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
III. Cấu trúc Chuẩn
IV. Vận dụng Chuẩn vào việc đánh giá, xếp loại giáo viên
Phụ lục Phần một. Tổng hợp kinh nghiệm nước ngoài trong xây dựng
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
I. Hoa Kỳ
II. Vương quốc Anh
III. Cộng hòa Liên bang Đức
IV. Khối Australia
V. Trung Quốc
Phần hai. Các văn bản về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
I. Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009
Phụ lục 1
Phụ lục 2

#+=7020>-2?-0>-2340567
Tập huấn theo hai cấp:
- Cấp Bộ : Tập huấn cho một số cán bộ quản lý các Sở, Phòng Giáo dục và
Đào tạo, một số cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Hiệu phó) các trường THCS, THPT
(gọi chung là cán bộ cốt cán). Những người tham gia tập huấn ở cấp này là báo cáo
viên cho các lớp tập huấn ở các địa phương.
- Cấp Sở Giáo dục và Đào tạo: Tập huấn cho tất cả cán bộ quản lý các Sở,
Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý giáo viên THPT, THCS, cán bộ quản lý (Hiệu
trưởng, Hiệu phó, Tổ trưởng chuyên môn) của các trường THCS, THPT, trường
phổ thông có cấp THCS, cấp THPT.
@+!"A57:2340567
3
- Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (ban hành kèm theo
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009);
- Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số
30/2009/TT- BGDĐT;
- Học viên được hiểu thêm về các căn cứ, nguyên tắc xây dựng, cấu trúc của
Chuẩn và vận dụng Chuẩn vào đánh giá, xếp loại giáo viên;
- Kế hoạch triển khai Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học tại các
trường THCS, THPT, các trường phổ thông có cấp THCS và cấp THPT.
B+09C7:40D42340567
Ngoài việc được giới thiệu những nội dung cơ bản của Quy định Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học, học viên nghiên cứu, thảo luận các nội dung (mục đích
ban hành Chuẩn, nội dung các tiêu chuẩn, tiêu chí, mức độ đạt được của các tiêu
chí, v.v ), thực hành về cách thức vận dụng Chuẩn vào đánh giá, xếp loại giáo
viên, v.v
Với những yêu cầu được trình bày ở trên, tài liệu tập huấn triển khai Quy định
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học gồm hai phần :
- Những nét cơ bản về căn cứ, nguyên tắc, cấu trúc Chuẩn nghề nghiệp giáo

xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
4) Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án “Xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn
2005-2010”;
5) Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-
BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
6) Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08/6/1994 của Bộ trưởng Trưởng Ban
Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành Tiêu chuẩn
nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo (ngạch giáo viên trung
học và ngạch giáo viên trung học cao cấp);
5
7) Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ
thông công lập;
8) Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về việc ban hành Quy định đạo đức Nhà giáo.
$+V-."W<U;X.!7:Y940Z<-[;:"DX\"]7
Chuẩn phải tiếp thu, vận dụng những xu hướng về sự thay đổi chức năng của
người giáo viên trong bối cảnh khoa học, kĩ thuật, công nghệ đang phát triển rất
nhanh hướng tới kinh tế tri thức và xã hội học tập.
2.1. Giáo viên không còn chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức mà phải
là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động
học tập tìm tòi khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới. Giáo viên
phải có năng lực đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ kiểu dạy tập trung vào
vai trò giáo viên và hoạt động dạy sang kiểu dạy tập trung vào vai trò của học sinh
và hoạt động học, từ cách dạy thông báo – giải thích – minh hoạ sang cách dạy
hoạt động tìm tòi khám phá.
2.2. Trong bối cảnh kĩ thuật công nghệ phát triển nhanh, tạo ra sự chuyển dịch
định hướng giá trị, giáo viên trước hết phải là nhà giáo dục có năng lực phát triển ở

mình ở trường THCS và THPT.
#+^-_7:2D-.D70:"D:"DX\"]7
Cho đến nay ở Việt Nam chưa thực hiện việc đánh giáo giáo viên trung học
gắn liền với quyết định thăng tiến về nghề nghiệp của họ. Tuy nhiên hằng năm, các
trường THCS và THPT vẫn tiến hành đánh giá giáo viên dựa trên các văn bản sau:
- Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 về việc hướng dẫn
thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm
của nhà giáo;
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ về việc
ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông
công lập. Theo Quyết định này, nội dung đánh giá gồm các mặt: phẩm chất chính
trị, đạo đức, lối sống; kết quả công tác được giao; khả năng phát triển.
Trên cơ sở đánh giá công chức này, tập thể giáo viên bình bầu các danh hiệu
thi đua: Lao động giỏi, chiến sĩ thi đua
Việc đánh giá công nhận danh hiệu giáo viên giỏi thường được tiến hành qua
các hội giảng (hội thi) giáo viên giỏi từ cấp trường đến cấp quốc gia. Giáo viên
7
được công nhận danh hiệu giáo viên giỏi trước hết phải qua các Hội thi giáo viên
giỏi và tiết dạy của giáo viên đó được Hội đồng chấm đánh giá loại giỏi và các mặt
khác được cở sở (nhà trường, Phòng Giáo dục, Sở GD-ĐT) đánh giá tốt.
Như vậy, cho đến nay, việc đánh giá giáo viên trung học hàng năm là để xếp
loại, mang tính thi đua là chủ yếu. Tuy việc đánh giá, xếp loại giáo viên có theo
các tiêu chuẩn nhưng còn rất chung chung, thiếu cụ thể. Do đó khó phân định được
các mức độ, dễ dẫn đến tình trạng thiếu khách quan và thiếu chính xác.
Từ những điều trình bày trên cho thấy, việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên nói chung, giáo viên trung học nói riêng phải căn cứ vào các cơ sở pháp lý,
đặc điểm lao động sư phạm và thực tế của công tác đánh giá đội ngũ giáo viên.
@+`"707:0"a<bcdAe7:05f77:0^7:0"a4:"DX\"]7-[;<!2Y879g-
2h]720i:"g"\ 2hX7:79g-
4.1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của một số nước

2h57:0m-n
&+ Chuẩn được xây dựng trên cơ sở kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với
mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng
lực của đội ngũ giáo viên. Ở nước ta có thói quen truyền thống phân biệt phẩm
chất với năng lực, phân biệt năng lực chuyên môn với năng lực nghiệp vụ, năng
lực dạy học với năng lực giáo dục (nghĩa hẹp). Trong thực tế, người giáo viên môn
học thực hiện chức năng dạy học và giáo dục một cách đan xen, hoà quyện với
nhau, thể hiện năng lực chuyên môn và nghiệp vụ tích hợp, xen kẽ với nhau. Sự
phân biệt trên chỉ là tương đối, thuận tiện cho việc đánh giá giáo viên theo tư duy
phân tích trước khi có sự đánh giá chung theo tư duy tổng hợp. Việc phân biệt các
nhóm năng lực của người giáo viên tuỳ thuộc vào thực tế sử dụng giáo viên ở mỗi
nước trong từng giai đoạn. Ở nước ta thường phân biệt năng lực chuyên môn (kiến
thức) với năng lực nghiệp vụ (kĩ năng sư phạm). Thực ra phẩm chất và kiến thức
cũng là những yếu tố cấu thành năng lực của người giáo viên.
Trong xây dựng Chuẩn, việc phân tích các năng lực của người giáo viên được
căn cứ vào các hoạt động cơ bản trong nghề dạy học, lần lượt theo các công đoạn
hành nghề của người giáo viên. Theo cách tiếp cận này, có thể trình bày các năng
lực của người giáo viên như sau:
- Năng lực tìm hiểu đối tượng, môi trường giáo dục;
- Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục;
9
- Năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục (gồm năng lực dạy học và năng lực
giáo dục nghĩa hẹp);
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục;
- Năng lực hoạt động xã hội ;
- Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục;
- Năng lực phát triển nghề nghiệp.
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cần đặc biệt nhấn mạnh các năng
lực chẩn đoán, đánh giá, giải quyết các vấn đề và cần chú ý những yêu cầu mới về
năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục.

minh chứng được mã hoá bằng số thứ tự để giáo viên tiện kê khai những cái mình
có vào phiếu tự đánh giá.
#+ Cấu trúc của Chuẩn được mô tả theo sơ đồ dưới đây:

……
…………….
+OKR
11
TIÊU CHUẨN 1
TIÊU CHUẨN 2
"]5-0/&+&
"]5-0/&+$

"]5-0/&+7
0opDX-[;<>-&."W<
0opDX-[;<>-$."W<
0opDX-[;<>-#."W<
0opDX-[;<>-@."W<
:5q7<"70-0>7:-[;
"]5-05f7&
"]5-0/$+&
"]5-0/$+$
:5q7<"70-0>7:-[;
"]5-05f7$
0opDX-[;<>-&."W<
0opDX-[;<>-$."W<
0opDX-[;<>-#."W<
0opDX-[;<>-@."W<
&+r7-062-[;\"a-.D70:"D:"DX\"]720sX05f7
Đánh giá giáo viên theo Chuẩn thực chất là đánh giá năng lực nghề nghiệp

12
#+09C7:40D4.D70:"Dbi4UXZ":"DX\"]7
Khi thực hiện phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên (Điều 11 Quy định
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học) cần chú ý :
- Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua các
chỉ báo và nguồn minh chứng phù hợp với các tiêu chí trong từng tiêu chuẩn của
Chuẩn;
- Việc xếp loại phải căn cứ vào cả hai điều kiện: Các mức điểm đạt được của
các tiêu chí và tổng số điểm đạt được của tất cả các tiêu chuẩn.
Khi xếp loại, giáo viên được xếp vào loại đạt chuẩn hoặc chưa đạt chuẩn.
Điều kiện để xếp loại cụ thể như sau:
a) Đạt chuẩn: Được xếp vào một trong ba loại :
- Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt

3 điểm,
có ít nhất 15 tiêu chí đạt mức 4 điểm,
90

tổng điểm

100.
- Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt

2 điểm,
có ít nhất 15 tiêu chí đạt mức 3 điểm, mức 4 điểm,
65

tổng điểm

89.

điểm, xếp loại thì Chuẩn mới thực sự có tác động đến trình độ nghề nghiệp của
giáo viên.
14
0,U,-0E7<!2
vw`'xy
MKLIOP
Ngày nay trong giáo dục thế giới đã xuất hiện xu hướng “cải cách dựa trên
các chuẩn” (reform based on standards). Nhiều nước đã tiến hành xây dựng bộ
chuẩn cho giáo dục của nước mình: chuẩn chất lượng giáo dục, chuẩn nhà trường,
chuẩn cán bộ quản lý giáo dục, chuẩn giáo viên. Trong bộ chuẩn cho giáo viên
(GV) có chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp (professional
standard)… Trong chuẩn nghề nghiệp, một số nước đã tiến đến xây dựng chuẩn
nghề nghiệp cho GV từng ngành học, cấp học, môn học.
Chuẩn nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Chuẩn) của giáo viên phổ thông là
văn bản quy định các yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên
cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông.
+z`{
Hoa Kỳ là quốc gia đi tiên phong trong xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên phổ thông. Uỷ ban quốc gia chuẩn nghề dạy học (National Board for
Professional Teacher Standards – NBPTS) - được thành lập năm 1987 - đã đề xuất
5 điểm cốt lõi để các bang vận dụng:
(i) Giáo viên phải tận tâm với học sinh và việc học của họ (Teachers are
Committed to Students and Their Learning).
(ii) Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình
(Teachers Know the Subjects They Teach and How to Teach Those Subjects to
Students).
(iii) Giáo viên phải có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn học sinh học tập
(Teachers are Responsible for Managing and Monitoring Student Learning).
(iv) Giáo viên phải suy nghĩ một cách hệ thống về thực tế hành nghề của họ
và học tập qua trải nghiệm (Teachers Think Systematically about Their Practice

sự tham gia như là những cá nhân nhưng đồng thời cũng như là những thành viên của
cộng đồng học tập
$+;7:UU"7X"Y
16
Có 11 tiêu chuẩn về các năng lực dạy học (xem Illinois Professional Teaching
Standards):
(i) Kiến thức môn học (Content Knowledge)
(ii) Học tập và phát triển các giá trị nhân văn (Human Development and
Learning)
(iii) Phát triển đa dạng cho HS (Diversity)
(iv) Xây dựng kế hoạch dạy học (Planning for Instruction)
(v) Xây dựng môi trường học tập (Learning Environment)
(vi) Đa dạng trong dạy học (Instructional Delivery)
(vii) Giao tiếp (Communication)
(viii) Đánh giá (Assessment)
(ix) Quan hệ hợp tác (Collaborative Relationship)
(x) Tự phản ánh và phát triển nghề nghiệp (Reflection and Professional Growth)
(xi) Đạo đức nghề nghiệp (Professional Conduct).
#+;7:s|}shYsd
Chuẩn nghề nghiệp dạy học (New Jersey Professinal Teaching Standars) có 12
tiêu chuẩn :
(i) Nâng cao kiến thức của nội dung môn học
(ii) Cải thiện sự hiểu biết về học thuật, xã hội, tinh thần và vật chất bảo đảm
giáo viên tận dụng được các kỹ năng dạy học để giúp học sinh đạt được kết quả học
tập
(iii) Phản ánh đầy dủ và sáng tạo những kiến thức cần thiết có liên quan về
những bài học và kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo đồng thuận về chính kiến nghề
nghiệp dạy học và lãnh đạo
(iv) Khuyến khích giáo viên phát triển sự đa dạng của lớp học nhờ các kỹ năng
đánh giá

(ii) Tạo dựng và duy trì môi trường học tập
(iii) Am hiểu và làm chủ môn học
(iv) Xây dựng kế hoạch dạy và tạo lập kinh nghiệm học
18
(v) Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
(vi) Phát triển nghề nghiệp nhà giáo.
€+Xh20;hXU"7; (Professional Teaching Standards)
Có 5 tiêu chuẩn:
(i) Giáo viên thể hiện được sự lãnh đạo (Teachers demonstrate leadership)
(ii) Giáo viên thiết lập được môi trường tôn trọng sự đa dạng của học sinh
(iii) Giáo viên hiểu biết nội dung môn mình dạy
(iv) Giáo viên biết làm cho việc học tập của học sinh được thuận tiện, dễ
dàng
(v) Giáo viên biết gắn với thực tiễn của mình.
+x•‚z
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Anh (2007) được cấu trúc gồm 3 phần (lĩnh
vực) có liên quan lẫn nhau, đó là:
(i) Những đặc trưng nghề nghiệp
(ii) Kiến thức và sự am hiểu nghề nghiệp
(iii) Các kĩ năng nghề nghiệp.
Mỗi phần (lĩnh vực) lại có các tiêu chuẩn (ký hiệu dấu * ở dưới). Các tiêu
chuẩn này chung cho tất cả các loại giáo viên. Mỗi tiêu chuẩn có các yêu cầu. Đối
với mỗi loại giáo viên có những yêu cầu khác nhau (cả về số lượng và mức độ).
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát
triển nghề của giáo viên:
- Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu)
- Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu)
- Giáo viên trong thang bậc trả lương cao (P): (10 yêu cầu)
- Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu)
- Giáo viên có kĩ năng cấp cao (chuyên gia) (A): (3 yêu cầu)

bộ đã được xác định.
(C9) Hành động dựa trên lời khuyên, sự phản hồi và luôn cởi mở cho việc
giảng dạy và tư vấn.
2. Kiến thức và sự am hiểu chuyên môn
20
* Dạy và học
(C10) Có kiến thức, am hiểu tốt và cập nhật về các chiến lược giảng dạy, học
tập và quản lí hành vi; biết sử dụng và cải tiến như thế nào, bao gồm cả việc cá
nhân hóa việc học tập nhằm tạo cơ hội cho mọi HS đạt được mức độ tối đa khả
năng của mình.
* Đánh giá và giám sát
(C11) Biết những yêu cầu và kế hoạch trong đánh giá đối với môn học mình
dạy bao gồm cả những gì liên quan đến kì thi chung.
(C12) Biết các cách tiếp cận trong đánh giá bao gồm cả tầm quan trọng của
đánh giá theo hướng phát triển.
(C13) Biết cách sử dụng những thông tin thống kê của địa phương và quốc
gia trong việc đánh giá hiệu quả giảng dạy của mình, trong việc giám sát sự tiến bộ
của HS và nâng cao thành tích.
(C14) Biết cách sử dụng báo cáo và các nguồn thông tin khác ở ngoài có liên
quan với đánh giá nhằm cung cấp cho người học sự phản hồi chính xác và mang
tính xây dựng về những mặt mạnh, mặt yếu, thành tích, sự tiến bộ và khía cạnh cần
phát triển bao gồm cả kế hoạch hành động để cải thiện quá trình đánh giá.
* Môn học và chương trình
(C15) Có kiến thức vững chắc và hiểu biết môn học/phạm vi chương trình.
(C16) Hiểu biết các lĩnh vực có liên quan đến chương trình và phạm vi hoạt
động.
* Biết đọc, biết tính toán và công nghệ thông tin
(C17) Biết sử dụng các kỹ năng đọc, tính toán và CNTT giúp cho việc dạy
học và mở rộng các hoạt động nghề nghiệp.
* Kết quả và sự đa dạng

(v) Giáo viên tham gia xây dựng một nền văn hoá học đường khuyến khích
học tập.
Mười năng lực nghề nghiệp của giáo viên (áp dụng từ đầu năm học 2005 –
2006) được trình bày thành 4 lĩnh vực:
&+T7:Ue-AZd0m-
22
(1) Xây dựng kế hoạch bài học và thực hiện giờ lên lớp phù hợp với yêu cầu
chuyên môn.
(2) Hỗ trợ việc học của học sinh bằng cách tổ chức các tình huống học tập,
động viên học sinh thiết lập các mối liên hệ và áp dụng cái đã học.
(3) Khuyến khích học sinh tự quyết định trong các hoạt động học tập.
$+T7:Ue-:"DXA,-j7:0„;0…4n
(4) Hiểu các điều kiện sống của học sinh về xã hội, văn hóa và tác động đến
sự phát triển nhân cách học sinh trong khuôn khổ nhà trường.
(5) Truyền đạt các giá trị và chuẩn mực, hỗ trợ việc đánh giá và hành động tự
quyết của học sinh.
(6) Tìm ra giải pháp cho các khó khăn và xung đột trong nhà trường, trong
giờ học.
#+D70:"D
(7) Chẩn đoán các tiền đề học, quá trình học, khuyến khích học sinh học có
mục đích, tư vấn cho học sinh và cha mẹ học sinh.
(8) Nắm vững thành tích học tập của học sinh trên cơ sở các thước đo minh
bạch.
@+?"<g"
(9) Ý thức được các yêu cầu đặc biệt của nghề dạy học, am hiểu nghề mình
với một trách nhiệm và nghiệp vụ đặc biệt.
(10) Hiểu nghề mình và có nhiệm vụ học tập thường xuyên.
+`‚zMzz
Khối Australia xây dựng Khung quốc gia về chuẩn nghề nghiệp dạy học (The
National Framework for Professional Standards for Teaching). Trên cơ sở đó, các

(1) Thiết kế bài học linh họat và đổi mới (học qua trải nghiệm) phù hợp với
từng cá nhân và nhóm;
(2) Góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ, khả năng biết đọc và tính toán;
(3) Thiết kế quá trình học tập bằng trải nghiệm thách thức trí tuệ;
(4) Thiết kế quá trình học tập bằng trải nghiệm phù hợp và có liên quan với
bên ngoài nhà trường;
(5) Thiết kế dạy học hòa nhập và có sự tham gia;
24
(6) Tích hợp công nghệ truyền thông trong quá trình giảng dạy;
(7) Đánh giá và báo cáo nhận xét quá trình học của học sinh;
(8) Ủng hộ sự phát triển và tham gia xã hội của học sinh;
(9) Tạo ra môi trưòng học tập an toàn và được bảo vệ;
(10) Xây dựng mối quan hệ với cộng đồng;
(11) Cộng tác với đồng nghiệp;
(12) Cam kết phát triển chuyên môn.
+M‚
Chưa thấy công bố Chuẩn quốc gia, nhưng đã có những công trình nghiên
cứu về phương pháp đánh giá giáo dục nói chung, đánh giá giáo viên nói riêng của
các tác giả Thường Phong Mã (2005), Liên Bản Cố (2001), Thẩm Ngọc Thuần
(2002) Ngô Cương (1996, 2001).
0E70;"
G†POP
MQ
+‡x‚#%ˆ$%%‰ˆ

––––
KŠ‹Œzz'
!-U34eAXZ700t-
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status