Tài liệu tập huấn CHUẨN KT - Pdf 61

Trường THPT An Mỹ
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 - 2000
BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ II (1945 – 1949)
1. Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của 3 cường quốc
Từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hội nghị quốc tế họp ở Ianta (Liên Xô cũ) với sự tham dự của
nguyên thủ ba cường quốc là I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ), U.sớsin (Anh), hội nghị đã đưa
ra những quyết định quan trọng:
- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật, kết thúc chiến tranh.
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
=> Những quyết định của hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc đã trở thành
khuôn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực Ianta.
2. Sự thành lập Liên Hợp Quốc
Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại diện 50 nước họp tại Xan Phranxicô (Mĩ) họp từ ngày
25/4 - 26/6/1945 để thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ; 24/10/1945 bản
Hiến chương chính thức có hiệu lực. Hiến chương nêu rõ:
+ Mục đích: Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp
tác giữa các quốc gia trên thế giới.
+ Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung
Quốc.
+Hiến chương còn còn quy định bộ máy của LHQ gồm có 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng
bảo an, Ban thư ký… Liên hợp quốc có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác, trụ sở đặt tại New
York (Mỹ).
- Các tổ chức Liên hợp quốc có ở VN: WHO (y tế) FAO (lương thực) IMF (tiền tệ) ILO (lao động)
ICAO (hàng không) UNESCO (vh…)

+ Kinh tế: Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ, đi đầu trong
nhiều ngành công nghiệp quan trọng và đã chiếm lĩnh các đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực khoa học –
kỹ thuật.
+ Khoa học – kỹ thuật: Năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của
trái đất. Năm 1961 phóng con tàu đưa nhà vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỷ
nguyên chinh phục vũ trụ.
+ Đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng
dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN.
2. Các nước Đông Âu
- Do những thắng lợi to lớn của Hồng quân Liên Xô, vào giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ
hai (1944 − 1945), một loạt các nhà nước dân chủ nhân dân ra đời ở nhiều nước Đông Âu.
- Các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng: Xây dưng bộ
máy nhà nước mới, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản nước ngoài,
ban hành các quyền tự do dân chủ… vào những năm 1945 – 1949.
- Trong những năm 1950 – 1975, các nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm, nhằm xây
dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội và đạt nhiều thành tựu to lớn.Từ những nước
nghèo nàn lạc hậu, các quốc gia Đông Âu đã trở thành những quốc gia công – nông nghiệp.
II. Liên xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến 1991
1. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế của Liên Xô chậm ngày càng lâm vào tình
trạng trì trệ và suy thoái.
-Tháng 3/1985 M. Goocbachốp lên nắm quyền và tiến hành công cuộc cải tổ, nhưng tình hình đất
nước không được cải thiện, ngày càng mất ổn định, giảm sút về kinh tế, rối ren về chính trị và xã
hội.
- Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm phải nhiều sai lầm, thiếu sót…, cuối cùng, ngày 25/12/1991 M.
Goocbachốp từ chức, Liên bang Xô Viết sụp đổ.
2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế ở các nước Đông Âu lâm vào tình trạng trì
trệ và suy thoái. Khủng hoảng bao trùm các nước, ban lãnh đạo các nước này lần lượt bỏ vai trò lãnh
đạo của Đảng cộng Sản, chấp nhận chế độ đa nguyên, tiến hành tổng tuyển cử tự do, chấm dứt chế

: Đại Hàn dân
quốc ở phía Nam (8/1948) và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc (9/1948).
- Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38
0
chia cắt 2 miền với hai nhà nước khác nhau.
Quan hệ giữa 2 nước này đối đầu căng thẳng, từ năm 2000, đã có những cải thiện bước đầu theo
chiều hướng tiếp xúc và hoà hợp dân tộc.
+ Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống
nhân dân được cải thiện rõ rệt như: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và đặc biệt những thành tựu to
lớn của Nhật Bản, Trung Quốc từ cuối những năm 70.
II. Trung Quốc
1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-
1959).
a. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
- 1/10/1949 nước CHDCND Trung Hoa được thành lập do Mao Trạch Đông làm chủ tịch.
- Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn, không những với đất nước Trung Quốc mà còn đối
phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
b. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959).
+Về kinh tế: Để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu và xây dựng phát triển đất nước, TQ đã
thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950 -1952) và kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953 –
1957). Bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt (246 công trình xây dựng, công nghiệp tăng 140%, nông
nghiệp tăng 25%...)
+Về đối ngoại, thi hành chính sách củng cố hoà bình và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
2. Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978).
- Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (“Đường lối chung”, “Đại nhảy vọt”, “Công xã
nhân dân”), gây nên nạn đói nghiêm trọng trong cả nước, đời sống nhân dân khó khăn, sản xuất đình
đốn, đất nước rối loạn không ổn định.
- Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 – 1976), thực chất là cuộc tranh giành quyền lực
trong nội bộ lãnh đạo Đảng cộng sản TQ, đât nước rối loạn với những hậu quả hết sức nghiêm trọng
về mọi mặt.

Geneve được ký.
- Năm 1999 Đôngtimo tách khỏi Inđônêsia, ngày 20/5/2002 trở thành quốc gia độc lập.
b. Lào (1945-1975)
* Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp
-Tháng 8/1945, Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập.
-3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp
đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát
triển.
-Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ (7/1954) Pháp công nhận độc lập, chủ quyền
và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
* Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến chống Mĩ
-Sau hiệp định Giơnevơ Mĩ xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào cuộc đấu
tranh chống Mĩ trên 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao), giành được nhiều thắng lợi, lần lượt
đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ. Đến đầu những năm 70 vùng giải phóng được mở rộng
đến 4/5 lãnh thổ.
-2/1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
-2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập. Từ đó Lào bước sang
thời kì mới xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội.
c. Campuchia (1945 – 1973)
- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp. Ngày 9-
11-1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia.
- Tháng 7/1954 Hiệp định Giơnevơ được ký công nhận độc lập, giành độc lập hoàn toàn.
- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC do Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình, trung lập, không
tham gia các liên minh quân sự để xây dựng đất nước.
- Tháng 3-1970, Mĩ dùng tay sai đảo chính lật đổ Xihanuc.
- Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng,
giết hại hàng triệu người vô tội.
- Tháng 12/1978 mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh
được giải phóng, nước Cộng hoà Campuchia ra đời.

Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore, với mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tác
giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định ở
khu vực.
b. Những thành tựu chính của ASEAN
- Tháng 2/1976, ký hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNÁ (Hiệp ước Bali), nhằm xác định những
nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;
Không can thiệp vào công việc nội bộ; không dùng vũ lực đe dọa nhau; Giải quyết tranh chấp
bằng hòa bình; Hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội...
- Giải quyết vấn đề CPC bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và ba
nước Đông Dương được cải thiện.
- Mở rộng thành viên ASEAN, từ thập niên 80: năm1984 kết nạp thêm Brunây, 1995 thêm Việt
Nam, 1997 thêm Lào và Myanma, 1999 thêm CPC.
-ASEAN đẩy mạnh hợp tác văn hoá, kinh tế nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh tế, văn
hoá vào năm 2015.
=>Như vậy, ASEAN là một liên minh kinh tế, chính trị của khu vực ĐNÁ.
II. ẤN ĐỘ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo
của đảng Quốc Đại, diễn ra sôi nổi. Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị, theo
kế hoạch Mao-bát-tơn 15-8-1947, Ấn Độ được chia thành 2 quốc gia tự trị: Ấn Độ (theo Ấn giáo),
Pakistan (Hồi giáo).
- Không thoả mãn theo quy chế tự trị, ngày 26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước
cộng hoà.
2. Công cuộc xây dựng đất nước
a. Đối nội: Đạt nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước.
-Nông nghiệp: Nhờ cuộc “cách mạng xanh”, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 trở thành
nước xuất khẩu gạo.
-Công nghiệp: Chế tạo được nhiều loại máy móc như: máy bay, tàu thuỷ, xe hơi, điện hạt nhân...
-Khoa học kỹ thuật: Ấn Độ trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và
công nghệ vũ trụ (1974 Chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975 Phóng vệ tinh nhân tạo…)

- Nhiều nước ở Mỹlatinh đã giành được độc lập từ thực dân TBN&BĐN vào đầu thế kỷ XIX, nhưng
sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát
triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phi đen Cáttoro tháng 1/1959.
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào chống Mỹ và các chế độ độc tài thân Mỹ, diễn
ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập niên 60-70 của thế kỷ XX, như Chi lê, Nicaragoa, Vênêxuêla,
Goatêmala, Pêru…kết quả chính quyền độc tài ở nhiều nước Mỹlatinh bị lật đổ, các chính phủ dân
tộc dân chủ được thành lập.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Nhiều nước Mỹlatinh đã đạt được những thành tựu khả quan, một số nước đã trở thành các nước
NICs: Braxin, Achentina, Mehico.
- Sau khi cách mạng thành công, chính phủ Cuba do Phi đen Cattoro đứng đầu đã tiến hành các cải
cách dân chủ (cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp…), xây dựng nền công nghiệp dân tộc và
nền nông nghiệp với nhiều sản phẩm đa dạng, đạt nhiều thành tựu cao trong giáo dục, y tế, thể
thao...
- Nền kinh tế nhiều nước Mỹlatinh gặp nhiều khó khăn: sự suy thoái nặng nề về kinh tế, lạm phát
tăng nhanh, khủng hoảng trầm trọng nợ nước ngoài…,do mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng cùng
những biến động về kinh tế thế giới và khu vực…
Bài 6: NƯỚC MĨ
1. Sự phát triển của kinh tế và khoa học – kỹ thuật.
a. Kinh tế.
- Sau Chiến tranh thế giới II, kinh tế Mĩ phát triển mạnh: Sản lượng công nghiệp chiếm hơn 56,%
tổng sản lượng công nghiệp thế giới (1948); nông nghiệp bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB
Đức, Italia, Nhật cộng lại (1949); nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới,
chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…
- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh nhất thế giới.
* Nguyên nhân:
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động,
sáng tạo.
Tài liệu soạn theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng tháng 8 năm 2010

+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc
chiến tranh VN (1954-1975).
- Sau chiến tranh lạnh chính quyền B.Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng” với 3 mục
tiêu: Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẳn sàng chiến đấu; tăng cường khôi
phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ; Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy
dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.
- Mục tiêu bao trùm của Mĩ muốn tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mỹ trở
thành siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới.
BÀI 7: TÂY ÂU
1. Sự phát triển kinh tế - khoa học kỹ thuật.
- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề, đến 1950 kinh tế được khôi phục.
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 kinh tế ổn định và phát triển nhanh. Tây Âu trở
thành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. Các nước Tây âu có trình độ khoa học – kỹ
thuật phát triển cao.
- Những yếu tố phát triển:
+ Áp dụng thành công các thành tựu của cách mạng KH-KT hiện đại vào sản xuất.
+ Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.
+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển đất nước như: viện trợ của Mỹ và sự hợp tác của
cộng đồng châu Âu…
- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng từ 1973 đến đầu thập niên 90 kinh tế Tây Âu lâm
vào, khủng hoảng và phát triển không ổn định suy thoái kéo dài. Từ 1994 kinh tế bắt đầu khôi phục
và phát triển.
2. Chính trị -xã hội
- Những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, ưu tiên hành đầu của các nước Tây âu là củng cố
chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định chính trị xã hội, nhằm phục hồi kinh tế và liên minh chặt
chẽ với Mỹ.
Tài liệu soạn theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng tháng 8 năm 2010
7
Trường THPT An Mỹ
- Giai đoạn 1950 - 1973 tiếp tục phát triển nền dân chủ Tư sản giai đoạn sau. Trong các giai đoạn

đạt nhiều thành tựu, được thế giới đánh giá là “thần kỳ”:
- Từ năm 1952 đến 1973 kinh tế Nhật có tốc độ phát triển liên tục nhiều năm ở 2 con số (1960
-1969, là 10,8%).
- Tới năm 1968, kinh tế Nhật vượt các cường quốc tư bản vươn lên đứng hàng thứ 2 thế giới sau Mĩ,
trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
* Giáo dục và khoa học kỹ thuật, rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật với việc tập trung
vào các lĩnh vực khoa học dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ô tô, đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm
dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)
* Nguyên nhân phát triển
-Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỷ luật, có kiến thức, cần cù và tiết
kiệm… con người được xem là vốn quý, là nhân tố quyết định hàng đầu.
-Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước và các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa,
quản lí tốt nên có tiềm lực sức cạnh tranh cao.
-Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng,
hạ giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh hàng hoá cao.
-Chi phí cho Quốc phòng thấp (1% GDP) nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế.
-Nhật Bản đã tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn vốn viện trợ của Mĩ, các cuộc
chiến tranh ở Triều tiên (1950 -1953), Việt Nam (1954 -1975) để làm giàu ...
2. Tình hình chính trị - xã hội.
+ Công cuộc cải cách dân chủ về kinh tế:
Tài liệu soạn theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng tháng 8 năm 2010
8
Trường THPT An Mỹ
Với 3 cuộc cải cách lớn: Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Daibátxư”; Cải cách
rộng đất, địa chủ không được sở hữu quá 3ha; Thực hiện các quyền tự do dân chủ như: luật lao
động, luật công đoàn, tự do bầu cử, ngôn luận, nam nữ bình đẳng...
+ Những cải cách về chính trị:
Trong thời gian chiếm đóng, Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng đồng minh (SCAP) đã tiến hành:
• Loại bỏ chủ nghĩa quân Phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật.
• Ban hành hiến Pháp mới với những qui định quan trọng: Nhật là nước quân chủ lập hiến (dân chủ

- Lúc đầu là cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng từ sau 1950, cuộc chiến tranh Đông Dương
ngày càng chịu tác động giữa hai phe.
- Hiệp định Giơnevơ (7/1954) đã công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
VN, L, CPC, nhưng Việt Nam tạm thời chia cắt làm 2 miềm, lấy vĩ tuyến 17
0
làm ranh giới quân sự
tạm thời.
2. Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)
- Sau năm 1945 bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm 2 miền (2 nước): CHDCND Triều Tiên; Đại hàn
dân Quốc (Hàn Quốc)
- 6/1950, cuộc chiến tranh giữa 2 miền bùng nổ, sau 3 năm chiến tranh ác liệt, 7/1953 Hiệp định
đình chiến được ký, lấy vĩ tuyên 38
0
làm ranh giới quân sự.
-> Cuộc chiến tranh Triều Tiên là 1 “sản phẩm” của chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp đầu
tiên giữa 2 phe
3. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954-1975)
- Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh rõ nét nhất mâu thuẫn giữa 2 khối, đánh dấu sự
phá sản của mọi chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Tài liệu soạn theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng tháng 8 năm 2010
9
Trường THPT An Mỹ
- 1/1973 Hiệp định Pari được kí kết Mĩ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản, tôn trọng độc
lập, thống nhất, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của VN.
- Như vậy; trong thời kì chiến tranh lạnh hầu như mọi cuộc chiến tranh, hoặc xung đột quân sự ở các
khu vực trên thế giới, với những hình thức và mức độ khác nhau, đều liên quan tới sự đối đầu giữa 2
cực Xô- Mĩ.
III. Xu thế hòa hoãn Đông -Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt
1. Xu thế hòa hoãn Đông -Tây
Từ đầu những năm 70, xu thế hòa hoãn Đông -Tây đã xuất hiện:


I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
1. Nguồn gốc và đặc điểm
a. Nguồn gốc
- Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày
càng cao của con người.
- Diễn ra trong bối cảnh đặc biệt: sự bùng nổ dân số, sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên,
chiến tranh…
b. Đặc điểm, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Khoa học đi trước mở đường cho kỹ
thuật và kỹ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kỹ thuật và công
nghệ.
2. Những thành tựu
a. Thành tựu
- Lĩnh vực khoa học: Có những bước tiến nhảy vọt chưa từng thấy đặc biệt trong lĩnh vực khoa
học cơ bản: toán, lý, hoá, sinh:
Tài liệu soạn theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng tháng 8 năm 2010
10
Trường THPT An Mỹ
+ 3/1997 tạo ra cừu Đoli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
+ 4/2003, giải mã bản đồ gien người.
- Lĩnh vực công nghệ:
+ Phát minh về công cụ sản xuất mới: máy vi tính, Rôbốt…
+ Vật liệu mới: chất dẻo Pôlime, chất tổng hợp Conposit…
+ Phát minh ra những nguồn năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời…
+ Công nghệ sinh học,có những bước đột phá trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh…
+ Cuộc cách mạng xanh thành công: lai tạo giống mới năng suất cao…
+ Giao thông vận tải, Thông tin liên lạc: phát sóng qua vệ tinh, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc , cáp
quang…
+ Vũ trụ: tàu vũ trụ, tàu con thoi, ngành nghiên cứu không gian ra đời, khoa học vũ trụ.
b. Tác động:

Latinh. Sự tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ và hệ thống thuộc địa. Các quốc gia độc lập ra đời ngày
càng tham gia tích cực và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới.
4. Hệ thống Đế quốc chủ nghĩa đã có những chuyển biến quan trọng
- Một là, Mĩ trở thành đế quốc giàu mạnh nhất, đã ráo riết thực hiện chiến lược toàn cầu, đã dính líu
can thiệp vào nhiều nơi trên thế giới. Nhưng cũng phải chấp nhận không ít thất bại, tiêu biểu là thất
bại trong cuộc chiến tranh Việt Nam.
- Hai là, nhờ có sự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế tư bản tăng trưởng khá liên tục, tạo ra những
thay đổi về chất trong cơ cấu và xu hướng phát triển và hình thành nên các trung tâm kinh tế lớn của
thế giới.
Tài liệu soạn theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng tháng 8 năm 2010
11
Trường THPT An Mỹ
- Ba là, do nhiều nguyên nhân các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực, tiêu
biểu là EU, Mĩ , Nhật trở thành ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới
5. Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.
Những nét nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
- Sự đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe mà đỉnh cao là Chiến tranh lạnh kéo dài hơn bốn
thập niên.
- Tuy nhiên, phần lớn các quốc gia vẫn cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác. Cuối cùng,
Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới chuyển sang xu thế hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển.
- Nhưng vẫn còn những nguy cơ xung đột do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
6. Cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật đã diễn ra với nội dung, qui mô và tốc độ chưa từng thấy
cùng những hệ quả nhiều mặt là vô cùng to lớn. Đòi hỏi các quốc gia khôn ngoan nắm bắt thời cơ,
tránh việc bỏ lỡ cơ hội...
II. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
- Một là các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.
- Hai là sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột
trực tiếp. Mối quan hệ giữa các nước lớn ngày nay mang tính hai mặt: mâu thuẫn và hài hòa, cạnh
tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế ...
- Ba là ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột. Nguy cơ mới chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa

mới: kỹ thuật và nhân lực được đầu tư. Tuy nhiên kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối, lạc hậu, nghèo
nàn phụ thuộc kinh tế pháp.
b. Chuyển biến về giai cấp
Tài liệu soạn theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng tháng 8 năm 2010
12
Trường THPT An Mỹ
Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các giai cấp trong xã hội Việt Nam có những
chuyển biến mới:
- Giai cấp địa chủ phong kiến: Tiếp tục bị phân hoá. Một bộ phận không nhỏ tiểu và trung địa chủ
tham gia phong trào dân chủ chống thực dân Pháp và tay sai.
- Giai cấp nông dân: Chiếm trên 90% dân số, bị đế quốc, phong kiến tước đoạt ruộng đất bị bần
cùng hoá, họ mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.
- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần chống Pháp
và tay sai.
- Giai cấp tư sản: số lượng ít, thế lực yếu, trong quá trình phát triển bị phân hoá thành hai bộ phận:
+Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với đế quốc.
+Tư sản dân tộc có xu hướng kinh doanh độc lập, có khuynh hướng dân tộc và dân chủ.
- Giai cấp công nhân Việt Nam: Ra đời trước chiến tranh và ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp
bức bóc lột, đời sống khó khăn, có quan hệ gắn bó với nông dân, tinh thần yêu nước mạnh mẽ, vươn
lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu
thuẫn giữa dân tộc ta với Pháp và tay sai.
II. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
1. Hoạt động của Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài
a. Hoạt động của Phan Bội Châu: Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 ảnh
hưởng đến tư tưởng của ông, nhưng đến tháng 6-1925, bị thực dân Pháp bắt tại Thượng Hải (Trung
Quốc) kết án tù và cho an trí tại Huế.
b. Hoạt động của Phan Châu Trinh: Năm 1922, viết “Thất điều thư “ vạch 7 tội đáng chém của
Khải Định, tổ chức diễn thuyết lên án chế độ quân chủ, hô hào cải cách. Tháng 6-1925, về nước tiếp
tục hoạt động cách mạng.

13
Trường THPT An Mỹ
+ 7/1920 Người đọc bản sơ thảo Luận cương lần thứ nhất của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
từ đó Người đi theo con đường cánh mạng Vô sản.
+ 12/1920 tham dự Đại hội đảng xã hội Pháp, Người tán thành Quốc tế 3, đồng sáng lập ra Đảng
Cộng Sản Pháp và là người Cộng sản đầu tiên của VN.
+ 1921 Người sáng lập “Hội liên hiệp thuộc địa”, nhằm tuyên truyền lực lượng chống đế quốc; năm
1922 ra báo “Người cùng khổ”, làm cơ quan ngôn luận, viết nhiều bài cho báo Nhân Đạo, Đời sống
công nhân, viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
+ 6/1923 sang Liên Xô dự ĐH Quốc tế nông dân (10/1923).
+ 1924 dự ĐH lần thứ V Quốc tế cộng sản. Sau đó học tập và nghiên cứu ở Quốc tế cộng sản, viết
bài cho báo Sự thật và tạp chí Thư tín quốc tế.
+11/1924 Người về Quảng Châu tiếp tục tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách
mạng.
==> Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc VN, chuẩn bị về tư
tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản.
Bài 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925 ĐẾN NĂM 1930
I . Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.
1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
+ Sự thành lập.
-Năm1924 Nguyễn Ái Quốc từ LX về Quảng Châu (TQ), liên lạc với nhóm thanh niên yêu nước
trong tổ chức Tâm Tâm Xã, tháng 2/1925 lập ra Cộng sản đoàn.
-Tháng 6/ 1925 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập, cơ quan cao nhất của hội là
Tổng bộ.
- 21/6/1925 ra báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận.
+ Hoạt động.
- 1927 các bài giảng của NAQ được in thành cuốn Đường Kách Mệnh.
- Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh đã trang bị lí luận cách mạng, là tài liệu tuyên
truyền cho các tầng lớp nhân dân Việt Nam.
-1928 thực hiện phong trào “vô sản hoá”, đưa Hội viên cùng sống, lao động với công nhân để vận

+ Ý nghĩa: cổ vũ tinh thần yêu nước chí căm thù giặc của dân tộc Việt Nam.
II. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
1. Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.
a. Hoàn cảnh.
- Năm 1929, phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản phát triển mạnh, kết thành làn sóng
dân tộc ngày càng sâu rộng.
- 3/1929 số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam CMTN, thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên tại 5Đ
Hàm Long Hà Nội.
- 5/1929 tại đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam CMTN, đoàn đại biểu Bắc kỳ đề nghị thành lập
đảng, nhưng không được chấp thuận.
b. Quá trình ra đời và hoạt động của các tổ chức cộng sản.
* Ngày 17/6/1929 Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập.
* Tháng 8/1929 những hội viên còn của Hội Việt Nam CMTN thành lập An Nam cộng sản đảng.
* Tháng 9/1929 thành viên tiên tiến của Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn
c. Ý nghĩa: Sự ra đời của 3 tổ chức Cộng sản phản ánh xu thế phát triển tất yếu của phong trào giải
phóng dân tộc ở Việt Nam.
2. Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
a. Hoàn cảnh.
- Năm 1929, ba tổ chức Cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ làm ảnh hưởng đến tâm lý quần chúng
và sự phát triển chung của phong trào cách mạng cả nước.
-Yêu cầu hợp nhất các tổ chức Cộng sản được đặt ra một cách bức thiết.
-Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm về TQ triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng
sản thành đảng duy nhất.
- Hội nghị do Nguyễn Ái Quốc chủ trì tại Cửu Long, Hương Cảng (TQ),từ 6/1/1930
b. Nội dung hội nghị.
- Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành ĐCS Việt Nam.
- Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do NAQ soạn thảo và bầu BCH TW lâm thời.
c. Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên.
+ Xác định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hành Cách mạng tư sản Dân Quyền và
thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn.
- Mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt, làm bùng nổ các cuộc đấu tranh. Mặt khác, Pháp tiến hành chính
sách khủng dã man những người yêu nước, nhất là sau khi cuộc khởi khởi nghĩa Yên Bái thất bại.
II. Phong trào cách mạng 1930-1931 và Xô viết Nghệ –Tĩnh.
1.Phong trào cách mạng 1930-1931.
* Phong trào cả nước.
+ Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước.
+ Từ tháng 2 – 4/1930 nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân nổ ra. Tháng 5/1930 bùng
nổ nhiều cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân kỷ niệm ngày QT lao động 1/5.
+ Ở các tháng 6, 7, 8 /1930 phong trào tiếp tục nổ ra trên phạm vi cả nước.
* Ở Nghệ An – Hà Tĩnh.
+ Phong trào phát triển mạnh và quyết liệt nhất, từ tháng 9/1930 nhiều vùng nông thôn Nghệ An, Hà
Tĩnh nổ ra hàng loạt các cuộc đấu tranh với quy mô lớn, có vũ trang tự vệ, đòi giảm sưu, giảm thuế,
được công nhân Vinh – Bến Thuỷ hưởng ướng.
+Tiêu biểu là cuộc biểu tình của khoảng 8000 nông dân ở Hưng Nguyên, 12/9/1930 kéo lên huyện, lị
phá nhà lao, đốt huyện đường, vây lính khố xanh...
+ Hệ thống chính quyền địch bị tê liệt, tan vỡ ở nhiều huyện, xã.
2. Xô viết Nghệ – Tĩnh.
- Tại nghệ An, Xô Viết thành lập tháng 9/1930, ở Hà Tĩnh cuối năm 1930, đầu năm 1931.
- Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi đời sống xã hội, với chức
năng một chính quyền cách mạng.
* Chính sách của Xô viết.
+ Chính trị: thực hiện quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân được
thành lập.,
+ Kinh tế: tịch thu ruộng đất công chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ…
+ Văn hoá - Xã hội: Dạy chữ Quốc ngữ, bài trừ mê tín dị đoan, xây dựng nếp sống mới.
- Chính sách của xô viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu việt (của dân, do dân,
vì dân), xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
3. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam
(10/1930).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status