ĐỀ CƯƠNG ôn tập học kì II môn SINH học 11 - Pdf 34

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN SINH KHỐI 11:
A. Phần chung:
Câu 1:Trình bày nơi sản xuất và tác động của các hoocmon điều hoà sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống?
Trả lời: *HMST:do tuyến yên tiết ra.ảnh hưởng:
- Kích thích phân chia tế bào
-Tăng kích thước tế bào qua tăng tổng hợp protein
- Kích thích sự phát triển xương.
*Tirôxin: Do tuyến giáp tiết ra. Ảnh hưởng: - Kích thích chuyển hóa tế bào
- Kích thích quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể.
- Riêng đối với lưỡng cư, có tác dụng gây biến thái nòng nọc thành ếch.
*Testosteron: Tinh hoàn tiết ra
*Ostrơgen :Buồng trứng tiết ra
Ảnh hưởng: Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì:
-Tăng phát triển xương.
- Kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.
-Riêng đối với Testosteron tăng tổng hợp protein,phát triển cơ bắp
Câu 2:Em hãy nêu tác dụng sinh lý của hoocmon ecdixon và juvennin đối với quá trình biến thái của côn trùng?
Trả lời: -Ecđixơn:+ Gây lột xác ở sâu bướm,
+Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
-Juvenin: +Phối hợp với ecđixơn gây lột xác ở sâu bướm,
+Ức chế quá trình biến đổi sâu thành nhộng và bướm
Câu 3:Thế nào là phát triển không qua biến thái?Trình bày các giai đoạn của quá trình phát triển không qua biến thái ở người?
Trả lời: _ Phát triển không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí tương tự con trưởng thành.
_ Ví dụ: quá trình phát triển ở người gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn phôi thai: diễn ra trong tử cung người mẹ.
Hợp tử Phân chia nhiều lần
Phôi Phân hóa
Các cơ quan  Thai nhi.
+ Giai đoạn sau sinh: không có biến thái; con sinh ra có đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí tương tự người trưởng thành.
Câu 4:Quang chu kì là gì? Dựa vào quang chu kì người ta chia thực vật thành những nhóm nào ? Mỗi nhóm cho 2 ví dụ minh hoạ?
Trả lời:

Xitôkinin

Tế bào đang phân chia ở
rễ, hạt, quả

+ Tăng sự phân chia tế bào mô phân sinh
+ Kích thích sự phát triển chồi bên.
+ Làm chậm sự hóa già của lá

Câu 6:Xi náp hóa học là gì?Nêu cấu tạo của xi náp hóa học?
Trả lời: - Khái niệm :Xináp hóa học là loại xináp mà thông tin được truyền qua khe xináp đến màng sau nhờ các chất trung gian hóa học
chứa trong bóng xináp.
-Cấu tạo của xináp hóa học
- Chùy xináp: chứa ty thể, các bóng chứa chất trung gian hoá học (phổ biến là axêtincôlin và norađrênalin) và màng trước xináp
- Khe xináp
- Màng sau xináp có các thụ thể để tiếp nhận chất trung gian hoá học.
Câu 7: Thông tin truyền đến xináp dưới dạng gì?Trình bày cách truyền tin qua xi náp hoá học?
Trả lời: *Thông tin truyền dưới dạng xung thần kinh khi đến xináp tiếp tục được truyền qua xináp.
*Cách truyền tin qua xi náp:
- Xung thần kinh lan truyền đến chuỳ xi nap làm thay đổi tinh thấm của màng đối với Ca2+, Ca2+ vào chùy làm cho bóng chứa chất trung gian
hoá học gắn vào màng trước và vỡ ra chất trung gian hoá học giảI phóng vào khe xinap .
- Chất trung gian hoá học khuếch tán qua khe xi nap đến màng sau gắn vào thụ thể ở màng sau xi nap làm xuất hiện điện thế hoạt động ở
màng sau. Xung thần kinh hình thành lan truyền đi tiếp.
Câu 8:Tập tính của động vật là gì? Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được? Mỗi loại cho 1 ví dụ minh hoạ?
Trả lời: * Tập tính là chuỗi những phản ứng của động vật trả lời lại những kích thích của môi trường. Nhờ đó động vật thích nghi với môi


trường sống và tồn tại
Loại tập tính
Tập tính bẩm sinh

thông qua học tập
và rút kinh nghiệm.
Câu 9: So sánh cách lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin và có bao miêlin
Trả lời : - Giống nhau về cách lan truyền:Xung TK lan truyền do mất phân cực,đảo cực,tái phân cực liên tiếp hết vùng này sang vùng khác
Khác nhau:
Loại TB
Nội dung
Sợi TK không có bao miêlin
Sợi TK có bao miêlin
Cơ chế lan Xung TK lan truyền liên tục từ vùng này sang Xung TK lan truyền theo cách nhảy cóc,từ eo Ranviê này
truyền
vùng khác kề bên.
sang eo Ranviê khác
Tốc độ lan Chậm
Nhanh
truyền
Sự tiêu tốn NL
Tiêu tốn nhiều NL
tiêu tốn ít NL
Ví dụ
Lan truyền trên sợi TK giao cảm
Lan truyền trên sợi TK vận động
Câu 10:Trình bày cơ sở TK của tập tính.
Trả lời : _ Cở sở TK của tập tính chính là các phản xạ.
+ Tập tính bẩm sinh: là các phản xạ không điều kiện. Được gen quy định sẵn từ khi sinh ra,
bền vững.
+ Tập tính học được: là các phản xạ có điều kiện. Do quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơ ron,dễ thay đổi.
Câu 11:Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp?
Trả lời :
Chỉ tiêu

Trả lời : -Giống nhau:đều trải qua 2 giai đoạn:Gđ phôi và giai đoạn hậu phôi
Giai đoạn phôi đều trải qua quá trình tương tự nhau.
Khác nhau:
phát triển không qua biến thái.
phát triển qua biến thái
- GĐ phôi diễn ra ở dạ con
- GĐ phôi diễn ra trong trứng
- Con non và con trưởng thành tương tự nhau
- Con non và con trưởng thành khác biệt nhau.
- Không có sự lột xác
- Có sự lột xác của ấu trùng
- Không trải qua giai đoạn nhộng
- Có thể xảy ra GĐ nhộng(Biến thái hoàn toàn)
Câu 13: Phân biệt hướng động và ứng động về: khái niệm, đặc điểm, tốc độ và kết quả?
Tiêu
Hướng động
Ứng động
chuẩn
Khái niệm Hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích có
Hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không
hướng.
định hướng.
Đặc điểm Vận động định hướng.
Vận động vô hướng.
Hướng vận động do hướng kích thích quyết định.
Kích thích vô hướng.
Tốc độ
Chậm hơn
Nhanh hơn
Kết quả

- Máu vận chuyển dưới áp lực
- Máu vận chuyển dưới áp lực cao nên
thấp nên máu đến cơ quan chậm
máu đến cơ quan nhanh.
Câu 15: Dựa vào chu kì tim ở người em hãy giải thích tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
- Ở người, một chu kì tim trung bình khoảng 0,8 giây. Trong đó, pha co tâm nhỉ 0,1 giây; co tâm thất 0,3 giây; dãn chung 0,4 giây. Như vậy
thời gian nghĩ ngơi của tim trong một chu kì đủ để phục hồi khả năng hoạt động của tim nên tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi.
Câu 16:Em nêu vai trò của thận trong sự điều hoà lượng nước của cơ thể?
- ASTT tăng, lượng nước trong cơ thể giảmkích thích trung khu điều hoà trao đổi nước ở vùng dưới đồi gây cảm giác khát nước 
uống nước. Đồng thời kích thích thuỳ sau tuyến yên tiết hoocmon chống đa niệu (ADH) tăng tái hấp thu nước ở thận làm giảm lượng nước
tiểu bài xuất.
- Ngược lại, ASTT giảm, lượng nước tăng thì một cơ chế ngược lại sẽ làm tăng bài tiết nước tiểu để đảm bảo cân bằng nước trong cơ thể.
Câu 17: Em hãy nêu vai trò của gan trong sự điều hoà đường huyết?
- Sau bữa ăn, nồng độ glucose tăng, gan điều chỉnh bằng cách biến đổi thành glicogen dự trữ trong gan và cơ, tăng sử dụng glucose ở tế bào
dưới tác dụng của insulin do tuỵ tiết ra, nồng độ glucose ổn định.
- Xa bữa ăn, nồng độ glucose giảm, gan chuyển glicogen thành glocose dưới tác dụng của glucagon do tuỵ tiết ra, nồng độ glucose ổn định.
Câu 18: Em hãy nêu sơ đồ cơ chế điều hoà cân bằng nội môi? Nêu vai trò của từng bộ phận trong sơ đồ?
KT của môi trường

Bộ phận tiếp nhận
Bộ phận điều khiển

Liên hệ ngược

Bộ phận đáp ứng KT
- Bộ phận tiếp nhận kích thích: thu nhận kích thích từ môi trường và truyền thông tin này về bộ phận điều khiển.
- Bộ phận điều khiển: xử lí thông tin từ bộ phận tiếp nhận kích thích, truyền tín hiệu điều khiển đến bộ phận đáp ứng.
- Bộ phận đáp ứng: Thực hiện các phản ứng để trả lời kích thích của môi trường theo tín hiệu từ bộ phận điều khiển.
Câu 19: Hướng động là gì? Nêu các kiểu hướng động?
- Hướng động là hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

của tế bào.
Câu 21: Phân biệt hệ thần kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch?
Tổ chức thần kinh
Ngành động vật Đặc điểm tổ chức thần
Khả năng cảm ứng
kinh
Hệ TK dạng lưới
Ruột khoang
Các tế bào cảm giác liên - Khi kích thích ở bất kì điểm nào
kết với các tế bào thần của cơ thể cũng gây phản ứng toàn
kinh liên hệ các tế bào thân.
biểu mô cơ hoặc các tế - Phản ứng nhanh, kịp thời nhưng
bào gai.
chưa thật chính xác tiêu tốn nhiều
năng lượng .
Các TB TK tập trung - Mỗi hạch thần kinh là một trung
Hệ TK dạng chuỗi hạch
Giun
thành dạng chuỗi hạch tâm điều khiển hoạt đông ở mỗi
TK bụng, có não ở phía vùng xác định.
đầu từ đó phát đi 2 chuỗi - Phản ứng có định khu song vẫn
hạch TK bụng.
chưa hoàn toàn chính xác, tiết kiệm


được năng lượng truyền xung .
Thân mềm
chân khớp



Câu 23: Nêu một số hình thức học tập ở động vật? Mỗi loại cho ví dụ minh hoạ?
Các hình thức
Đặc điểm
Quen nhờn
Động vật phớt lờ không trả lời kích thích nhiều
lần mà không kèm theo sự nguy hiểm nào
In vết
Là sự bám theo của động vật để tìm lối đi khi nó
nhìn thấy đầu tiên
Điều kiện hóa
-ĐK hóa đáp ứng do sự liên kết hai kích thích
tác động đồng thời
-ĐK hóa thao tác, hành động là hình thức liên
kết thử -sai
Học ngầm
Là học không chủ định không có ý thức

Ví dụ
Vỗ tay nhiều lần mà không
cho cá ăn
Chim non mới nở bám theo
các vật chuyển động
Bật đèn và cho chó ăn sẽ tiết
nước bột

Vd: khác
Nếu thả chuột vào khu vực
có nhiều đường đi, nó sẻ
chạy thăm dò đường đi lối lại
Học khôn

Câu 26:Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
Kiểu phát triển
Ví dụ
Đặc điểm
Qua biến thái hoàn toàn
- Bướm
- Ấu trùng hoặc sâu non có hình thái, cấu tạo, sinh lí
-Muỗi...
khác con trưỏng thành. Qua nhiều giai đoạn trung gian
khác nhau, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.
Qua biến thái không hoàn
- Châu chấu
- Ấu trùng hoặc sâu non có hình thái, cấu tạo, sinh lí gần
toàn
- Tôm,ve sầu...
giống con trưởng thành nhưng cơ quan chưa hoàn thiện.
Qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng
thành.
Câu 27:Hệ dẫn truyền tim là gì? Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim?
- Hệ dẫn truyền tim là tập hợp các sợi đặc biệt có trong thành tim bao gồm: nút xoang nhỉ, nút nhỉ thất, bó his và mạng puockin.
- Nút xoang nhỉ có khả năng tự phát xung điện theo chu kì. Xung điện lan khắp cơ tâm nhỉ làm tâm nhỉ co, sau đó lan đến nút nhỉ thất, rồi
đến bó his theo mạng puoockin lan ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co.
Câu 28: Hô hấp là gì? Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
- Hô hấp là tập hợp những quá trình,trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho
các hoạt động sống,đồng thời thải cacbonic ra ngoài.
- Đặc điểm : bề mặt trao đổi khí rộng(S/V lớn)
- Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt
- Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch,máu có sắc tố hô hấp
- Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệnh về nồng độ oxi và cacbonic.


Câu 9: Lá cây trinh nữ lúc chúng ta chạm tay vào sẻ cụp lại.Em hãy giải thích hiện tượng trên.
Trả lời : khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ,sức trương nửa dưới của các chổ phình bị giảm do nước di chuyển vào những mô lân cận làm lá cây trinh nữ
cụp lại
Câu 10:Tại sao hệ TK dạng chuổi hạch có thể lại trả lời cục bộ(như co một chân) khi bị kích thích?Còn hệ TK dạng lưới lại phản ứng toàn thân
và tiêu tố nhiều năng lượng?
Trả lời :- Do mổi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định nen khi bị kích thích hệ TK dạng chuổi hạch có thể lại trả lời cục bộ
- Hệ TK có cấu tạo dạng lưới nên khi bị kích thích xung TK xuất hiện sẻ lan tỏa ra khắp toàn bộ cơ thể và toàn bộ cơ thể co lại dẫn
đến tiêu tốn nhiều năng lượng.

C. Phần riêng dành cho lớp tự nhiên (nâng cao):
Câu 1: Nếu nhỏ vào nước có những con nòng nọc một lượng hoocmôn tirôxin thích hợp thì sau đó xảy ra hiện tượng gì? Vì sao?
- Nếu nhỏ vào nước có những con nòng nọc một lượng thích hợp thì nòng nọc sẽ rụng đuôi thành những con ếch con bé xíu vì Tiroxin có tác
dụng làm rụng đuôi nòng nọc thành ếch.
Câu 2: Nếu cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc có biến thành ếch được không? Tại sao?
- Nếu cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc không biến thành ếch vì không có Tiroxin để kích thích sự biến thái (Tiroxin được sản
xuất ở tuyến giáp).
Câu 3: Nếu biết người bị bệnh lùn do thiếu GH thì cần tiêm GH ở giai đoạn nào? Tại sao?
- Đối với người bị bệnh lùn cần tiêm GH ở giai đoạn còn trẻ vì ở giai đoạn trẻ tốc độ sinh trưởng diễn ra mạnh nên GH mới phát huy được
tác dụng, còn giai đoạn trưởng thành tốc độ sinh trưởng diễn ra chậm GH không phát huy tác dụng, trái lại còn có thể gây hại (to đầu xương
chi).
Câu 4:Tại sao xung thần kinh chỉ được truyền theo một chiều từ màng trước sang màng sau khi qua xinap hoá học?
- Vì màng trước có bóng chứa chất trung gian hoá học còn màng sau thì không có. Màng sau có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học còn
màng trước thì không, nên xung chỉ truyền theo một chiều từ màng trước sang màng sau.
Câu 5: Hoạt động của cơ tim có gì khác hoạt động của cơ vân?
Hoạt động của cơ tim
Hoạt động của cơ vân
- Cơ tim hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có - Cơ vân co mạnh hay yếu phụ thuộc vào cường độ kích thích
gì"
(sau khi kích thích đã tới ngưỡng)
- Tim hoạt động tự động (không theo ý muốn


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status