BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THU VÂN
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN KALI CLORID 600 mg
PHÓNG THÍCH KÉO DÀI
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ DƯC PHẨM
Mã số: 62.73.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Người hướng dẫn khoa học
1. GS. TS. Lê Quan Nghiệm
2. PGS.TS. Hoàng Minh Châu
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2011
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
viên bao phim kali clorid 600 mg phóng thích kéo dài ........................... 123
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 129
KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 130
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AAS
Ae
Quang phổ hấp thụ nguyên tử (Atomic Absorption Spectrometry)
Lượng dược chất bài tiết (Amount excreted)
AES
Quang phổ phát xạ nguyên tử (Atomic Emission Spectrometry)
AUC
Diện tích dưới đường cong (Area Under the Curve)
BMI
Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
BP
GHD
Giới hạn dưới
GHT
Giới hạn trên
HPC
Hydroxypropyl cellulose
HPMC Hydroxypropyl methyl cellulose
ISE
Điện cực chọn lọc ion (Ion Selective Electrode)
NTN
Người tình nguyện
PEG
Poly ethylen glycol
PTKD
Phóng thích kéo dài
R
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghò .......................................................... 38
Bảng 2.2. Bảng thu thập mẫu nước tiểu của người tình nguyện
ở từng phân đoạn ................................................................................... 39
Bảng 3.1. Tương quan giữa thể tích dung dòch chuẩn độ (V; ml)
và điện thế dung dòch (E; mV) ............................................................... 44
Bảng 3.2. Kết quả xác đònh độ chính xác của phương pháp đònh lượng ............... 46
Bảng 3.3. Kết quả xác đònh độ đúng của phương pháp đònh lượng....................... 46
Bảng 3.4. Kết quả đònh lượng của thuốc đối chiếu ............................................... 47
Bảng 3.5. Kết quả thử nghiệm độ hoà tan của viên Kaleorid® LP 600 mg ......... 47
Bảng 3.6. Các công thức sàng lọc tá dược tạo khung ............................................ 49
Bảng 3.7. Kết quả thử nghiệm độ hoà tan của các viên nén công thức I – VII.... 50
Bảng 3.8. Thành phần của các công thức CT1 - CT5 ............................................ 51
Bảng 3.9. Các thông số kỹ thuật và chất lượng của viên
từ công thức CT1-CT5 ............................................................................ 51
Bảng 3.10. Kết quả thử nghiệm độ hoà tan của viên điều chế từ CT1– CT5 ...... 51
Bảng 3.11. Các thông số kỹ thuật của viên nhân kali clorid 600 mg.................... 52
Bảng 3.12. Độ hoà tan của viên kali clorid được bao với Eudragit RL 100 ......... 54
Bảng 3.13. Các biến độc lập .................................................................................. 56
Bảng 3.14. Các biến phụ thuộc .............................................................................. 56
Bảng 3.15. Độ hoà tan viên bao của các thí nghiệm 1-8
với chất bao ethyl cellulose.................................................................... 59
Bảng 3.16. Các hệ số bi và mức ý nghóa ............................................................... 57
Bảng 3.17. Độ hoà tan viên bao của các thí nghiệm 9-12 với chất bao
ethyl cellulose......................................................................................... 59
vii
Bảng 3.35. Độ hoà tan của thuốc theo thời gian trong điều kiện bảo
quản ở nhiệt độ 30 ± 20C và độ ẩm tương đối 75 ± 5% ....................... 81
Bảng 3.36. Kết quả khảo sát độ đúng và độ chính xác giữa các lần
đo trong ngày .......................................................................................... 86
Bảng 3.37. Kết quả khảo sát độ đúng và độ chính xác giữa các lần
đo khác ngày .......................................................................................... 86
Bảng 3.38. Kết quả kiểm tra sức khỏe tổng quát của 24 người tình nguyện ....... 88
Bảng 3.39. Các thông số sinh học của 24 người tình nguyện ................................ 89
Bảng 3.40. Đánh giá mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm
cân đối trong khẩu phần ăn của người tình nguyện .............................. 90
Bảng 3.41. Thiết kế thử nghiệm theo mô hình chéo đôi, 2 thuốc,
2 trình tự, 2 thời kỳ ................................................................................. 91
Bảng 3.42. Lượng ion kali bài tiết trước khi uống thuốc thử nghiệm................... 93
Bảng 3.43. Lượng ion kali bài tiết trùc khi uống thuốc đối chiếu ....................... 94
Bảng 3.44. So sánh tốc độ bài tiết ion kali trước khi uống thuốc ......................... 95
Bảng 3.45. Lượng ion kali bài tiết trong các phân đoạn
nước tiểu 0-24 giờ sau khi uống thuốc thử nghiệm .............................. 97
Bảng 3.46. Lượng ion kali bài tiết trong các phân đoạn
nước tiểu 0-24 giờ sau khi uống thuốc đối chiếu.................................. 98
Bảng 3.47. Lượng thuốc bài tiết trong khoảng 0-24 giờ (Ae0-24)
ở người tình nguyện uống thuốc thử nghiệm ....................................... 99
Bảng 3.48. Lượng thuốc bài tiết trong khoảng 0-24 giờ (Ae0-24)
ở người tình nguyện uống thuốc đối chiếu .......................................... 100
Bảng 3.49. Lượng ion kali bài tiết trong các phân đoạn
nước tiểu 24-48 giờ sau khi uống thuốc thử nghiệm .......................... 103
Bảng 3.50. Lượng ion kali bài tiết trong các phân đoạn
Hình 3.3. Đường biểu diễn phóng thích hoạt chất từ 3 lô thuốc đối chiếu ........... 49
Hình 3.4. Đồ thò phóng thích hoạt chất từ thuốc đối chiếu
theo mô hình Higuchi ............................................................................ 49
Hình 3.5. nh hưởng của tỉ lệ triethyl citrat và tỉ lệ lớp bao Eudragit RL 100
đến tốc độ phóng thích dược chất .......................................................... 55
Hình 3.6. Hình cắt ngang viên được bao bằng Eudragit RL 100
dưới kính hiển vi điện tử quét (x100)..................................................... 55
Hình 3.7. Hình cắt ngang viên được bao bằng ethyl cellulose
dưới kính hiển vi điện tử quét (x100).................................................... 60
Hình 3.8. Hình cắt ngang màng bao ethyl cellulose
dưới kính hiển vi điện tử quét (x1000)................................................... 60
Hình 3.9. Đường biểu diễn phóng thích hoạt chất từ viên kali clorid
được bao với ethyl cellulose theo mô hình Higuchi ............................. 61
x
Hình 3.10. Hình mặt cắt của màng bao sau thử nghiệm hoà tan
dưới kính hiển vi điện tử quét (x1000)................................................... 61
Hình 3.11. Bề mặt viên bao kali clorid phóng thích kéo dài
sau khi thử nghiệm hoà tan (x10.000)................................................... 62
Hình 3.12. Biểu đồ kiểm soát phạm vi quan sát thực hiện trên lô 1..................... 66
Hình 3.13. Biểu đồ kiểm soát khối lượng trung bình thực hiện trên lô 1.............. 66
Hình 3.14. Biểu đồ kiểm soát phạm vi quan sát thực hiện trên lô 2..................... 67
Hình 3.15. Biểu đồ kiểm soát khối lượng trung bình thực hiện trên lô 2.............. 67
Hình 3.16. Biểu đồ kiểm soát phạm vi quan sát thực hiện trên lô 3..................... 68
Hình 3.17. Biểu đồ kiểm soát khối lượng trung bình thực hiện trên lô 3............. 68
Hình 3.18. Đường biểu diễn phóng thích hoạt chất từ viên nhân
của các lô 1, 2 và 3 ................................................................................. 71
Hình 3.19. Diễn biến các thông số trong giai đoạn
Hình 3.34. Đường biểu diễn lượng thuốc còn lại sau khi được bài tiết qua
đường tiểu theo thời gian ở người tình nguyện
uống thuốc thử nghiệm ......................................................................... 110
Hình 3.35. Đường biểu diễn lượng thuốc còn lại sau khi được bài tiết qua
đường tiểu theo thời gian ở người tình nguyện
uống thuốc đối chiếu ............................................................................ 111
Hình 4.1. So sánh tỉ lệ kali clorid phóng thích từ viên nhân và viên bao ........... 117
Hình 4.2. So sánh tốc độ bài tiết ion kali ở người tình nguyện trước
và sau khi uống thuốc thử nghiệm ....................................................... 126
Hình 4.3. So sánh lượng ion kali bài tiết tích luỹ ở người tình nguyện trước
và sau khi uống thuốc thử nghiệm ....................................................... 127
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ion kali là một cation chủ yếu của tế bào, có chức năng chính là duy trì áp
suất thẩm thấu của tế bào. Ion kali cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh,
duy trì hoạt động bình thường của cơ tim, não, cơ xương, chức năng thận và cân
bằng kiềm toan của cơ thể. Sự thiếu hụt kali của cơ thể thường xảy ra chậm trong
các trường hợp dùng lâu dài thuốc lợi tiểu thải kali, cường aldosteron, đái tháo
đường nhiễm acid, tiêu chảy nặng, loạn nhòp tim điều trò bằng digitalis.
Biểu hiện của tình trạng giảm kali là nhòp tim nhanh bất thường, yếu cơ và
đôi khi làm liệt chi. Về mặt biến dưỡng, sự thiếu kali có thể làm cơ thể chậm phát
triển, làm giảm lượng somatidin C trong tuần hoàn và ức chế tổng hợp protein. Sự
thiếu ion kali cũng là một nguyên nhân dẫn đến bệnh cao huyết áp.
Để cung cấp kali trong trò liệu thường dùng kali aspartat, kali acetat, kali
gluconat, kali bicarbonat, kali clorid,… Thông thường, khi nồng độ kali huyết giảm
thường kèm theo tình trạng giảm clor huyết, nên kali clorid thường được sử dụng
nhiều hơn các dạng muối khác. Kali clorid là một dược chất thuộc danh mục thuốc
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. KALI CLORID
Tên quốc tế: Potassium chloride
Công thức phân tử: KCl
Phân tử lượng: 74,55 (K = 39,1; Cl = 35,45)
1.1.1 TÍNH CHẤT
Kali clorid có dạng tinh thể không màu, hình lăng trụ hay hình khối hoặc bột
kết tinh trắng, không mùi, có vò mặn.
Kali clorid rất bền với nhiệt độ (nhiệt độ chảy là 790ºC, thăng hoa ở 1500oC).
Ở 20oC, kali clorid không tan trong aceton và ete, khó tan trong ethanol
(1:250), tan được trong glycerol (1:14), rất dễ tan trong nước (1:2,8); dung dòch bão
hoà trong nước có pH khoảng 7.
Một gam kali clorid tương ứng với 13,4 mmol kali (13,4 mEq K+) hay 0,52 g
kali [91], [92].
1.1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯNG KALI
1.1.2.1. Phương pháp trực tiếp
Các phương pháp quang kế ngọn lửa, quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS),
quang phổ phát xạ nguyên tử (AES), điện cực chọn lọc ion (ISE) đã được ứng dụng
để đònh lượng trực tiếp ion kali [29], [31], [56], [88], [111], [121].
- Phương pháp AAS và AES được sử dụng để xác đònh nồng độ các ion kim loại
bằng phép đo cường độ hấp thụ hoặc phát xạ ánh sáng ở bước sóng đặc trưng bởi
4
(V) của chất chuẩn độ (E= f (V)). Điểm uốn của đường cong cho phép xác đònh
điểm tương đương của phép chuẩn độ. Điểm tương đương còn được xác đònh bằng
cách lấy đạo hàm bậc nhất của hàm số, cực đại của đường đạo hàm chính là điểm
uốn của đường cong chuẩn độ và cũng chính là điểm tương đương [114].
1.1.3. VAI TRÒ SINH LÝ CỦA ION KALI
Ion kali là một trong các ion quan trọng của cơ thể, có chức năng duy trì hoạt
động của các mô cơ. Ở trạng thái sinh lý bình thường của cơ thể, ion kali phân bố
khoảng 90% ở dòch nội bào (khoảng 3150 mEq), chủ yếu ở dòch nội bào của cơ 76%
(2650 mEq), hồng cầu 7%. Dòch ngoại bào có khoảng 10% tổng lượng ion kali của
cơ thể (350 mEq), tuy nhiên ion kali chỉ đònh vò trong huyết tương khoảng 0,4% (15
mEq) và 1% trong dòch gian bào. Nồng độ của ion kali trong huyết tương từ 3,5 đến
5,5 mEq/L.
Tỉ số nồng độ ion kali trong dich nội bào và ngoại bào (Ki/Ke) quyết đònh
phần lớn chức năng hoạt động của mô cơ thần kinh. Do lượng ion kali trong dòch
ngoại bào chiếm một tỉ lệ rất nhỏ, nên chỉ cần một thay đổi nhỏ về nồng độ ion kali
trong dòch ngoại bào sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của mô cơ thần kinh. Chênh lệch
nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở
các mô đặc biệt như tim, não và cơ xương cũng như duy trì chức năng thận bình
thường và cân bằng kiềm toan. Sự vận chuyển ion kali qua màng tế bào được thực
hiện bởi men Na+-K+-ATP-ase, có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài
và K+ vào trong tế bào. Những bất thường về nồng độ ion kali có thể ảnh hưởng đến
chức năng tim [82]. Nồng độ kali trong máu là một trong những thông số quan trọng
để chẩn đoán sàng lọc cao huyết áp nguyên phát vì sự thiếu ion kali trong cơ thể là
một trong 8 nguyên nhân gây nên bệnh này [36].
Ion kali được cung cấp hàng ngày cho cơ thể từ thức ăn. Thông thường, cân
bằng ion kali trong cơ thể được duy trì bằng các cơ chế chính xác; lượng ion kali thải
6
và đau cơ, vọp bẻ, liệt, táo bón, buồn nôn, nôn, rối loạn nhòp tim [2], [50].
1.1.4. CÁC THUỐC CHỨA KALI CLORID
Hiện nay có nhiều dạng thuốc chứa kali clorid như dung dòch uống, thuốc bột
để pha thành dung dòch uống chứa 10, 15, 20 mmol; dạng kali đậm đặc dùng pha
tiêm 1,5 mmol/ml; viên nén bao tan trong ruột 600 mg và viên nén hoặc viên nang
PTKD 600 mg (8 mmol) hoặc 750 mg (10 mmol).
7
Trong trường hợp giảm kali huyết nặng, dạng dòch truyền với nồng độ từ 40
mmol đến 80 mmol/ lít được sử dụng với tốc độ truyền dòch không quá 1 mmol/ phút
cho người lớn và 0,02 mmol/ kg/phút đối với trẻ em. Trường hợp giảm kali huyết
nhẹ có thể được điều trò bằng cách bổ sung kali clorid theo đường uống hoặc được
khuyến cáo dùng các thực phẩm có chứa nhiều kali như cà chua, cam, chuối. Bổ
sung kali bằng chế độ ăn và thuốc được chỉ định ở bệnh nhân điều trò với thuốc lợi
tiểu.
Sinh khả dụng bằng đường uống của kali clorid rất cao, lượng hấp thu bằng
đường uống có thể lên đến 90-95% [49]. Sự hấp thu ion kali không bò ảnh hưởng bởi
thức ăn.
Người lớn uống phòng trong liệu pháp lợi niệu 40 mmol/ngày kali clorid có
thể phòng được giảm kali huyết ở phần lớn số người bệnh dùng thuốc lợi tiểu dài
ngày. Đối với người tăng huyết áp không biến chứng, không phù, điều trò ngoại trú,
nếu kali huyết thanh dưới 3 mmol/L, nên dùng 50-60 mmol/ngày. Đối với người
bệnh phù như suy tim, xơ gan cổ trướng dùng liều 40-80 mmol/ngày (thiếu nhẹ)
hoặc 100-120 mmol/ngày (thiếu nặng) kèm theo dõi cẩn thận kali huyết thanh.
Tác dụng phụ và độc tính của các thuốc có kali clorid phụ thuộc vào đường
sử dụng và dạng bào chế. Cần đặc biệt quan tâm đến độc tính trên tim khi dùng kali
qua đường tiêm tónh mạch. Nếu tốc độ truyền vượt quá 0,5 mmol/kg/giờ, thầy thuốc
phải ngồi bên cạnh để theo dõi các dấu hiệu lâm sàng và điện tâm đồ liên tục. Nếu
học. Đến những năm 1970-1990, những kiến thức về dược động học và sự hấp thu
của thuốc được phát triển, các nhà khoa học đã xác đònh được những nhược điểm
của dạng thuốc qui ước và nghiên cứu các dạng thuốc mới có hiệu quả trò liệu tốt
hơn [123]. Trong khoảng thập niên 1980, chỉ có hai chuyên luận thuốc PTKD trong
Dược điển Mỹ (USP 24 năm 1985). Cho đến nay thuốc PTKD đã phát triển nhanh
chóng. Dược điển Mỹ năm 2007 (USP 30) đã có 39 chuyên luận thuốc PTKD.
9
Có nhiều dạng thuốc PTKD, dạng sử dụng bằng đường uống có tác dụng
trong khoảng 12 giờ (twice-a-day) hoặc 24 giờ (once-a-day).
Các thuốc PTKD dùng đường uống bắt đầu được quan tâm nghiên cứu tại
Việt nam từ những năm 1990 và phát triển sau năm 2000. Các hoạt chất đã được
khảo sát gồm theophyllin, diclofenac natri, gliclazid, … [14], [19].
Về mặt bào chế, thuốc tác dụng kéo dài dùng để uống thøng được trình bày
dưới dạng viên nén hay viên nang. Hai cấu trúc thường gặp của thuốc PTKD là cấu
trúc khung và cấu trúc màng bao.
1.2.1. VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CÓ CẤU TRÚC KHUNG
Thuốc viên PTKD là dạng thuốc được nghiên cứu và phát triển nhiều nhất so
với các dạng bào chế PTKD khác. Phương pháp đơn giản để điều chế viên nén
PTKD là vận dụng các kỹ thuật kinh điển như tạo hạt, dập viên để nén hỗn hợp
gồm hoạt chất, chất mang tạo tác dụng kéo dài và các tá dược khác thành viên. Cấu
trúc của viên nén loại này được gọi là viên nén khung (matrix tablet) để phân biệt
với các cấu trúc khác là bể chứa (reservoir), thẩm thấu (osmotic), …
Viên nén khung được phân loại theo tính chất vật lý của khung, tính chất hoá
học của khung, động học phóng thích hoạt chất, cơ chế phóng thích hoạt chất.
Theo cách phân loại cơ chế phóng thích hoạt chất, viên khung có 2 loại là hệ
thống khung khuếch tán và hệ thống khung hoà tan- bào mòn [59]. Tuy nhiên cách
phân loại này chỉ có tính chất tương đối, một số viên nén điều chế từ các polyme
lực nén, thay đổi kích thước tiểu phần chất tạo khung, … [16], [41].
Viên nén có cùng một công thức và kỹ thuật bào chế, các yếu tố Ds , Cα, Co,
p, T không thay đổi, do đó phương trình trên được viết dưới dạng
M = kt
1
2
(2)
Như vậy tốc độ phóng thích dược chất của hệ tỷ lệ với căn bậc hai của thời
gian.
Các tá dược tạo khung cho viên nén PTKD đa dạng và phong phú, có thể
phân thành 3 nhóm là nhóm tá dược tạo khung trơ không tan, nhóm sáp và tá dược
thân dầu, nhóm tá dược thân nước.
Nhóm tá dược tạo khung trơ không tan
Nhóm tá dược tạo khung trơ không tan đã được sử dụng từ cuối những năm
1950 và đã cho ra đời một số chế phẩm thuốc viên tác dụng kéo dài cho các hoạt
chất như methamphetamin (Dexosyn–Abbott), sắt sulfat (Ferro-Gradumet- Abbott),
11
tripelennemide
HCl
(PBZ-SR–Novartis),
khi nhiệt độ lên đến 150 oC, stearyl alcol là 100 oC và sáp carnauba là 160 oC. Điều
này thuận lợi trong phương pháp bào chế có gia nhiệt [26], [53].
Các tá dược thân dầu có thể dùng riêng lẻ hay phối hợp với các tá dược tạo
12
khung khác cùng nhóm hay khác nhóm. Hỗn hợp dầu thầu dầu hydrogen hoá:
propylene glycol monostearat (1:1), sáp carnauba: stearyl alcol (1:1), sáp carnauba:
acid stearic (1:1) là tá dược tạo khung cho cả dược chất tan trong nước và không tan
trong nước.
Sáp còn được phối hợp với các tá dược khác như hypromellose,
hydroxypropyl cellulose, alginat/pectin-gelatin, gôm xanthan, Eudragit để điều chế
viên nén PTKD [9], [70], [86], [93].
Sự phóng thích dược chất có thể điều chỉnh hiệu quả hơn bằng cách thêm
chất diện hoạt hoặc chất tạo kênh như natri clorid, đường, polyol, polyme thân nước
để làm gia tăng tốc độ thấm của nước vào khung và sau đó bò bào mòn. Sự lựa chọn
các chất phối hợp phải căn cứ vào tính chất hoạt chất và tốc độ phóng thích hoạt
chất dự kiến [6], [81].
Do có nhiệt độ nóng chảy thấp nên nhiệt sinh ra trong quá trình dập viên có
thể làm chảy các sáp tạo khung và gây nên hiện tượng dính chày. Vì vậy khi sử
dụng các tá dược sáp, cần thêm vào công thức chất chống dính, thích hợp nhất là
talc (4-6%), aerosil (0,5-1%) và nên dập viên ở môi trường có nhiệt độ thấp. Các
chất chống dính còn đóng vai trò tá dược trơn chảy trong công thức. Không cần
thêm tá dược trơn bóng vì các tá dược thân dầu sẽ tạo ra một màng phim bóng khi
dập viên. Vì vậy, magnesi stearat, nếu có trong công thức chỉ đóng vai trò tá dược
chống dính [26], [39]. Trong quá trình dập viên, các sáp tan chảy bao quanh các tiểu
phần của viên có tác dụng như một màng bao cho hoạt chất PTKD [15].
Khung sáp không thể phóng thích 100 % lượng dược chất vì một phần dược
chất bò bao bọc bởi một màng sáp không tan nên bò giữ lại trong khung [70].
tính chất tan hay không tan của tá dược độn làm thay đổi đáng kể tốc độ phóng
thích dược chất vì tá dược độn chiếm tỉ lệ khá cao trong công thức [9], [13], [14],
[106], [118].
14
1.2.2. VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CÓ CẤU TRÚC MÀNG BAO
Bao phim là kỹ thuật ứng dụng trong bào chế thuốc với mục đích cải thiện
cảm quan, che dấu mùi vò khó chòu của thuốc, bảo vệ dược chất tránh các tác động
của môi trường. Với sự phát triển của các nguyên liệu và thiết bò bao, kỹ thuật bao
phim ngày nay được ứng dụng để nghiên cứu và sản xuất thuốc có sinh khả dụng
cao như thuốc bao tan trong ruột, thuốc tác động tại kết tràng, thuốc phóng thích
hoạt chất kéo dài [35]. Các dạng thuốc được bao phim nhằm kiểm soát sự phóng
thích dược chất được gọi với thuật ngữ “hệ thống PTKD được kiểm soát bởi màng
bao” [39] hoặc “hệ thống bể chứa”. Trong các hệ này, hoạt chất được phóng thích từ
nhân qua màng bao theo cơ chế khuếch tán hoặc theo cơ chế áp suất thẩm thấu
[37]. Động học phóng thích dược chất bậc 0 có thể đạt được đối với hệ này.
Các chất bao phim phóng thích kéo dài
Các chất bao phim đa dạng về loại và số lượng nhưng chỉ có 3 chất được sử
dụng nhiều nhất để bao phim phóng thích hoạt chất kéo dài là cellulose acetat [45],
ethyl cellulose và các dẫn chất trùng hợp của acid methacrylic (các Eudragit) [113].
Ethyl cellulose
H
OC2H5
H
CH2OC2H5
OC2H5
soát tốc độ phóng thích dược chất từ năm 1958.
EC là dẫn chất ethyl ether của cellulose; trong phân tử EC có thể chứa đến
44,0 – 51,0 % nhóm ethoxy (-OC2H5) (hình 1.1.). Ở mỗi đơn vò anhydroglucose của