SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM
MÔN: SINH HỌC
NĂM HỌC 2012- 2013
(Lưu hành nội bộ)
Kon Tum, tháng 3 năm 2013
1
MỘT SỐ LƯU Ý
1. Biên soạn Tài liệu dựa vào SGK Chuẩn và Nâng cao; chuẩn kiến thức- kỹ năng; hướng
dẫn điều chỉnh nội dung dạy học sinh học cấp THPT (giảm tải); cấu trúc đề thi Tốt nghiệp
năm 2011 và tài liệu hướng dẫn ôn tập thi TN- THPT năm học 2010- 2011
2. Tài liệu gồm có 3 phần
A. Tóm tắt lí thuyết
B. Một số câu hỏi, bài tập vận dụng
C. Một số đề thi tốt nghiệp tham khảo
CẤU TRÚC ĐỀ THI MÔN SINH
1. Đề thi tốt nghiệp THPT (theo cấu trúc năm 2011)
Số lượng 40 câu, thời gian: 60 phút.
Phần Nội dung cơ bản Số câu chung
Phần riêng
Chuẩn Nâng cao
Di truyền
học
Cơ chế di truyền và biến dị 8 2 2
Tính qui luật của hiện tượng di
truyền
8 0 0
Di truyền học quần thể 2 0 0
Ứng dụng di truyền học 2 1 1
Di truyền học người 1 0 0
Tổng số 21 3 3
Tiến hóa Bằng chứng tiến hoá 1 0 0
Tính qui luật của hiện tượng di
truyền
9 2 2
Di truyền học quần thể 3 0 0
Ứng dụng di truyền học 2 1 1
2
Di truyền học người 1 1 1
Tổng số 24 6 6
Tiến hóa Bằng chứng tiến hoá 1
2
0
Cơ chế tiến hoá 5 2
Sự phát sinh và phát triển sự sống
trên Trái đất
2 0 0
Tổng số 8 2 2
Sinh thái
học
Sinh thái học cá thể 1 0 0
Sinh thái học quần thể 2 1 0
Quần xã sinh vật 2 0 1
Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ
môi trường
3 1 1
Tổng số 8 2 2
Tổng số câu cả ba phần 40
(80%)
10
(20%)
10
Bộ ba mở đầu (AUG): Quy định điểm khởi đầu dịch mã, quy định axit amin mêtiônin ở sinh vật
nhân thực.
Bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA): tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
c. Quá trình nhân đôi ADN
*Diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ
- Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN: Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách
nhau dần tạo nên chạc tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn.
- Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới
3
+ ADN- pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ → 3’ (ngược chiều với
mạch làm khuôn). Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên
tắc bổ sung (A – T, G – X).
+ Trên mạch mã gốc (3’ → 5’) mạch mới được tổng liên tục. Trên mạch bổ sung (5’ → 3’)
mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn
Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối.
- Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành: Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn
đến đó → tạo thành phân tử ADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của
ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).
* Các nguyên tắc nhân đôi của ADN: bổ sung và bán bảo tồn.
* Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực
+ Thời điểm: Diễn ra ở pha S của kì trung gian.
+ Cơ chế: giống với quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ.
+ Quá trình nhân đôi diễn ra tại nhiều điểm khởi đầu trong mỗi phân tử (có nhiều đơn vị
nhân đôi), có nhiều loại enzim tham gia.
2. Phiên mã và dịch mã
a. Phiên mã
- Cơ chế phiên mã
+ Sự tổng hợp mARN diễn ra trong nhân tế bào, vào kì trung gian, lúc NST đang ở dạng
dãn xoắn cực đại.
+ Diễn ra qua 3 bước: mở đầu, kéo dài và kết thúc.
+ Khi MT có lactôzơ: Khi môi trường có lactôzơ, một số phân tử liên kết với prôtêin ức
chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó, làm cho prôtêin ức chế không thể liên kết
với vùng vận hành. Do đó ARN polimeraza có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành
phiên mã.
Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế lại liên kết với vùng vận hành và quá
trình phiên mã bị dừng lại.
4
⇒ Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã.
- Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực
+ Cơ chế điều hòa phức tạp hơn
+ Diễn ra ở nhiều giai đoạn
II. Biến dị (Đột biến)
1. Đột biến gen
a. Khái niệm: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một cặp nuclêôtit xảy ra tại
1 điểm nào đó trên phân tử ADN (đột biến điểm).
b. Có 3 dạng đột biến gen (đột biến điểm) cơ bản: Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit.
(Lưu ý: Thế nào là đột biến câm; đột biến nhầm nghĩa; đột biến vô nghĩa)
* Phân biệt đột biến tự nhiên và đột biến nhân tạo
c. Nguyên nhân: Do tác động của các tác nhân hóa học, vật lí, sinh học hoặc những rối loạn sinh
lí, hóa sinh trong tế bào.
d. Cơ chế phát sinh chung: Tác nhân gây đột biến tác động gây ra những sai sót trong quá trình
nhân đôi ADN.
- Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch dưới dạng tiền đột biến, qua các lần nhân
đôi tiếp theo tạo thành đột biến: Gen → tiền đột biến gen → đột biến gen.
- Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều lượng, thời điểm tác động và
cấu trúc của gen.
- Ví dụ về cơ chế phát sinh
+ Do sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN: G – X → G – T → A – T.
+ Do tác động của 5BU: A – T → A – 5BU → G – 5BU → G – X.
e. Hậu quả
+ (ADN + prôtêin) → Nuclêôxôm (8 phân tử prôtêin histôn được quấn quanh bởi một đoạn
phân tử ADN dài khoảng 146 cặp nuclêôtit, quấn
3
1
4
vòng) → Sợi cơ bản (khoảng 11 nm) → Sợi
5
nhiễm sắc (25–30 nm) → ống siêu xoắn (300 nm) → Crômatit kì giữa (700 nm) → NST.
b. Đột biến NST
* Đột biến cấu trúc NST
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của các tác nhân hoá học, vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại …), tác
nhân sinh học (virút) hoặc những rối loạn sinh lí, hoá sinh trong tế bào.
- Cơ chế chung: Các tác nhân gây đột biến tác động đến quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo, … hoặc
trực tiếp gây đứt gãy NST. Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng, trình tự các gen, làm thay
đổi hình dạng NST.
- Các dạng đột biến cấu trúc NST: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Các dạng
ND
Mất đoạn Đảo đoạn Lặp đoạn Chuyển đoạn
Khái niệm - Là dạng đột
biến làm mất đi
1 đoạn nào đó
của NST
- Có thể mất
đoạn đầu mút
hay mất đoạn
giữa.
- Là dạng đột biến
làm cho 1 đoạn nào
đó của NST quay
0
rồi nối lại ở vị
trí cũ.
Tiếp hợp không
bình thường,
trao đổi chéo
không cân giữa
2 cromatit cùng
cặp.
NST bị đứt 1 đoạn
rồi nối vào cùng
NST ở vị trí mới
hay vào NST khác.
Hậu quả - Làm giảm số
lượng gen trên
NST nên mất
đoạn lớn
thường gây
chết hoặc giảm
sức sống, mất
đoạn nhỏ ít ảnh
hưởng đến sức
sống.
Làm thay đổi trình tự
phân bố các gen trên
NST, không làm mất
vật chất di truyền
nên ít ảnh hưởng đến
sức sống.
- Làm tăng hoặc
Có thể tạo ra giống
mới, loài mới.
* Đột biến số lượng NST
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của các tác nhân hoá học, vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại …), tác
nhân sinh học (virút) hoặc những rối loạn sinh lí, hoá sinh trong tế bào.
- Các dạng đột biến số lượng NST
+ Đột biến lệch bội
- Khái niệm: Là dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay một số cặp NST tương
đồng
- Các dạng thể lệch bội cơ bản: Thể một, thể không, thể ba, thể bốn.
- Cơ chế phát sinh các thể lệch bội:
6
+ Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của một hay một số cặp NST
→ tạo ra các giao tử không bình thường (thừa hay thiếu một vài chiếc NST).
+ Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường (n) hoặc giữa
các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra hợp tử phát triển thành các thể lệch bội.
- P 2n × 2n
G n (n + 1), (n – 1)
F
1
(2n + 1) (2n – 1)
Thể ba Thể một
- P 2n
×
2n
G (n + 1), (n – 1)(n + 1), (n – 1)
F
1
(2n + 2) (2n – 2)
Thể bốn Thể không
A
+ n
B
) (bất thụ)
Đa bội hoá
(2n
A
+ 2n
B
)
(Thể song nhị bội hữu thụ)
- Hậu quả: Các thể tự đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường
(thường bất thụ)
- Vai trò: Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
Chương II: TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
QUI LUẬT PHÂN LY
1. Thí nghiệm lai một tính trạng của Menden
2. Nội dung quy luật phân ly
7
P 2n × 2n
G n 2n
F
1
3n
(Tam bội)
P 2n × 2n
G 2n 2n
F
I. Tương tác gen
1. Khái niệm: Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một
KH.
2. Thực chất: Các gen trong tế bào không tương tác trực tiếp với nhau mà chỉ có sản phẩm của
chúng tác động qua lại với nhau để tạo nên KH.
3. Các kiểu tương tác giữa các gen không alen (giữa các gen không alen phân li độc lập)
a. Tương tác bổ sung
- TN: P Hoa trắng x Hoa trắng
F
1 100%
hoa trắng
F
2
9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
- Giải thích
+ F
2
có 16 tổ hợp F
1
: dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau
(AaBb).
+ F
2
: không cho tỉ lệ KH 9: 3: 3: 1 mà cho 2 KH với tỉ lệ 9:7
⇒
màu hoa do 2 cặp gen
không alen tương tác bổ sung qui định:
Nếu trong kiểu gen có mặt cả 2 gen trội không alen (A, B): hoa đỏ.
Nếu trong kiểu gen chỉ có mặt 1 gen trội hoặc không có gen trội nào: hoa trắng
- SĐL
3. Kết luận: Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền
cùng nhau. Số nhóm gen liên kết của mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội.
4. Ý nghĩa liên kết gen
- Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền vững từng
nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST nên duy trì sự ổn định của loài.
- Trong chọn giống nhờ liên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng chọn được những
nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen
- TN
- Giải thích và viết sơ đồ lai
2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen: Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn
gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự đổi chỗ giữa các gen alen (hoán vị).
3. Kết luận
- Trong quá trình giảm phân, các crômatit của cặp NST tương đồng có thể trao đổi các
đoạn cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện các tổ hợp gen mới.
- Tần số hoán vị gen (f%) = tổng tỷ lệ % các giao tử mang gen hoán vị.
- Tần số hoán vị gen được dùng làm thước đo khoảng cách tương đối giữa các gen.
- Tần số hoán vị gen dao động từ 0% 50 %
4. Ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen
- Do hiện tượng hoán vị gen → tạo ra nhiều loại giao tử → hình thành nhiều tổ hợp gen
mới tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
- Căn cứ vào tần số hoán vị gen → trình tự các gen trên NST (xây dựng được bản đồ gen).
Quy ước 1% hoán vị gen = 1 cM (centimoocgan)
* Điều kiện để các gen di truyền liên kết: Các gen nằm trên cùng một NST.
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. Di truyền liên kết với giới tính
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
a. Khái niệm NST giới tính
b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
0
C lại cho hoa đỏ.
KG aa đem trồng ở mt 35
0
C
hay 20
0
C đều chỉ cho hoa màu trắng.
2. Kết luận
- Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn, mà truyền lại cho
con các alen
- KG quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
- KH là kết quả của sự tác động qua lại giữa KG và MT.
III. Mức phản ứng
1. Khái niệm: Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác nhau gọi
là mức phản ứng của một KG
2. Đặc điểm của mức phản ứng
- Do gen quy định, trong cùng 1 KG mỗi gen có mức phản ứng riêng
- Di truyền được vì do KG quy định
- Thay đổi theo từng loại tính trạng
3. PP xác định mức phản ứng: Để xác định mức phản ứng của 1KG cần phải tạo ra các cá thể SV
có cùng 1 KG, theo dõi đặc điểm của chúng trong những điều kiện môi trường khác nhau.
4. Sự mềm dẻo về kiểu hình
- Hiện tượng một KG có thể thay đổi KH trước những điều kiện MT khác nhau gọi là sự
mềm dẻo về KH (hay còn gọi là thường biến)
- Nguyên nhân: Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi
của MT
- Mỗi KG chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong 1 phạm vi nhất định.
- Đặc điểm: Có tính đồng loạt, theo hướng xác định tương ứng với điều kiện môi trường,
- Quần thể được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao
phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên
- Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối:
+ Đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
+ Có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể không đổi qua các thế hệ
trong những điều kiện nhất định.
2. Định luật Hacđi-Vanbec
a. Nội dung: Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu
gen của quần thể ngẫu phối được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi – Van bec. Khi
đó thoả mãn đẳng thức: p
2
AA + 2 pqAa + q
2
aa = 1
Trong đó: p là tần số alen A, q là tần số alen a, p + q = 1.
b. Điều kiện nghiệm đúng
- Quần thể phải có kích thước lớn
- Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.
- Các cá thể trong quần thể phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau (k
o
có CLTN)
- Không xảy ra đột biến, nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch
- Không có sự di - nhập gen.
c. Ý nghĩa của định luật Hacđi-Vanbec
- Giải thích tại sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài.
- Cho phép xác định tần số của các alen, các kiểu gen từ kiểu hình của quần thể và ngược
lại → có ý nghĩa đối với y học và chọn giống.
Chương IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Nguồn nguôn liệu để chọn giống: Biến dị tổ hợp
1. Khái niệm công nghệ gen: Là một quy trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào và sinh vật
có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới.
2. Qui trình
- Tạo ADN tái tổ hợp: Các bước tạo ADN tái tổ hợp
- Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
- Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Phương pháp tải nạp và phương pháp sử dụng tế bào gốc.
3.Ứng dụng công nghệ gen: Các thành tựu tạo giống động – thực – vi sinh vật:
+ Tạo động vật chuyển gen: VD: Cừu
+ Tạo giống cât trồng biến đổi gen: VD: Cà chua
+ Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen: VD: Tạo dòng vi khuẩn sản sinh ra một lượng lớn
Insulin.
IV. Tạo giống bằng công nghệ tế bào
1. Khái niệm công nghệ tế bào: là quy trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào có kiểu
nhân mới từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới, hoặc hình thành cơ thể không bằng sinh sản
hữu tính mà thông qua sự phát triển của tế bào xôma nhằm nhân nhanh các giống vật nuôi, cây
trồng.
2. Công nghệ tế bào thực vật
a. Các bước lai tế bào sinh dưỡng
- Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai → tế bào trần
- Đưa các dòng tế bào trần của 2 loài vào cùng môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với
nhau tạo ra tế bào lai
- Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt để chúng phân chia và tái sinh
thành cây lai khác loài.
b. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh
- Hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh được nuôi cấy trong ống nghiệm để phát triển thành
cây đơn bội
- Chọn lọc dòng tế bào đơn bội có đặc tính mong muốn
- Các dòng tế bào được chọn được nuôi trong ống nghiệm với các hóa chất đặc biệt → phát
triển thành mô đơn bội → xử lí hóa chất gây đa bội để tạo cây lưỡng bội hoàn chỉnh.
phân tử,…)
2. Di truyền y học
a. Di truyền y học
* Khái niệm di truyền y học: ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào
y học, giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị
trong một số trường hợp bệnh lí.
* Các nhóm bệnh di truyền
- Bệnh di truyền phân tử
+ Là những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử.
+ Ví dụ: Bệnh hồng cầu hình liềm, các bệnh về các yếu tố đông máu (bệnh máu khó
đông), phêninkêto niệu
- Hội chứng liên quan tới đột biến NST
+ Các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến nhiều gen và gây ra hàng
loạt tổn thương ở các cơ quan của người bệnh.
+ Ví dụ: Bệnh Đao, bệnh Claiphentơ, Tớcnơ
b. Bảo vệ vốn gen loài người
- Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến
- Tư vấn di truyền
- Liệu pháp gen
+ Là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến
+ Gồm 2 biện pháp: Đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh và thay thế gen bệnh
bằng gen lành.
+ Những khó khăn của liệu pháp gen: con người có hoạt động sinh lí phức tạp và không
được dùng làm vật thí nghiệm; việc chuyển gen vào các tế bào sinh dục dễ gây các đột biến nguy
hiểm cho đời sau, hiện nay mới chỉ thực hiện cho tế bào xôma.
- Sử dụng chỉ số ADN phân tích các bệnh di truyền: (Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn
nucleotit trên ADN không chưa mã di truyền, đoạn nucleotit thay đổi theo từng cá thể)
c. Di truyền học với ung thư, bệnh AIDS và di truyền trí năng
- Nguyên nhân, hậu quả của ung thư và bệnh AIDS
- Hệ số thông minh và sự di truyền trí năng
- Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì sự sai khác trong cấu trúc ADN và
prôtêin càng ít.
* Những bằng chứng trên cho thấy các loài có chung nguồn gốc.
B. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
HỌC THUYẾT ĐACUYN
1. Nguyên nhân tiến hoá: Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua các đặc tính biến dị và di
truyền của sinh vật.
2. Cơ chế tiến hoá: Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của
chọn lọc tự nhiên.
3. Hình thành các đặc điểm thích nghi
- Biến dị phát sinh vô hướng
- Sự thích nghi hợp lý đạt được thôg qua sự đào thải các dạng kém thích nghi.
4. Quá trình hình thành loài: Loài được hình thành được hình thành dưới tác động của chọn
lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
5. Chiều hướng tiến hoá: Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá, sinh giới đã tiến hoá theo 3
chiều hướng cơ bản: Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày
càng hợp lí.
THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI
I. Quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa
1. Quan niệm tiến hóa
- Tiến hóa nhỏ: là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (tần số các alen và tần số
các kiểu gen) chịu sự tác động của 3 nhân tố chủ yếu là đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Sự biến đổi đó dần dần làm cho quần thể cách li sinh sản với quần thể gốc sinh ra nó, khi đó
đánh dấu sự xuất hiện loài mới.
- Tiến hóa lớn: Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, ngành. Quá
trình này diễn ra trên qui mô rộng lớn, qua thời gian địa chất lâu dài.
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể (là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa gồm: đột biến và
biến dị tổ hợp) được phát sinh qua đột biến, di – nhập gen và giao phối.
II. Các nhân tố tiến hóa
14
- Tiêu chuẩn sinh lí- sinh hóa.
- Tiêu chuẩn cách li sinh sản.
3. Các cơ chế cách li
a. Cách li trước hợp tử
- Là các trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau.
- Các loại: + Cách li nơi ở (sinh cảnh)
+ Cách li tập tính.
+ Cách li cơ học.
+ Cách ly thời gian.
b. Cách li sau hợp tử: Là những trở ngại ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hoặc ngăn cản
con lai hữu thụ.
* Vai trò của các cơ chế cách li
+ Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì
được những đặc trưng riêng
+ Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau → củng cố, tăng cường sự
phân hoá thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.
IV. Quá trình hình thành loài
1. Bản chất của quá trình hình thành loài mới: Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần
KG của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra KG mới cách ly sinh sản với quần thể gốc.
2. Các phương thức hình thành loài
a. Hình thành loài khác khu vực địa lý (bằng con đường cách li địa lí).
* Đặc điểm
- Trong quá trình mở rộng khu phân bố, các quần thể của loài có thể gặp các điều kiện
địa lí khác nhau.
- Trong các điều kiện địa lí đó, chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp
15
theo những hướng khác nhau thích nghi với điều kiện địa lí tương ứng → tạo nên sự khác biệt về
vốn gen giữa các quần thể, dần dần có thể dẫn đến cách li sinh sản hình thành loài mới.
* Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới: làm ngăn cản các cá thể của
các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. CLTN và các nhân tố tiến hoá khác làm
)
(Thể song nhị bội) → Có khả năng sinh sản hữu tính (hữu thụ).
*Kết luận: Loài mới không xuất hiện ở một đột biến mà thường có sự tích lũy một tổ hợp
nhiều đột biến, loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là một quần thể hay một
nhóm quần thể; tồn tại phát triển như là một khâu trong hệ sinh thái, đứng vững qua thời gian dưới
tác dụng của CLTN.
Chương II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN
TRÁI ĐẤT
Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái đất có thể chia thành 3 giai đoạn: Tiến hóa hóa
học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học
I. Nguồn gốc sự sống
1. Qúa trình tiến hóa hóa học: Từ chất vô cơ → chất hữu cơ đơn giản → chất hữu cơ phức tạp
(đại phân tử) theo phương thức hoá học dưới tác động của nguồn năng lượng tự nhiên.
2. Tiến hoá tiền sinh học: Từ các đại phân tử hình thành nên các tế bào sơ khai.
* Sự sống trên Trái đất có nguồn gốc từ các chất vô cơ, được hình thành đầu tiên theo con đường
tổng hợp hóa học dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên.
II. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất (tiến hóa sinh học)
1. Hóa thạch: Là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
2. Vai trò của hóa thạch
- Là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống.
- Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
3. Sinh vật trong các đại địa chất: (Xem bảng 33/142 SGK chương trình Chuẩn hoặc bảng
44/182 SGK chương trình Nâng cao)
III. Sự phát sinh loài người
1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
Nêu các bằng chứng chứng minh người là động vật có xương sống, thuộc lớp thú, thuộc bộ linh
trưởng.
2. Các dạng vượn người hoá thạch và quá trình phát sinh loài người
a. Các dạng vượn người hoá thạch: Đriôpitec: phát hiện 1927 ở Châu Phi.
- Qui luật tác động không đồng đều:
+ Các NTST tác động không đồng đều lên sinh vật.
+ Mỗi NTST tác động không đồng đều lên các loài khác nhau.
+ Mỗi NTST tác động không đồng đều lên các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí
khác nhau của một cơ thể.
+ Các NTST khi tác động lên cơ thể có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái
ngược nhau.
- Sự tác động qua lại giữa sinh vật và các nhân tố sinh thái (môi trường)
d. Nơi ở và ổ sinh thái
- Nơi ở là địa điểm cư trú của các loài.
- Ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh
thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.
2. Quần thể
a. Khái niệm: là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sống trong một khoảng không gian xác
định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới.
b. Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
* Quan hệ hỗ trợ
- Khái niệm: Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản
- Ví dụ:
- Ý nghĩa: đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi
trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể
* Quan hệ đối kháng
- Quan hệ cạnh tranh: Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi
trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể → các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở,
ánh sáng và các nguồn sống khác ; các con đực tranh giành con cái.
Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và phân bố của cá thể trong quần thể được duy trì ở
mức phù hợp với nguồn sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
- Kí sinh cùng loài: ví dụ
17
* Tăng trưởng kích thước quần thể
- Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn (điều
kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi): Quần thể có tiềm năng sinh học cao tăng trưởng theo tiềm
năng sinh học (đường cong tăng trưởng hình chữ J).
- Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn (điều kiện môi
trường hoàn toàn thuận lợi): Quần thể tăng trưởng giảm (đường cong tăng trưởng hình chữ S).
- Tăng trưởng của quần thể người: Dân số thế giới tăng liên tục trong suốt quá trình phát
triển lịch sử. Dân số tăng nhanh là nguyên nhân làm chất lượng môi trường giảm sút.
d. Biến động số lượng cá thể của quần thể
* Khái niệm: Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của
quần thể.
- Các kiểu biến động số lượng cá thể
+ Biến động theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi
trường.
+ Biến động không theo chu kì là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc
giảm một cách đột ngột do những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động
khai thác tài nguyên quá mức của con người.
Ví dụ: Ở Việt Nam
- Miền Bắc: số lượng bò sát và ếch, nhái giảm vào những năm có giá rét ( nhiệt độ<8
0
c)
- Miền Bắc và Miền Trung: số lượng bò sát, chim, thỏ giảm mạnh sau những trận lũ lụt
* Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể
- Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh (khí hậu, thổ nhưỡng)
+ Nhóm các nhân tố vô sinh tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ
cá thể trong quần thể nên còn được gọi là nhóm nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể
+ Các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng đến trạng thái sinh lí của các cá thể.Sống trong
18
điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, sức sống
của con non thấp
Cộng sinh Hai loài hợp tác rất chặt chẽ và trong nhiều trường hợp nhất thiết phải có nhau; khi
tách riêng cả hai loài đều có hại.
Hợp tác Hai loài cùng có lợi khi sống chung nhưng không nhất thiết phải có nhau; khi tách
riêng cả hai loài đều có hại.
Hội sinh Khi sống chung một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không có hại gì; khi tách
riêng một loài có hại còn loài kia không bị ảnh hưởng gì.
Cạnh
tranh
- Các loài cạnh tranh nhau về nguồn sống, không gian sống.
- Cả hai loài đều bị bất lợi, thường thì một loài sẽ thắng thế còn loài khác bị hại nhiều
hơn.
Kí sinh Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó.
Ức chế –
cảm nhiễm
Một loài này sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác.
Sinh vật
ăn sinh
vật khác
Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. Bao gồm: Động vật ăn động vật, động vật ăn
thực vật.
* Khống chế sinh học
- Là hiện tượng số lượng cá thể của loài này bị khống chế (ở mức độ nhất định,
không tăng quá cao hoặc giảm quá thấp) bởi số lượng cá thể của loài khác và ngược lại do
19
tác động chủ yếu của các mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã.
- Trong sản xuất, người ta sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật
gây hại cho cây trồng.
4. Diễn thế sinh thái
a. Khái niệm: Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với
sự biến đổi của môi trường.
1. Hệ sinh thái
- Bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã, trong đó các sinh vật tác động
qua lại với nhau và với các thành phần của sinh cảnh tạo nên các chu trình sinh địa hoá.
Nhờ đó, hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
- Có các kiểu hệ sinh thái chủ yếu: Hệ sinh thái tự nhiên (trên cạn, dưới nước) và
nhân tạo (trên cạn, dưới nước).
2. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
a. Trao đổi vật chất trong quần xã sinh vật
* Chuỗi thức ăn
- Là một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài
này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau.
- Có 2 loại chuỗi thức ăn
+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Ví dụ: Cỏ→ Châu chấu→ Ếch → Rắn
+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ .
Ví dụ: Giun (ăn mùn) → tôm → người.
20
* Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái có những mắt xích chung.
* Bậc dinh dưỡng: Các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành bậc dinh dưỡng.
b. Tháp sinh thái
- Bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng
nhau, còn chiều dài biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. Tháp sinh thái cho biết mức
độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
- Có 3 loại hình tháp sinh thái
+ Tháp số lượng xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp sinh khối xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một
đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp năng lượng xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị diện
tích hay thể tích trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
- Thiết lập được chuỗi, lưới thức ăn, xác định được các bậc dinh dưỡng và các bậc sinh vật tiêu
+ Tài nguyên tái sinh (không khí, đất, nước sạch, sinh vật).
+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu (năng lượng mặt trời, năng lương sóng, năng lượng
gió, năng lượng thuỷ triều).
- Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, tuy nhiên con người đã và đang khai thác bừa bãi → giảm
đa dạng sinh học và suy thoái nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên có khả năng phục hồi, gây
ô nhiễm môi trường sống.
- Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa thoả mãn nhu cầu hiện tại
của con người để phát triển xã hội, vữa đảm bảo duy trì lâu dài các tài nguyên cho thế hệ mai
sau.
Các giải pháp
+ Sử dụng bền vững tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển
21
+ Duy trì đa dạng sinh học.
+ Giáo dục về môi trường.
B. MỘT SỐ CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ TNKQ
Lưu ý: Sau các câu hỏi có các chữ cái a, b, c thể hiện mức độ từ thấp đến cao (a thấp
nhất, c cao nhất)
PHẦN DI TRUYỀN HỌC
Chương I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1b. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá. B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến. D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
2a. Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là
A. một axit amin có thể được mã hoá đồng thời bởi nhiều bộ ba.
B. tất cả các sinh vật đều có chung bộ mã di truyền.
C. mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
D. các bộ ba có thể bị đột biến tạo thành các bộ ba mới.
3c. Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số
nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
11b. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự nhân đôi của ADN (tái bản ADN)?
A. Cơ chế tự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
B. Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử ADN hình thành nên 2 phân tử ADN giống
nhau, trong đó 1 phân tử ADN có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn.
C. Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra trong tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.
D. Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3’- 5’.
12a. Enzim xúc tác cho quá trình tổng hợp ARN là
22
A. ARN pôlimeraza. B. amilaza. C. ligaza. D. ADN pôlimeraza.
13a. Bộ ba mở đầu với chức năng qui định khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin là
A. AUX. B. AUA. C. AUG. D. AUU.
14a. Loại ARN nào sau đây có hiện tượng cắt bỏ các intron rồi nối các êxôn lại với nhau?
A. ARN ribôxôm. B. ARN vận chuyển.
C. mARN sơ khai của sinh vật nhân thực. D. mARN sơ khai của sinh vật nhân sơ.
15b. Quá trình dịch mã kết thúc khi
A. ribôxôm tiếp xúc với côđon AUG trên mARN.
B. ribôxôm rời khỏi mARN và trở về trạng thái tự do.
C. ribôxôm tiếp xúc với một trong các mã bộ ba: UAA, UAG, UGA.
D. ribôxôm gắn axit amin mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit.
16c. Biết một số bộ ba mã hoá axit amin như sau: GXU Alanin, AAALizin, XUU Lơxin.
Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau:
3
’
… XGA GAA TTT XGA … 5
’
5
’
… GXT XTT AAA GXT … 3
’
Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là
C. A–T → X–5BU → G–5BU → G–X. D. A–T → G–5BU → G–5BU → G–X.
25a. Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của NST có đường kính
A. 30 nm. B. 11 nm. C. 300 nm. D. 700 nm.
26a. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là
A. lặp đoạn. B. mất đoạn. C. chuyển đoạn. D. đảo đoạn.
27b. Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây
đột biến
A. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. B. mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
C. lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể.
23
28a. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo chủ yếu từ
A. ADN và prôtêin. B. ARN và prôtêin histon.
C. ADN và prôtêin histon. D. ADN và ARN.
29a. Mất đoạn NST gây hậu quả
A. tăng số lượng gen nên làm tăng số lượng sản phẩm của gen.
B. làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến.
C. làm thay đổi nhóm gen liên kết.
D. làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
30b. Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có
trình tự các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A. chuyển đoạn. B. đảo đoạn. C. mất đoạn. D. lặp đoạn.
31b. Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi một NST là
A. đảo đoạn NST và chuyển đoạn trên 1 NST. B. lặp đoạn và mất đoạn NST.
C. đảo đoạn và lặp đoạn NST. D. mất đoạn NST và chuyển đoạn tương hỗ.
3b2. Ở lúa có 2n = 24. Có bao nhiêu NST trong tế bào sinh dưỡng của thể bốn?
A. 25 B. 23 C. 26 D. 48
33a. Thể đa bội thường gặp ở
A. vi sinh vật. B. thực vật. C. thực vật và động vật. D. động vật bậc cao.
34c. Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá
trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là
C. giao tử n kết hợp với giao tử (n+1). D. giao tử n kết hợp với giao tử 2n.
45b. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) với nhau có thể phát triển thành
A. thể ba kép hoặc thể bốn. B. thể bốn.
24
C. thể tam bội. D. thể ba kép.
46a. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết,
kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A. aaaa. B. AAaa. C. AAAa. D. Aaaa.
47a. Trong sản xuất nông nghiệp người ta ứng dụng dạng đột biến tam bội để
A. tạo quả không hạt. B. tạo các vật nuôi có kích thước lớn, cho thịt, trứng, sữa.
C. thu cơ quan sinh sản. D. khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa.
48b. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một (2n- 1) có thể có ở loài này là
A. 21. B. 14. C. 42. D. 7.
49b. Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các
thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính
theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:
A. 1AAAA: 8AAAa: 18AAaa: 8Aaaa: 1aaaa. B. 1AAAA: 8AAaa: 18AAAa: 8Aaaa: 1aaaa.
C. 1AAAA: 4AAAa: 6AAaa: 4Aaaa: 1aaaa. D. 1AAAA: 8AAAa: 18Aaaa: 8AAaa: 1aaaa.
50b. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là
A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn.
51a. Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit?
A. ADN. B. mARN. C. tARN. D. rARN.
52a. Phiên mã xảy ra theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Khuôn mẫu và bổ sung. B. Khuôn mẫu và bán bảo toàn.
C. Bổ sung và bán bảo toàn. D. Bán bảo toàn, khuôn mẫu và bổ sung.
53a. Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?
A. mARN. B. ADN. C. tARN. D. Ribôxôm.
54a. Phiên mã là
A. quá trình tổng hợp mARN từ thông tin chứa trong ADN.
B. quá trình tổng hợp các loại ARN từ thông tin chứa trong ADN.
B. Hầu như vô hại đối với thể đột biến.
C. Chỉ liên quan tới một bộ ba.
D. Làm thay đổi trình tự của nhiều axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
60b. Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần
thể?
A. Đột biến điểm. B. Đột biến dị đa bội. C. Đột biến tự đa bội. D. Đột biến lệch bội.
61b. Hoạt động nào sau đây không phải là cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST?
25