Quá trình giải quyết vấn đề ruộng đất ở đồng bằng sông cửu long (1992 2008) - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------

TRẦN ĐĂNG KẾ

QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
RUỘNG ĐẤT Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG (1992 – 2008)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------

TRẦN ĐĂNG KẾ

QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
RUỘNG ĐẤT Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG (1992 – 2008)
Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam cận hiện đại
Mã số:
62.22.54.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. VÕ VĂN SEN



MỤC LỤC
DẪN LUẬN......................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU................................ 1
1.1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................. 3
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...................................... 3
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................ 10
3.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 10
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 10
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG.......... 11
4.1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.................................... 11
4.2. Nguồn tài liệu sử dụng ......................................................................... 12
5. NHỮNG LUẬN ĐIỂM CHÍNH VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN .............. 12
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN ........................................................................... 14
Chương 1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIỆN, LỊCH SỬ, KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG VÀ TÌNH HÌNH RUỘNG ĐẤT GIAI ĐOẠN TRƯỚC
1992 ............................................................................................................................ 15
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ........................................................... 15
1.1.1. Điều kiện tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long .................................. 15
1.1.2. Cư dân đồng bằng sông Cửu Long .................................................... 20
1.1.3. Sơ lược lịch sử phát triển đồng bằng sông Cửu Long ........................ 21
1.2. TÌNH HÌNH RUỘNG ĐẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
TRƯỚC NĂM 1992 ................................................................................... 24
1.2.1. Giai đoạn trước năm 1954 ................................................................ 24
1.2.2. Giai đoạn 1954 – 1975 ...................................................................... 27
1.2.3. Giai đoạn 1975 – 1985 ...................................................................... 33

QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ RUỘNG ĐẤT Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2003 - 2008 ............................................... .108


3.1. BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
GIAI ĐOẠN 2003 - 2008 ........................................................................ .108
3.2. LUẬT ĐẤT ĐAI 2003 VÀ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ RUỘNG
ĐẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2003 - 2008 .... ..110
3.2.1. Luật đất đai năm 2003 và chính sách ruộng đất của Đảng, Nhà
nước giai đoạn 2003 - 2008 .................................................................... ..110
3.2.2. Những vấn đề ruộng đất ở đồng bằng sông Cửu Long 2003 - 2008..................124
3.3. TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP RUỘNG ĐẤT GIAI
ĐOẠN 2003 - 2008 ................................................................................ ..138
3.3.1. Tình hình tranh chấp ruộng đất ...................................................... .138
3.3.2. Giải quyết tranh chấp ở các địa phương ......................................... .140
3.4. TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH RUỘNG ĐẤT ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
GIAI ĐOẠN 2003 - 2008 ....................................................................... ..144
3.4.1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ............................................. 144
3.4.2. Tác động mạnh mẽ đến kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Cửu
Long giai đoạn 2003 - 2008 ..................................................................... .154
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................... 171
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 175
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 184
PHỤ LỤC........................................................................................................ 201
TÀI LIỆU BẢO VỆ CẤP TRƯỜNG ............................................................ 275


BẢNG TỪ VIẾT TĂT
(xếp theo thứ tự A, B, C,...)

Tổng sản phẩm quốc nội

GNP

Tổng sản lượng quốc gia

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HTX

Hợp tác xã

HTXNN

Hợp tác xã nông nghiệp

NQ

Nghị quyết

PCI

Sản lượng quốc gia/đầu người

QH

Quốc hội


Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Phụ lục

Nội dung

Trang

Phụ lục 1

Tình hình ruộng đất giai đoạn trước 1992 (Từ bảng 1.1.
đến 1.8)

202

Phụ lục 2

Quá trình giải quyết vấn đề ruộng đất ở ĐBSCL giai
đoạn 1992 - 2002 (Từ bảng 2.1. đến 2.16)

204

Phụ lục 3

Quá trình giải quyết vấn đề ruộng đất ở ĐBSCL giai
đoạn 2003 - 2008 (Từ bảng 3.1. đến 3.25)

210


Bảng thống kê dân số người Kinh, Hoa, Khơmer, Chăm
ở ĐBSCL năm 2008

235

Phụ lục 9

Bản thống kê dân số các tỉnh, thành ở ĐBSCL năm
2008

235

Phụ lục 10 Tình hình diện tích đất ở ĐBSCL (Từ bảng 1 đến bảng
5)

236

Phụ lục 11 Hiện trạng sử dụng đất ở ĐBSCL (Từ bảng 1 đến bảng
18)

240

Phụ lục 12 Tình hình tranh chấp liên quan đến ruộng đất ở ĐBSCL
giai đoạn 1992 – 2008 (Từ bảng 1 đến bảng 21)

258

Phụ lục 13 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội ở ĐBSCL (Từ bảng
1 đến bảng 6)

cả nước. Vì vậy, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
(CNH-HĐH) đất nước, việc giải quyết tốt vấn đề ruộng đất ở ĐBSCL sẽ
mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao không chỉ cho nhân dân trong vùng, mà


2

còn đảm bảo an ninh lương thực của cả nước, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu,
tăng trưởng GDP (tổng sản phẩm quốc nội).
Xác định ĐBSCL có vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội, do đó sau năm
1975, Đảng đã chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền các tỉnh, thành ở
ĐBSCL cùng nhân dân tập trung giải quyết tốt chính sách về ruộng đất, như
điều chỉnh ruộng đất; hàn gắn vết thương chiến tranh; thực hiện cải tạo
XHCN đối với nông nghiệp, góp phần tạo ra những chuyển biến về kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Những thành tựu đạt được trong những
năm đầu đi lên xây dựng CNXH và nhất là thời kỳ đổi mới đã góp phần đưa
nông thôn ĐBSCL không ngừng phát triển ổn định về chính trị, xã hội, quốc
phòng - an ninh; góp phần tăng trưởng giá trị xuất khẩu gạo, nông sản hàng
hóa,... Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại những hạn
chế, đó là: một bộ phận quần chúng nhân dân và cán bộ ở cơ sở trình độ còn
thấp, chưa nhận thức hết tầm quan trọng và tác dụng của việc thực hiện chính
sách ruộng đất cũng như Luật đất đai; còn lúng túng trong việc triển khai thực
hiện các chính sách về ruộng đất. Chính sách, pháp luật về đất đai của Đảng,
Nhà nước về cơ bản là đúng nhưng cũng còn có hạn chế, nhất là khi triển khai
thực hiện ở ĐBSCL, như nhiều vấn đề lý luận về chính sách đất đai, những
vấn đề liên quan đến đất đai chưa được tổng kết rút kinh nghiệm; quan hệ sở
hữu, sử dụng ruộng đất qua từng giai đoạn lịch sử chưa được giải quyết thỏa
đáng; từ “Khoán 100” (năm 1981) đến “Khoán 10” (1988) và việc thực hiện
Luật đất đai 1993, 2003 còn nhiều lúng túng, chưa cụ thể để trao quyền sử
dụng ruộng đất ngày càng nhiều hơn cho nông dân, xây dựng kinh tế nông hộ
thực sự là đơn vị tự chủ. Cơ chế quản lý ruộng đất, quản lý nông nghiệp triển

Luận án hướng tới mục đích làm rõ quá trình giải quyết vấn đề ruộng đất
ở ĐBSCL từ năm 1992 đến 2008, nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho
việc giải quyết vấn đề ruộng đất nói chung và việc giải quyết vấn đề ruộng đất
ở ĐBSCL nói riêng.


4

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Vấn đề ruộng đất ở ĐBSCL, trước và sau năm 1992 có nhiều tác giả
tham gia nghiên cứu ở các lĩnh vực khác nhau, liên quan đến ruộng đất, như:
2.1. Những công trình nghiên cứu về lý luận và pháp luật ruộng đất
Các tác phẩm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Văn
kiện Đảng: cung cấp những vấn đề lý luận mang tính kinh điển về vấn đề
ruộng đất, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nhất là quan điểm của Lênin về “tự
nguyện” của người nông dân khi vào hợp tác xã; tư tưởng, đường lối cách
mạng giải phóng dân tộc của Đảng CSVN về vấn đề ruộng đất, thực hiện
“người cày có ruộng”.
Các tác giả Qua Ninh (Trường Chinh) và Vân Đình (Võ Nguyên Giáp)
với tác phẩm “Vấn đề dân cày” đã đặt vấn đề lớn, quan trọng là tại sao phải
bàn đến vấn đề dân cày? dân cày là hạng người như thế nào? Tình cảnh hiện
nay của dân cày, vấn đề dân cày thiếu ruộng? vấn đề cần nghiên cứu về đời
sống dân cày,... đồng thời phê phán những nhận thức, quan điểm sai lầm đối
với dân cày và vạch rõ vị trí của dân cày trong quá trình phát triển cách mạng
Việt Nam.
Những năm cuối của cuộc kháng chiến chín năm chống Pháp và trong
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cũng như sau ngày miền Nam hoàn toàn
giải phóng, để tiếp tục thực hiện “người cày có ruộng” Đảng đã đề ra các nghị
quyết về thực hiện cải cách ruộng đất, hợp tác hóa nông nghiệp, cải tạo
XHCN đối với các thành phần kinh tế. Thực hiện chủ trương của Đảng, các

Kinh tế nông thôn, số 7 tháng 7-2008; Trần Đăng Kế: “Một số bất cập trong
luật đất đai năm 2003”, Tạp chí Công an nhân dân, số 8-2011, tr.65, tháng 8
năm 2011.
Các công trình khoa học và bài viết của các tác giả nêu trên đã chỉ rõ
những vấn đề lý luận về chính sách đất đai và pháp luật đất đai của Đảng, Nhà
nước trong thời kỳ đổi mới cần có tư duy đổi mới theo hướng đường lối, chủ
trương của Đảng, Nhà nước phải được pháp luật hóa. Việc giải quyết vấn đề


6

ruộng đất trong giai đoạn này còn có những bất cập trong hệ thống pháp luật
về đất đai, đó chính là những trở ngại lớn trong chính sách ruộng đất của
Đảng, Nhà nước, là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng tranh chấp ruộng
đất ở nông thôn Việt Nam nói chung và ĐBSCL nói riêng. Bên cạnh đó, các
tác giả cũng trình bày một số nội dung thể hiện quan điểm, cách nhìn nhận về
vấn đề sở hữu ruộng đất, trên cơ sở tổng kết quá trình thực hiện Luật đất đai
năm 1993, 2003 và những vấn đề mới phát sinh.
Năm 2002 còn có công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Sinh Cúc:
“Nghiên cứu về nông nghiệp nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới 1986 2002”. Tác giả đã trình bày một cách cơ bản về vấn đề nông nghiệp, một số
vấn đề liên quan đến chính sách ruộng đất và những chuyển biến về tình hình
ruộng đất trong thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới. Tuy nhiên, tác giả chỉ
khái quát chung tình hình cả nước chưa đi sâu vào vùng ĐBSCL.
Những công trình nghiên cứu về lý luận và pháp luật ruộng đất khá
phong phú, cung cấp những thông tin rất cần thiết để nghiên cứu sinh vận
dụng nghiên cứu vào thực tiễn ĐBSCL và từ thực tiễn tình hình ruộng đất ở
ĐBSCL sẽ rút ra những vấn đề lý luận bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp
luật về ruộng đất.
2.2. Những công trình nghiên cứu về ĐBSCL trong giai đoạn cuối
thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI

Khmer ở ĐBSCL”(1980), trong (Sưu tầm dân tộc học 1979) và “Một số vấn
đề kinh tế - xã hội vùng nông thôn Khmer ĐBSCL”, “Vấn đề Dân tộc học ở
ĐBSCL” (1981), Nxb Khoa học xã hội Hà Nội; Phương Ngọc Thạch: “Những
biện pháp thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
vùng ĐBSCL” (1987), Nxb thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Văn Luật: “Suy
nghĩ về tích tụ ruộng đất ở ĐBSCL” (2007), Nxb thành phố Hồ Chí Minh; Lê
Du Phong: “Hộ nông dân không đất và thiếu đất ở ĐBSCL”, Tạp chí Nghiên
cứu Kinh tế, số 243/8-1998,... các tác giả đã nghiên cứu khá sâu về tình hình
tích tụ, tập trung ruộng đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở
ĐBSCL và mặt trái của nó là những hộ không đất, thiếu đất sản xuất dẫn đến


8

những hệ lụy phân tầng xã hội trong giai đoạn 1992 - 2008 và mối quan hệ
giữa tích tụ, tập trung ruộng đất với tổ chức sản xuất.
Nghiên cứu về tác động của chính sách ruộng đất đối với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế, về mô hình tổ chức sản xuất trong việc sử
dụng đất đai có: nhóm các tác giả Phạm Thị Cầm - Vũ Văn Kỷ - Nguyễn Văn
Phúc: “Kinh tế hợp tác xã trong nông nghiệp ở Việt Nam”(2003), Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội; Hoàng Liên: “Một dạng kinh tế hàng hóa ở nông thôn”,
Báo nhân dân số ra ngày 13-11-1980; Phạm Bảo Dương: “Xây dựng các hình
thức tổ chức sản xuất phù hợp trong nông nghiệp nông thôn”, Tạp chí Kinh tế
và Dự báo, số 9-2004,... Trong những bài viết trên, các tác giả đã phân tích
thực trạng chuyển dịch tích cực trong sản xuất nông nghiệp dưới tác động của
chính sách ruộng đất; tình hình tăng trưởng kinh tế với đóng góp quan trọng
của sản xuất nông nghiệp; nêu những hạn chế, khó khăn trong tổ chức sản
xuất nông nghiệp có liên quan đến giải quyết vấn đề ruộng đất; nêu lên một số
định hướng về phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL theo hướng công nghiệp hóa;
những kinh nghiệm, mô hình hớp tác sản xuất mới trong nông nghiệp phù hợp

cuốn sách Đổi mới quan hệ sở hữu đất đai - Lý luận và thực tiễn. Những nội
dung, kết quả nghiên cứu chủ yếu của Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà
nước về Chính sách ruộng đất ở nông thôn (KX-08-02), thuộc chương trình
khoa học nhà nước Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn (KX-08),
giai đoạn 1991-1995 do PGS, TS Trần quốc Toản chủ biên đã có những bàn
luận xác đáng về chế độ sở hữu đất đai ở nước ta, về vai trò và quyền năng
của Nhà nước, về các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Nhìn chung, các công trình khoa học nghiên cứu về ĐBSCL có liên quan
đến vấn đề ruộng đất được công bố ở nhiều khía cạnh khác nhau từ năm 1992
đến năm 2008 khá phong phú, đã cung cấp nguồn tư liệu quan trọng định
hướng cho luận án.
Kế thừa thành quả nghiên cứu khoa học của TS Lâm Quang Huyên về
“Cách mạng ruộng đất ở miền Nam Việt Nam”; PGS, TS Võ Văn Sen: “Vấn


10

đề ruộng đất ở ĐBSCL của Việt Nam 1954 - 1975”; Nguyễn Thành Nam
trong Luận án tiến sĩ “Việc giải quyết vấn đề ruộng đất trong quá trình đi lên
sản xuất lớn ở ĐBSCL giai đoạn 1986 - 1992” và những công trình mà tác
giả tiếp cận, nghiên cứu đã được công bố nói trên, cùng với những tài liệu tác
giả trực tiếp khảo sát nghiên cứu tại các đơn vị địa phương, các trung tâm lưu
trữ của Trung ương, thư viện các trường Đại học để hoàn thành luận án. Làm
sáng rõ thực trạng tình hình ruộng đất và quản lý sử dụng ruộng đất ở ĐBSCL
từ năm 1992 đến 2008
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là Quá trình giải quyết vấn đề
ruộng đất ở ĐBSCL thời kỳ 1992 - 2008. Nội dung bao gồm: tình hình thực
hiện chính sách, pháp luật đất đai của Đảng, Nhà nước thời kỳ triển khai Luật

Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Trà Vinh và thành phố Cần Thơ.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG
4.1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu về quá trình giải quyết vấn đề ruộng đất trong thời kỳ lịch
sử hiện đại là một việc hết sức khó khăn khi nhiều vấn đề lịch sử, vấn đề lý
luận chưa được tổng kết đánh giá đúng mức. Do đó, để nghiên cứu luận án áp
dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau.
Về phương pháp luận, luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của
chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề ruộng đất, vấn đề
nông thôn, nông dân. Quan điểm của Đảng qua các Cương lĩnh và văn kiện
Đại hội Đảng toàn quốc.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp lịch sử và
phương pháp lôgic để nghiên cứu các vấn đề cụ thể trong quá trình giải quyết
vấn đề ruộng đất qua thực hiện Luật đất đai năm 1993, 2003 và các Nghị
quyết của Đảng, Nhà nước. Bên cạnh đó, luận án còn sử dụng phương pháp


12

tổng hợp, phương pháp thống kê để tổng hợp đánh giá những đặc điểm,
những vấn đề có tính quy luật trong giải quyết vấn đề ruộng đất ở ĐBSCL.
Ngoài ra, luận án còn sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn, nhằm
rút ra những ưu điểm, những thiếu sót trong chính sách ruộng đất thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phân tích các giải pháp đã được thực hiện trong giải
quyết về vấn đề ruộng đất ở ĐBSCL từ 1992 đến 2008.
4.2. Nguồn tài liệu sử dụng
Nguồn tài liệu chính sử dụng gồm các tài liệu điều tra, báo cáo, lưu trữ ở
các cơ quan lãnh đạo, quản lý và lưu trữ của Đảng, Nhà nước như văn kiện
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, các Ban của
Trung ương Đảng như Ban Tuyên giáo, Tổng cục Thống kê, các báo cáo tổng

- Những bất cập của hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai với các luật khác, các chính sách kinh tế - xã hội; sự yếu kém trong
công tác tổ chức thi hành pháp luật về đất đai; sự thiếu gương mẫu, suy thoái
về phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ, công chức có tác động đến các
tranh chấp, khiếu kiện, tố cáo về ruộng đất ở ĐBSCL.
- Chuyển biến về sở hữu ruộng đất với hai quyền: quyền sở hữu, quyền
sử dụng ruộng đất là yếu tố khách quan có tác động đến tích tụ, tập trung
ruộng đất và việc hình thành các mô hình tổ chức sản xuất mới, sự phân tầng
xã hội ở ĐBSCL. Vì vậy, việc giải quyết vấn đề ruộng đất phải gắn với tổ
chức lại sản xuất, giải quyết việc làm.
- Quá trình giải quyết vấn đề ruộng đất ở ĐBSCL đã xuất hiện các mối
quan hệ mới giữa nông thôn - nông nghiệp - nông dân theo nguyên tắc tự
nguyện là một tất yếu, gắn với sự phân tầng xã hội, sự chuyển dịch kinh tế, sự
liên kết tổ chức lại sản xuất.
Luận án hoàn thành, có những đóng góp khoa học sau:
- Luận án là một công trình nghiên cứu về lịch sử kinh tế thời kỳ cận,
hiện đại liên quan đến ĐBSCL, đóng góp quan trọng của luận án là làm sáng
rõ thực trạng tình hình ruộng đất và quản lý sử dụng ruộng đất ở ĐBSCL từ


14

năm 1992 đến 2008; qua đó sẽ giúp nhân dân ta hiểu rõ hơn những thuận lợi
và khó khăn về một vùng đất có vai trò, vị trí quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp hàng hóa của nước ta.
- Luận án phản ánh quá trình vận dụng vào thực tiễn từ chính sách, pháp
luật đất đai của Đảng ở ĐBSCL; tình hình giải quyết vấn đề ruộng đất và
những tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế-xã hội thời kỳ 1992-2008.
- Luận án giúp cho đội ngũ cán bộ và nhân dân ta hiểu rõ thêm những
quan hệ có tính quy luật giữa hai quyền: quyền sở hữu, quyền sử dụng ruộng

Bộ hiện nay gồm có 12 tỉnh và một thành phố: Long An, Tiền Giang, Bến
Tre, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng,
Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và thành phố Cần Thơ. Có diện tích tự nhiên
gần 40.602,3km2, chiếm 12,8% diện tích cả nước, dân số trên 17.695 người
[146; tr.11], [174], [175]. Có đường biên giới Tây Nam giáp Vương quốc
Campuchia trải dài qua các tỉnh Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An.
Phía Đông Bắc giáp các tỉnh Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh,
Tây Ninh. Phía Đông giáp biển Đông với đường biển dài trên 700 km với
khoảng 360.000 km2 khu vực đặc quyền kinh tế, phía Tây giáp vịnh Thái Lan.
ĐBSCL với diện tích đất nông nghiệp 26.500km2 [150; tr.24], [175]. Đất
đai có ba loại chủ yếu: đất phù sa ven sông chiếm 30% diện tích, nằm dọc
sông Tiền và sông Hậu; đất phèn tập trung ở vùng Đồng Tháp Mười, Hà Tiên,
Hậu Giang; đất mặn ven biển duyên hải Gò Công, Bến Tre, Cà Mau; đất phù
sa chưa được khai thác chiếm khoảng 67 vạn ha.
ĐBSCL có hai hệ thống sông chính: hệ thống sông Cửu Long và Vàm
Cỏ. Sông Cửu Long (sông MêKông) dài 4.200km, là một trong những con
sông dài nhất thế giới, nhận và phân nước trên 800.000km2; phần hạ lưu chảy
vào Việt Nam khoảng 250km, theo hai nhánh là sông Tiền và sông Hậu. Sông
Tiền chảy men theo Đồng Tháp Mười qua Châu Đốc, Sa Đéc, Vĩnh Long, Mỹ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status