PHÂN TÍCH KHÍA CẠNH KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT CỦA CÁC NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN CHỦ YẾU Ở TỈNH SÓC TRĂNG - Pdf 34

Trường ðại học Cần Thơ

Tạp chí Khoa học 2010:# x-y

PHÂN TÍCH KHÍA CẠNH KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT CỦA
CÁC NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN CHỦ YẾU Ở TỈNH
SÓC TRĂNG
Nguyễn Thanh Long1

ABSTRACT
This study was conducted in two coastal Long Phu and Vinh Chau districts of Soc Trang
province from March 2008 to September 2008 in order to evaluate technical and
economic aspects of main fishing in Soc Trang province. Primary data were collected by
interviewing 31 fishermen households gill nets, trawl nets 30 households and pure seine
30 households. Results showed that fishing gears in Soc Trang province were diversified.
There are three major fishing gears, the number of trawl net was highest (298 boats),
then was gill nets (229 boats) and that of purse seine was lowest (63 boats). Fishing
production per CV of trawl net boat was highest (1,022 Kg/CV/year), then was that of gill
net boat (458 Kg/CV/year) and that of purse seine was lowest (410 Kg/CV/year).
However, net income of purse seine boat was highest (VND 596.57 million/year, then was
that of trawl net boat (VND 358.51 million/year) and that of gill net boat was lowest
(VND 50.52 million/year). All three types of these fishing boats had high ratio of fuel cost
in variable costs, increasing fuel prices affected activity of trawl net boats and purse
seine boats, especially, trawl net boats. The households who conducted trawl net boat
were incurred losses for highest percentage (23.33%). Fishermen were increasingly more
aware of the protection of fisheries resources and destructive fishing methods must be
controlled strictly for fishing to be sustainable.
Key words: Gill net, trawl net, purse seine, fishing, economic efficiency
Title: Analysis of technical and economic aspects of the major fishing boats in Soc
Trang province



Việt Nam có 3.260 km bờ biển, 12 ñầm phá, eo biển và vịnh, 112 cửa sông và
hàng ngàn ñảo lớn nhỏ trải dài dọc theo bờ biển, cùng với hệ thống sông ngòi
chằng chịt và các hồ chứa tạo nên một tiềm năng lớn về khai thác thủy sản (KTTS)
và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 1.700.000 ha (FAO, 2004).
Biển Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt ñới gió mùa do vậy cá biển nước ta rất ña
dạng và phong phú. Hiện ñã xác ñịnh trên 2.000 loài cá. Trong ñó, có khoảng 130
loài có giá trị thương mại. Trữ lượng cá biển trong toàn vùng biển là 4,2 triệu tấn,
trong ñó sản lượng cho phép khai thác là 1,7 triệu tấn/năm, bao gồm 850 nghìn tấn
cá ñáy, 700 nghìn tấn cá nổi nhỏ, 120 nghìn tấn cá nổi ñại dương... (Viện nghiên
cứu Hải sản, 2005)
Trong ñó thì lĩnh vực KTTS là lĩnh vực quan trọng, là lực lượng nòng cốt trong
việc thực hiện 3 mục tiêu chiến lược phát triển ngành thủy sản Việt Nam ñó là:
Khai thác tiềm năng nguồn lợi hải sản tạo sản phẩm cung cấp cho tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu; Tạo công ăn việc làm, thu nhập, cải thiện ñời sống ngư dân các
tỉnh ven biển; ðảm bảo sự hiện diện, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên vùng biển
(Nguyễn Văn Chiêm, 2007). KTTS luôn ñóng góp một phần lớn sản lượng thủy
sản của toàn ngành, với sản lượng khai thác năm 2008 là 2,14 triệu tấn chiếm gần
46,42% tổng sản lượng thủy sản của cả nước (Tổng cục Thống kê, 2008).
ðồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL) với bờ biển dài trên 780 km chiếm 23%
chiều dài bờ biển cả nước, vùng kinh tế ñặc quyền khoảng 297.000 km2, giáp biển
ðông và Vịnh Thái Lan, vùng thềm lục ñịa có thế mạnh về thủy sản với trữ lượng
thủy sản ước tính trên 2 triệu tấn và khả năng khai thác khoảng 830.000 tấn/năm,
rất thuận lợi cho phát triển kinh tế biển (Lê Văn Ninh, 2006). ðBSCL có những
ñóng góp rất lớn ñối với cả nước với sản lượng khai thác hàng năm dẫn ñầu cả
nước và sản lượng năm 2008 là 863,29 nghìn tấn chiếm 40,40% sản lượng thủy
sản khai thác của cả nước (Tổng cục Thống kê, 2008).
Tỉnh Sóc Trăng là một tỉnh ven biển của ðồng Bằng sông Cửu Long, có 72 km bờ
biển tiếp giáp biển ðông mang nét ñặc trưng hệ sinh thái rừng ngập mặn, thích hợp
cho phát triển nuôi trồng, khai thác thủy sản (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

Các thông tin về kinh tế: chi phí cố ñịnh, chi phí biến ñổi và tổng thu nhập từ ñó
tính lợi nhuận, hiệu quả chi phí và tỉ suất lợi nhuận.
- Tổng chi phí = Tổng chi phí cố ñịnh + Tổng chi phí biến ñổi
- Hiệu quả chi phí = Tổng thu nhập / Tổng chi phí.
- Tỉ suất lợi nhuận = Tổng lợi nhuận / Tổng chi phí

Số liệu phỏng vấn ñược sử dụng phần mềm SPSS for Windows ñể nhập số liệu và
phân tích. Các kết quả ñược thể hiện qua thống kê mô tả như: tần suất xuất hiện,
giá trị trung bình và ñộ lệch chuẩn.
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tình hình phát triển nghề KTTS ở tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng là một trong những tỉnh ven biển ở ðBSCL, có bờ biển giáp vùng biển
ðông Nam Bộ nên thuận lợi cho việc phát triển cả nuôi trồng và KTTS. Từ năm
2000 ñến 2007, tổng số lượng tàu khai thác thủy sản có tăng từ 507 chiếc lên 768
chiếc, tuy nhiên số lượng tàu khai thác xa bờ ở còn thấp chiếm khoảng 20-30%
tổng số lượng tàu khai thác (Hình 1). Số lượng tàu KTTS ven bờ chiếm tỷ lệ cao
và ngày càng phát triển, ñiều này ñã làm ảnh hưởng ñến nguồn lợi thủy sản. Mặt
khác cũng dễ dàng nhận thấy trong khi tổng số lượng tàu khai thác thủy sản ở tỉnh
Sóc Trăng tăng từ năm 2000 ñến 2007 (Hình 1) thì sản lượng khai thác cá biển của
tỉnh không tăng, năm 2000 ñạt 23.000 tấn và năm 2007 ñạt 22.500 tấn (Hình 2).
Nó ñã nói lên cường lực khai thác thủy sản của tỉnh có xu hướng giảm, hiệu quả
khai thác không cao. Với tình hình giá nhiên liệu ngày càng tăng hiện nay ñã gây
trở ngại lớn cho sự phát triển nghề KTTS ở tỉnh Sóc Trăng nói riêng và ðBSCL
nói chung.

3


Trường ðại học Cần Thơ


200

158

159

182

166

163

150

0
2000

2001

2002

2003

Tổng số tàu ñánh bắt

2004

2005



31.9

29.2
22.5

21.8

31.4
22.1

22.5

20
10
0
2000

2001

2002

2003

Sản lượng khai thác

2004

2005



Lưới rê

229

29,82

147,9

6,51

Lưới vây
Cố ñịnh
Nghề câu
Ngư cụ khác
Tổng

63
73
38
67
768

8,20
9,51
4,95
8,72
100,00

721,2

(Viện nghiên cứu thủy sản, 2009):
- - Vụ Bắc: từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau
- - Vụ Nam: từ tháng 4 ñến tháng 9

Như trình bày ở mục 3.1, lưới rê, lưới kéo và lưới vây là ba loại nghề khai thác
thủy sản chính ở ðBSCL. Nên ở báo cáo này, ngư trường và mùa vụ khai thác của
ba loại ngư cụ này ñược trình bày chi tiết hơn:
Ngư trường khai thác của lưới rê
Lưới rê là ngư cụ khai thác phổ biến ở ðBSCL, nó ña ñạng về ñối tượng ñánh bắt,
kích thước ngư cụ, ñộ sâu khai thác… Nghề lưới rê có thể khai thác ven bờ và xa
bờ. Có thể khai thác ở cả vùng biển ðông Nam bộ và Vịnh Thái Lan (Hình 3 và 4).
Qua 2 hình này cho thấy vụ Bắc nghề lưới rê hoạt ñộng chủ yếu ở vùng biển ðông
Nam Bộ và vụ Nam thì cả hai ngư trường ðông Nam Bộ và Vịnh Thái Lan ñều
cho phép lưới rê hoạt ñộng khai thác quanh năm.

Hình 3: Ngư trường khai thác của lưới rê (Vụ
Bắc) (Viện nghiên cứu Thủy sản, 2009)

Hình 4: Ngư trường khai thác của lưới rê
(Vụ Nam) (Viện nghiên cứu Thủy sản,
2009)

Theo kết quả phỏng vấn ngư dân khai thác bằng lưới rê cho thấy. Mặc dù nghề
lưới rê có thể hoạt ñộng ñánh bắt quanh năm, nhưng những tháng cho sản lượng
cao chỉ tập trung vào tháng 10 ñến tháng 2 năm sau (âm lịch), những tháng cho sản

5


Tạp chí Khoa học 2010:# x-y

vùng biển ðông Nam Bộ (Hình 7 và 8).

6


Tạp chí Khoa học 2010:# x-y

Hình 7: Ngư trường khai thác của lưới vây
(Vụ Bắc) (Viện nghiên cứu Hải sản,
2009)

Trường ðại học Cần Thơ

Hình 8: Ngư trường khai thác của lưới vây
(Vụ Nam) (Viện nghiên cứu Hải
sản, 2009)

Lưới vây có thể hoạt ñộng khai thác quanh năm. Tuy nhiên những tháng có sản
lượng cao là từ tháng 11 ñến tháng 4 trong ñó cao nhất là khoảng tháng 2. Trong
quá trình khai thác, dựa vào thời vụ khai thác có hiệu quả ở các ngư trường khác
nhau mà có sự di chuyển thích hợp ñến các ngư trường. Thông thường vào mùa
Bắc thì ñánh bắt ở Vịnh thái Lan và mùa Nam thì ñánh bắt ở vùng biển ðông Nam
Bộ.
3.2.2 Sản lượng khai thác

Bảng 2 trình bày sản lượng khai thác của nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây ở tỉnh
Sóc Trăng. Sản lượng khai thác hàng năm của một tàu lưới kéo và lưới vây ñạt sản
lượng lớn (Lưới kéo là 127,97 tấn/năm và lưới vây là 124,46 tấn/năm). Tuy nhiên,
sản lượng của nghề lưới kéo trên 1 CV thì ñạt cao nhất (1.022 Kg/CV/năm), cao
hơn cả nghề lưới vây (410 Kg/CV/năm) nhưng sản lượng một chuyến của nghề

Lưới rê
Lưới kéo
Lưới vây

Sản lượng (tấn/năm) Sản lượng (Kg/CV/năm)

353±161
6.552±8.833
10.372±1.291

15,07±10,27
127,97±153,55
124,46±15,49

458±347
1.022±924
410±70

Bảng 3: Các thông số kỹ thuật của tàu

Loại nghề khai thác
Lưới rê
Lưới kéo
Lưới vây

Tải trọng
Công suất tàu
(tấn)
(CV)
7,10±3,00

92,46±4,95

22,52±15,87
24,41±33,85
7,54±4,95

3.3 Hiệu quả kinh tế của các nghề khai thác chủ yều của tỉnh Sóc Trăng

Bảng 5 cho thấy tàu lưới vây có chi phí khấu hao là cao nhất (113,03 triệu
ñồng/năm) vì tàu lưới vây cần ñầu tư tàu có công suất lớn ñể ñuổi vây bắt cá (Bảng
3) và ñầu tư cho một vàng lưới vây cần chi phí lớn, trung bình khoảng 362 triệu
ñồng cho một vàng lưới. Trong cơ cấu chi phí cố ñịnh ở Bảng 6, tàu lưới kéo và
lưới vây có tỷ lệ chi phí võ tàu và máy tàu chiếm tỷ lệ cao vì hai loại nghề này cần
trang bị tàu có tốc ñộ cao trong quá trình khai thác. Còn ñối với nghề lưới rê thì tàu
có tốc ñộ cao là không cần thiết. Nhưng chi phí cho ngư cụ của lưới rê và lưới vây
thì cần ñầu tư lớn (Bảng 6).
Bảng 5: Hiệu quả kinh tế (Triệu ñồng/năm)

Nội dung
Tổng chi phí
Chi phí khấu hao
Chi phí biến ñổi
Tổng thu nhập
Lợi nhuận

Lưới rê
175,00±74,90
26,07±11,74
148,93± 69,13
225,52±109,36

mua và cung cấp nguyên liệu cho các tàu KTTS trên biển sẽ giảm chi phí nhiên
liệu và thời gian ñi về, kéo dài thời gian chuyến biển hơn và sản phẩm KTTS ñược
tốt hơn so với lưu trữ trên tàu khai thác trong thời gian dài.
Bảng 6: Cơ cấu chi phí cố ñịnh (%)

Chi phí
Vỏ tàu
Máy tàu
Ngư cụ

Lưới rê

Lưới kéo

36,13±12,78
13,94±8,70
49,93±14,81

Lưới vây

53,60±18,89
36,82±18,42
9,57±10,16

43,04±8,16
24,06±8,95
32,90±8,27

Bảng 7: Cơ cấu chi phí biến ñổi (%)


7,53±1,87
10,53±2,48
30,14±8,23

3.4 ðánh giá hoạt ñộng của các nghề khai thác thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng

Nghề lưới kéo là nghề có sản lượng khai thác trên 1 CV là cao nhất 1.022 Kg/năm,
tuy nhiên sản lượng của nghề này có tỷ cá tạp cao nhất 24,41%. Trong khi lưới vây
và lưới rê có sản lượng khai thác trên 1 CV trong năm thì thấp hơn lưới kéo (Lưới
rê 458 Kg/CV/năm và lưới vây 410 Kg/CV/năm) nhưng hai nghề này có tỷ lệ cá
tạp trong sản lượng khai thác thấp hơn lưới kéo (Lưới rê 22,52% và lưới vây
7,54%). Nghề lưới kéo không những có tỷ lệ cá tạp cao mà còn hủy diệt ngư
trường, hủy diệt nơi cơ trú sinh trưởng của các loài thủy sinh vật, làm suy giảm
nguồn lợi ven biển, ñặc biệt là nghề lưới kéo ven bờ. Chính vì vậy cần có biện
pháp quản lý chặc chẽ nghề này ñể nguồn lợi thủy sản không bị suy giảm và phát
triển ổn ñịnh.
Hiệu quả chi phí và tỷ suất lợi nhuận của nghề lưới kéo cao hơn của nghề lưới vây
và lưới rê (Hình 10). Nghề lưới kéo không ñòi hỏi phải có kỹ thuật cao như lưới
vây và nghề này khai thác chủ ñộng hơn nghề lưới rê nên nghề lưới kéo phát triển
mạnh hơn hai nghề còn lại. Nhưng nghề lưới kéo có chi phí nhiên liệu cao nên việc
giá nhiên liệu tăng cao ñã làm ảnh hưởng ñến thu nhập của ngư dân làm nghề này.
Qua Hình 11 cho thấy nghề lưới kéo có số hộ bị lỗ cao nhất (23,33%), kế ñến là
lưới rê (6,56%). Nghề lưới vây ñòi hỏi kỹ thuật khai thác cao, ñầu tư ban ñầu lớn,
tuy nhiên nghề này ña số thành công và không có hộ bị lỗ và chủ hộ có lợi nhuận
cao nhất, kế ñến là lưới kéo và chủ hộ nghề lưới rê có lợi nhuận thấp nhất (Hình
12).

9



Lưới rê

Sản lượng (Kg/CV/năm)

Hình 9: Sản lượng khai thác của các loại nghề
khai thác thủy sản

23.33

25.00
20.00
15.00
6.56

0.00

Lưới rê

Lưới kéo Lưới vây
Tỉ lệ tàu bị lỗ

Hình 11: Tỉ lệ số tàu bị lỗ ñối với các nghề
khai thác thủy sản

Lưới vây

Tỉ suất lợi nhuận

Hình 10: Hiệu quả chi phí và tỉ suất lợi
nhuận của các lọai nghề khai thác


10.00

1.51

1.31

51 11

37

26

Lưới rê

Lưới kéo Lưới vây
Chủ hộ Thủy thủ

Hình 12: Lợi nhuận của các chủ tàu và thủy
thủ

3.5 Nhận thức của ngư dân về ngư trường và nguồn lợi thủy sản

Hiện nay, ngư dân cho rằng nguồn lợi thủy sản ở các ngư trường truyền thống
không còn phong phú như trước. Nguồn lợi thủy sản tại các khu vực khai thác ñã
giảm ñi rất nhiều. Kết quả ñiều tra thể hiện cụ thể trong Bảng 8.
Bảng 8: Nhận ñịnh của ngư dân về nguồn lợi

Mức ñộ
Không ñổi

Rất thất vọng
Tổng

Tỷ lệ (%)
0
3,3
23,3
56,7
16,7
100

Kết quả khảo sát có 56,7% ngư dân cho rằng trữ lượng hải sản không ñủ ñáp ứng
cho nhu cầu ñánh bắt hiện nay và có 16,7% rất thất vọng về trữ lượng hải sản
(Bảng 9). Trữ lượng hải sản ñã suy giảm rất nhiều. Nguyên nhân giảm là do số
lượng tàu thuyền ngày tăng (Bảng 10), cường ñộ khai thác ven bờ tăng, một phần
là do các tàu có công suất lớn có khả năng ñánh bắt xa bờ lại vào vùng ven bờ
ñánh bắt làm cho nguồn lợi ở vùng ven bờ giảm ñi. Trong khi ñó nguồn lợi thủy
sản ở các vùng xa bờ rất lớn nhưng ngư dân chưa thể khai thác ñược. Lý do chính
tàu thuyền nhỏ, công suất tàu chưa ñủ lớn ñể vươn xa, chưa trang bị ñầy ñủ các
thiết bị khai thác hiện ñại nên không thể hoạt ñộng lâu ngày ngoài khơi. ðể khắc
phục ñiều này, cần hạn chế các cơ sở ñóng mới tàu khai thác thuỷ sản, khuyến
khích sự chuyển ñổi, mua bán tàu trong dân sử dụng vào mục ñích khác ngoài khai
thác thuỷ sản. Nhà nước cần xây dựng tiêu chuẩn qui ñịnh thời gian tối ña mà một
tàu khai thác ñược phép hoạt ñộng.
Bảng 10: Nguyên nhân thay ñổi trữ lượng

Nguyên nhân
Số lượng tàu ñánh cá tăng
Khai thác huỷ diệt
Không rõ

Tạp chí Khoa học 2010:# x-y

4.2 ðề xuất
- Tiếp tục hỗ trợ ngư dân nâng cấp tàu ñể có thể ñánh bắt xa bờ
- Xây dựng các mô hình tổ chức quản lý vùng biển ven bờ phù hợp với tập quán, truyền
thống của ngư dân ở ñịa phương. ðồng thời phát huy và nâng cao vai trò của cộng
ñồng trong hoạt ñộng quản lý, bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng mua bán sản phẩm khai
thác thủy sản.
- Kiểm soát chặc chẽ các phương thức khai thác mang tính huỷ diệt và có hướng
chuyển các hộ có tàu nhỏ sang nghề khác ñể giảm áp lực lên nguồn lợi gần bờ, ñồng
thời có hình thức xử phạt nghiêm khắc ñối với các tàu khai thác không ñúng tuyến
khai thác

TÀI LIỆU THAM KHẢO
FAO, 2004. A Fishery Manager's Guidebook - Management Measures and Their Application.
Fishery Technical Paper 424. (Cochrane ed). 210 pp.
Lê Văn Ninh, 2006. Hiện trạng nghề khai thác hải sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và một số ñịnh
hướng phát triển trong thời gian tới. Tạp chí thuỷ sản số 11/2006.
Nguyễn văn Chiêm, 2007. Kết quả bước ñầu thưch hiện công ñiện số 01/BTS. Tạp chí thủy
sản. Số 3, 2007
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, 2005. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Sóc
Trăng 2005.
Sở thuỷ sản Sóc Trăng, 2008. Thống kê lượng tàu, công suất, sản lượng và lao ñộng khai thác
thuỷ sản theo ngành nghề, ñịa phương và nhóm công suất tháng 4 năm 2008.
Sở thủy sản tỉnh Sóc Trăng, 2007. Báo cáo thu thập sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2007
phương hướng nhiệm vụ 2008.
Tổng cục Thống kê, 2008. Niên giám thống kê 2008. NXB Thống kê Hà Nội
Viện nghiên cứu hải sản, 2005. Tình hình nguồn lợi và khai thác hải sản biển Việt Nam.
www.fistenet.gov.vn Truy cập 24/02/2008


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status