Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng trong nghề lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng - Pdf 34

1

Bộ giáo dục và đào tạo
trường đại học nha trang

Nguyễn Đức Sĩ

Nghiên cứu một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng
trong nghề lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng

luận án tiến sĩ nông nghiệp

Nha Trang - 2006


i

Bộ giáo dục và đào tạo
trường đại học nha trang

Nguyễn Đức Sĩ

Nghiên cứu một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng
trong nghề lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng

Chuyên ngành: Nuôi cá biển và Nghề cá biển nước mặn, lợ
Mã số: 4.05.02

luận án tiến sĩ nông nghiệp

- TS. Thái Văn Ngạn
- TS. Nguyễn Long
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để tôi hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Động, TS. Hoàng Hoa Hồng, TS.
Nguyễn Văn Lục, TS. Nguyễn Bá Xuân, TS. Trương Sĩ Kỳ, TS. Lê Khả, các nhà khoa
học, các Nghiên cứu viên của phòng Công nghệ Khai thác thuộc Viện Nghiên cứu Hải
sản Hải Phòng, bạn bè và đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn
thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo các Sở Thuỷ sản, Chi cục Bảo vệ nguồn
lợi Thuỷ sản các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Định, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng
Tàu, Tiền Giang, Cà Mau, cảm ơn các thuyền trưởng, các chủ phương tiện nghề cá đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận thực tế sản xuất để điều tra, khảo sát
và làm thực nghiệm trên các tàu lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng ở 3 vùng biển Bắc
Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông-Tây Nam Bộ.


1

mục lục

Trang
Trang phụ bìa ..............................................................................................................i
Lời cam đoan ............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Mục lục........................................................................................................................ 1
Danh mục các chữ viết tắt ......................................................................................... 4
Danh mục các bảng .................................................................................................... 5
Danh mục các hình .................................................................................................... 8
Mở đầu ..................................................................................................................... 9
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................ 13

3.1.1. Năng lực tàu thuyền nghề lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng ở
các vùng biển Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông - Tây Nam Bộ .............. 38
3.1.2. Tình hình sử dụng nguồn sáng trên tàu lưới vây xa bờ............................ 43
3.1.2.1. Tình hình sử dụng máy phát điện ...................................................... 43
3.1.2.2. Sử dụng nguồn sáng trên tàu lưới vây ở vùng biển Bắc Trung Bộ ..... 44
3.1.2.3. Sử dụng nguồn sáng trên tàu lưới vây ở vùng biển Nam Trung Bộ ... 45
3.1.2.4. Sử dụng nguồn sáng trên tàu lưới vây ở vùng biển
Đông - Tây Nam Bộ ....................................................................................... 46
3.1.2.5. Tổng hợp việc sử dụng nguồn sáng trên tàu lưới vây 3 vùng biển..... 49
3.1.2.6. Ưu nhược điểm của việc sử dụng nguồn sáng ................................... 50
3.2. Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố nguồn sáng đến hiệu quả khai thác của
nghề vây ..................................................................................................................... 52
3.2.1. Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố nguồn sáng đến hiệu quả
khai thác của nghề vây ..................................................................................... 52
3.2.1.1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng khai thác
cá Nục sò của tàu lưới vây ở vùng biển Bắc Trung Bộ ................................... 53
3.2.1.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng khai thác
cá Nục sò của tàu lưới vây ở vùng biển Nam Trung Bộ ................................. 57
3.2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng khai thác cá Nục sò
của tàu lưới vây ở vùng biển Đông Nam Bộ ................................................... 61
3.2.2. Xác định tương quan định lượng một số yếu tố tương tác mạnh
đến sản lượng khai thác cá Nục sò trên tàu lưới vây 6 tỉnh ven biển ................ 65
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng trong nghề vây
xa bờ ........................................................................................................................... 78
3.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng giải pháp ................................ 78


3

3.3.1.1. Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của nguồn sáng...................................... 78

CSNS

Công suất nguồn sáng

HPM

High Pressure Mercury (cao áp hơi thuỷ ngân)

HQ

Huỳnh quang

MH

Metal Halide (cao áp Halogen- kim loại)

NH

High Pressure Sodium (cao áp hơi Natri)

BR-VTàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

SM

Số mẫu


5


5

8

38

Bảng 3.2: Năng lực tàu thuyền nghề lưới vây xa bờ ở vùng biển
Nam Trung Bộ

7

29

Bảng 3.1: Năng lực tàu thuyền nghề lưới vây xa bờ ở vùng biển Bắc
Trung Bộ

6

28

39

Bảng 3.3: Năng lực tàu thuyền nghề lưới vây xa bờ ở vùng biển
Đông - Tây Nam Bộ

40

Bảng 3.4: Tình hình sử dụng máy phát điện trên tàu lưới vây ở 3



Bảng 3.7: Hệ thống chiếu sáng trên tàu lưới vây ở Bình Định và
Bình Thuận

12

44

47

Bảng 3.10: Thống kê các loại bóng đèn sử dụng trên tàu lưới vây ở
vùng biển Đông - Tây Nam Bộ

47


6

15

Bảng 3.11: Tổng công suất nguồn sáng trên tàu lưới vây xa bờ 3
vùng biển

16

49

Bảng 3.12: Các loại bóng đèn sử dụng trên tàu lưới vây xa bờ 3
vùng biển


3 vùng biển

28

71

Bảng 3.23: Tổng hợp tương quan định lượng giữa sản lượng
trung bình cá Nục sò với góc treo đèn

27

65

Bảng 3.22: Tổng hợp tương quan định lượng giữa sản lượng
trung bình cá Nục Sò với độ cao treo đèn

26

63

Bảng 3.20: Tương quan định lượng giữa tổng công suất nguồn sáng,
độ cao treo đèn và góc treo đèn đến sản lượng cá Nục sò

24

61

Bảng 3.19. Tổng hợp các chỉ số thông tin với
hiện tượng nghiên cứu Y[A]


76


7

29

Bảng 3.26: Cỡ tàu và công suất máy phát điện trên tàu lưới vây
88

xa bờ
30

Bảng 3.27: Quan hệ định lượng giữa tổng công suất nguồn sáng,
độ cao treo đèn, góc treo đèn với sản lượng trung bình cá Nục sò

31

Bảng 3.28: Quan hệ định lượng giữa tổng công suất nguồn sáng,
độ cao treo đèn, góc treo đèn với sản lượng trung bình cá Nục sò

32

35
36

93

Bảng 3.30: Các giải pháp trang bị nguồn sáng trên tàu lưới vây
xa bờ 3 vùng biển


101

39

Bảng 3.36: Vị trí đo và độ cao treo đèn tương ứng

104


8

danh mục các hình

Tên hình vẽ

STT
1

Hình 3.1: Số lượng tàu lưới vây xa bờ của tỉnh Thanh Hóa
và Nghệ An

2

8

40

Hình 3.6: Tổng công suất tàu lưới vây Bà Rịa - Vũng Tàu,
Tiền Giang, Cà Mau


Trang

41

Hình 3.7: Hiệu suất sử dụng máy phát điện trên tàu lưới vây
xa bờ ở 3 vùng biển

43

Hình 3.8: Quan hệ giữa độ rọi và kích thước vùng được chiếu sáng
theo phương ngang

103


9

mở đầu
Trong những năm gần đây, nghề khai thác hải sản bằng lưới vây kết hợp ánh
sáng phát triển khá mạnh cả về quy mô công suất và số lượng tàu thuyền. Vùng hoạt
động của các tàu này lại tập trung chủ yếu ở các ngư trường truyền thống làm cho
nguồn lợi thuỷ sản vùng này ngày càng suy giảm, mặc dù các địa phương đã có
những biện pháp tích cực nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
Sản lượng khai thác của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng phụ thuộc nhiều yếu
tố, ngoài yếu tố về điều kiện tự nhiên của vùng biển còn phụ thuộc vào cấu trúc ngư
cụ, phương tiện khai thác và phương pháp tổ chức khai thác. Trong các yếu tố ảnh
hưởng đó, thì nguồn sáng dùng để tập trung cá đóng vai trò quan trọng, quyết định
phần lớn đến hiệu quả đánh bắt.
ở mỗi địa phương, tuỳ theo kinh nghiệm và thói quen nghề nghiệp cũng như

từ 90CV trở lên, có sử dụng nguồn sáng nhân tạo và hoạt động đánh bắt trong năm
ở các vùng nước xa bờ theo đúng quy định của Nhà nước.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Nghiên cứu thực trạng sử dụng các loại nguồn sáng trong nghề lưới vây xa
bờ kết hợp ánh sáng như đèn cao áp, đèn huỳnh quang. Các loại bóng đèn này được
lắp đặt trong các choá đèn, máng đèn và được cố định trên tàu.
+ Nghiên cứu một số thông số kỹ thuật có liên quan đến hiệu quả sử dụng
nguồn sáng như công suất nguồn sáng, độ cao treo đèn, góc treo đèn, diện tích
chiếu sáng, độ sâu chiếu sáng.
+ Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng
của nghề lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng với đối tượng chính là cá Nục sò
(Decapterus maruadsi).
+ Giới hạn nghiên cứu ở một số địa phương có nghề vây xa bờ kết hợp ánh
sáng phát triển mạnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông-Tây
Nam Bộ.
+ Dựa vào tàu thuyền nghề vây xa bờ kết hợp ánh sáng của ngư dân đang
hoạt động sản xuất trên biển để thực nghiệm đo đạc số liệu .
- Địa điểm nghiên cứu
Do địa bàn nghề cá Việt Nam trải rộng trên nhiều tỉnh, thành nên chúng tôi
không có điều kiện thu thập dữ liệu nghề lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng trên cả


11

nước, mà chỉ tập trung thu thập dữ liệu ở những tỉnh có nghề lưới vây kết hợp ánh
sáng xa bờ phát triển mạnh.
+ Khu vực Bắc Trung Bộ: gồm có 6 tỉnh, nhưng chúng tôi chỉ chọn 2 tỉnh
Thanh Hoá và Nghệ An để thu thập số liệu, vì ở khu vực này có nghề vây xa bờ kết
hợp ánh sáng phát triển mạnh, tàu thuyền cùng đánh bắt trên ngư trường vịnh Bắc
Bộ từ đường đẳng sâu 30m nước trở ra thuộc vùng biển xa bờ.

dụng nguồn sáng của nghề lưới vây xa bờ ở 3 vùng biển Bắc Trung Bộ, Nam Trung
Bộ và Đông - Tây Nam Bộ.
+ Trên cơ sở kết quả điều tra hiện trạng, bằng các phương pháp thông kê
toán học để xác định các yếu tố nguồn sáng tác động đến hiệu quả đánh bắt của
nghề lưới vây xa bờ, đưa ra những nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng trong nghề lưới vây xa bờ ở Việt Nam.
+ Kết quả của luận án góp phần giúp cho các cơ quan quản lý nghề cá giải
quyết được những vấn đề đang đặt ra trong thực tiễn chỉ đạo sản xuất, làm cơ sở
khoa học cho việc hoạch định phát triển nghề vây xa bờ kết hợp ánh sáng một cách
đồng bộ giữa các vùng biển, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm áp lực khai
thác nguồn lợi thuỷ sản vùng ven bờ nước ta.


13

Chương 1

tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1. Tình hình sử dụng nguồn sáng trong nghề cá trên
thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình sử dụng nguồn sáng trong nghề cá trên thế giới
ánh sáng nhân tạo dùng trong nghề cá được sử dụng rộng rãi trên thế giới và
đã đạt đến trình độ công nghệ cao. Việc bố trí nguồn sáng tập trung cá đã được thế
giới quan tâm giải quyết từ những thập niên 40, 50 của thế kỷ XX. Nghề đánh cá
kết hợp ánh sáng ở Liên Xô (cũ) đã bắt đầu thử nghiệm đánh cá trích caxpi bằng
máy bơm hút P-100 và mãi đến năm 1955 mới áp dụng thành công đánh cá trích
caxpi bằng máy bơm hút kết hợp ánh sáng [45].
Nhật Bản là nước đã sớm sử dụng rộng rãi ánh sáng điện vào thực tế đánh bắt
nhiều loài cá từ năm 1900. Nghề đánh cá trích sác-din phát triển ở Kyushu phía Tây
Nhật Bản, đặc biệt là ở vùng Nagasaki, người ta dùng đèn điện trên mặt nước và đèn

dưới nước loại bóng 1á1,5 kW với tổng công suất 4000 á 6000W trong nghề đánh
cá trích caxpi. ở Nam Tư (cũ), nghề lưới vây kết hợp ánh sáng đánh cá trích dùng 3
xuồng lắp các bóng đèn chiếu sáng, mỗi xuồng bố trí 6 á 9 bóng đèn 500W với
tổng công suất từ 9000 á13.500W [45].
Theo giáo sư Gunzo Kawamura, đa số các nước phát triển nghề đánh cá kết
hợp ánh sáng đều dựa theo kinh nghiệm. Việc xác định các tiêu chuẩn nguồn sáng
hợp lý cho từng nghề, đối tượng hay từng khu vực đánh bắt gặp phải không ít khó
khăn, xu hướng hoàn thiện nguồn sáng chỉ được áp dụng cho từng nước, chứ không
thể xây dựng tiêu chuẩn nguồn sáng trong đánh bắt cá chung cho toàn thế giới [1],
[51].
Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả Shigeo Hayase, Chuichi Miyata,
Tomeyoshi Yamazaki, Srinsunan Narintharangkura thuộc Trung tâm Phát triển
Nghề cá Đông Nam á (SEAFDEC) [53], và các tác giả Sakul Supongun, Pirochana
Saikliang thuộc Khoa Khai thác, Cục Khai thác cá biển Thái Lan [53], nghiên cứu
đề tài: Bước đầu đánh giá hiệu quả cường độ chiếu sáng cho nghề lưới vây ở Thái
Lan đã đưa ra kết luận:


15

- Việc nâng cao công suất nguồn sáng có thể làm tăng hiệu quả tập trung đàn
cá trên diện rộng, nhưng không có hiệu quả để giữ đàn cá quanh nguồn sáng.
- Khi dùng đèn chiếu sáng trên mặt nước, thay vì nâng công suất nguồn sáng
thì nên nâng độ cao treo đèn sẽ có lợi hơn.
- Một đèn chiếu sáng trong nước có lợi hơn trong việc tăng độ sáng theo
chiều thẳng đứng. Khi đặt một đèn có công suất 3kW hoặc 5kW ở độ sâu lớn hơn
5m ở ngư trường xa bờ sẽ bảo vệ được ấu trùng của nguồn lợi thuỷ sản (ấu trùng
này thường bắt gặp ở vùng ngư trường gần bờ).
Mối quan hệ giữa cường độ chiếu sáng và hiệu quả hấp dẫn cá được xác định
thông qua việc nghiên cứu hiệu quả đánh bắt bằng việc sử dụng công suất điện của

một số thuyền trưởng của Thái Lan, Trung Quốc...để tự trang bị phương tiện đánh
bắt và tự phát triển nghề nghiệp của mình.
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Hải sản Hải Phòng cho thấy,
từ những năm 1959-1960 của thế kỷ XX cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên
cứu và thực nghiệm về lĩnh vực đánh cá kết hợp ánh sáng. Khởi đầu là thực nghiệm
nguồn sáng tập trung cá ở vịnh Bắc bộ trên tàu ONDA và trên tàu Oclit, do đoàn
điều tra nghề cá Liên Xô (cũ) giúp đỡ (1960-1961). Ngư cụ dùng cho thực nghiệm
là lưới nâng hình chóp và lưới vó mạn tàu. Nguồn sáng sử dụng trên tàu là loại bóng
cao áp 500W, bố trí trong các choá đèn. Tổng công suất nguồn sáng làm thực
nghiệm là 4000W. Kết quả đánh bắt trong các lần thử nghiệm chưa được khả quan
[1].
Năm 1962-1963 đoàn khảo sát đã tiến hành thí nghiệm đánh cá bằng lưới
nâng hình chóp kết hợp ánh sáng điện, công suất nguồn sáng sử dụng trên tàu là
13.600W. Kết quả đánh bắt trong 57 mẻ đạt được 430 kg cá [1].
Năm 1964 đoàn tiến hành thử nghiệm đánh cá bằng lưới mành rút di động kết
hợp ánh sáng điện với công suất nguồn sáng tăng lên 16700W. Kết quả đánh bắt 44
mẻ đạt sản lượng 486 kg cá. Cũng trong thời gian này, đoàn khảo sát tiến hành đánh
cá bằng lưới vây bán nguyệt kết hợp ánh sáng với công suất nguồn sáng 4500W. Kết
quả đánh bắt 47 mẻ lưới đạt 2864 kg [1].
Giai đoạn từ 1967-1972, các đề tài cơ giới hoá nghề vó đèn, vây cơ giới trên
tàu VĐ 90CV và trên tàu 250CV, nghiên cứu cải tiến nhiên liệu đốt đèn măng xông
4 mạng, nghiên cứu sử dụng nguồn sáng trong nước tập trung cá. Thực nghiệm đánh
cá bằng ánh sáng điện ở Quảng Bình; thực nghiệm đánh cá bằng ánh sáng điện
trong nước ở Thái Bình. Các công trình, đề tài nghiên cứu thực nghiệm trong giai


17

đoạn này đều mang nội dung nghiên cứu ngư cụ đánh bắt là chủ yếu, còn phần
nghiên cứu kỹ thuật nguồn sáng ít được chú ý. Nguồn sáng sử dụng trong thời kỳ

18

măng xông 4 mạng, công suất nguồn sáng, sự biến động đàn cá trong vùng chiếu
sáng, sự biến động đàn cá trong lúc đánh bắt, ảnh hưởng của ánh sáng mạnh đến
các loài hải sản vv...
Kết quả nghiên cứu trong thời gian này đã cho chúng ta những cơ sở kỹ thuật
về nghề đánh cá ánh sáng. Số liệu thống kê nguồn sáng và sản lượng đánh bắt của
mỗi vùng tuy chưa nhiều, nhưng đã khẳng định được rằng, nghề đánh cá kết hợp
ánh sáng ở nước ta có những đặc điểm riêng biệt về các mặt đối tượng đánh bắt,
vùng đánh bắt, mùa vụ khai thác.
Trong những năm gần đây, nghề đánh cá kết hợp ánh sáng ở Việt Nam ngày
càng có xu hướng phát triển mạnh với số lượng tàu thuyền lớn và mở rộng khắp cả
nước với các nghề đánh bắt chủ yếu: Nghề vó, nghề mành, nghề câu, nghề chụp
mực, trong đó nổi bật là nghề vây kết hợp ánh sáng.
Ngư trường hoạt động của nghề vây tập trung ở các ngư trường vịnh Bắc Bộ,
miền Trung, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Đặc biệt là ở khu vực miền Đông và
miền Tây Nam Bộ như Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Cà Mau, nghề vây kết hợp
ánh sáng phát triển mạnh ở các trung tâm nghề cá như Long Hải, Thành phố Mỹ
Tho và thị trấn Sông Đốc với đội tàu lưới vây có công suất tàu và công suất nguồn
sáng lớn, đánh bắt ở các ngư trường xa bờ, năng suất đánh bắt cao.
ở khu vực Bắc Trung Bộ, nghề vây ánh sáng được phát triển mạnh ở một số
địa phương như: Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị.... ở khu vực Nam Trung Bộ như:
Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận. ở khu vực Đông - Tây Nam Bộ như Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang, Cà Mau, Kiên Giang [41].
1.1.2.1. Tình hình sử dụng nguồn sáng trong nghề lưới vây ở vùng biển Bắc
Trung Bộ
Theo kết quả nghiên cứu Kỹ thuật sử dụng nguồn sáng tập trung cá ở Việt
Nam giai đoạn 1981-1982 của kỹ sư Lê Nguyên Cẩn - Viện Nghiên cứu Hải sản
Hải Phòng cho thấy, vào thập niên 60 -70 của thế kỷ XX, ngư dân Hải Phòng đã sử
dụng nguồn sáng đèn măng xông 4 mạng trong nghề vây bán nguyệt. Sản lượng
đánh bắt bằng nghề ánh sáng ở Hải Phòng không ngừng được nâng cao, chiếm tỷ

khối tàu >300CV đạt 500kg/mẻ [32].
Nguồn sáng trang bị cho nghề lưới vây là bóng huỳnh quang kết hợp với
bóng cao áp, số lượng bóng cao áp từ 3 á4 bóng, công suất bóng từ 500 á 1000W.


20

1.1.2.2. Tình hình sử dụng nguồn sáng trong nghề lưới vây ở vùng biển Nam
Trung Bộ
Trong những năm 1978 - 1982 nghề vây kết hợp ánh sáng ở các tỉnh khu vực
Nam Trung Bộ phát triển mạnh và đạt nhiều kết quả đáng kể, trong đó các tỉnh Bình
Định, Ninh Thuận và Bình Thuận là các địa phương có tốc độ phát triển nhanh và
mạnh cả về số lượng và công suất tàu thuyền, năng suất và kỹ thuật đánh bắt không
ngừng được cải tiến [1], [40].
Hiện nay tàu thuyền có công suất máy chính từ 90 á150CV và từ 151 á
300CV tăng mạnh. Sản lượng của khối tàu 90 á150CV đạt năng suất cao nhất là
470kg/mẻ. Riêng ở Bình Thuận một số tàu công suất 150 á300CV làm ăn chưa hiệu
quả chỉ đạt năng suất bình quân 255,6kg/mẻ.
ở các tỉnh miền Trung, nghề lưới vây sử dụng nguồn sáng bố trí trên tàu gần
giống nhau giữa các địa phương. Loại bóng đèn dùng phổ biến là bóng huỳnh quang
loại 1,2m/40W, cao áp và siêu cao áp. Tổng số bóng huỳnh quang sử dụng 40 á 80
bóng loại 1,2m/40W, số lượng bóng cao áp từ 4 á6 bóng, công suất từ 250 á1000W.
1.1.2.3. Tình hình sử dụng nguồn sáng trong nghề lưới vây ở vùng biển Đông Tây Nam Bộ
Các tỉnh miền Đông Nam Bộ như Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang số lượng
tàu thuyền làm nghề vây kết hợp ánh sáng phát triển khá mạnh ở các trung tâm nghề
cá như thị trấn Long Hải (tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu), thành phố Mỹ Tho (tỉnh Tiền
Giang). Riêng khối tàu làm nghề lưới vây có công suất máy chính từ 110 CV á
420CV, cá biệt có một tàu công suất đạt đến 860CV. Nguồn sáng trang bị trên tàu là
bóng huỳnh quang và bóng cao áp. Số lượng bóng huỳnh quang từ 60 á100 bóng
loại 40W, số lượng bóng cao áp công suất 125W á 500W là 10 á 20 bóng. ở Tiền

- Nghề lưới vây kết hợp ánh sáng đánh bắt ở vùng biển vịnh Bắc Bộ phát triển
chậm hơn nghề vây ở khu vực phía Nam. Phần lớn các tàu lưới vây có công suất
nhỏ, số lượng tàu lưới vây hoạt động khai thác xa bờ có công suất lớn hơn 100CV
còn ít và hiệu quả sản xuất chưa cao.
- Ngư trường khai thác chủ yếu là vùng nước ven bờ, độ sâu nhỏ hơn 30 m.
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Hải sản Hải Phòng cho thấy sản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status