Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT - Môn Sinh học - Pdf 14

MÔN: SINH HỌC
NĂM HỌC 2013 - 2014
(Lưu hành nội bộ)
1
MỘT SỐ LƯU Ý
1. Tài liệu được biên soạn dựa vào SGK Chuẩn và Nâng cao; chuẩn kiến thức - kỹ năng; hướng
dẫn điều chỉnh nội dung dạy học sinh học cấp THPT (giảm tải); cấu trúc đề thi Tốt nghiệp năm
2011 và tài liệu hướng dẫn ôn tập thi TN- THPT năm học 2010 - 2011
2. Tài liệu gồm có 3 phần
A. Tóm tắt lí thuyết
B. Một số câu hỏi, bài tập vận dụng
C. Một số đề thi tốt nghiệp tham khảo
CẤU TRÚC ĐỀ THI MÔN SINH
1. Đề thi tốt nghiệp THPT (theo cấu trúc năm 2011)
Số lượng 40 câu, thời gian: 60 phút.
Phần Nội dung cơ bản Số câu chung
Phần riêng
Chuẩn Nâng cao
Di truyền
học
Cơ chế di truyền và biến dị 8 2 2
Tính qui luật của hiện tượng di
truyền
8 0 0
Di truyền học quần thể 2 0 0
Ứng dụng di truyền học 2 1 1
Di truyền học người 1 0 0
Tổng số 21 3 3
Tiến hóa Bằng chứng tiến hoá 1 0 0
Cơ chế tiến hoá 4 2 2
Sự phát sinh và phát triển sự

9 2 2
Di truyền học quần thể 3 0 0
2
Ứng dụng di truyền học 2 1 1
Di truyền học người 1 1 1
Tổng số 24 6 6
Tiến hóa Bằng chứng tiến hoá 1
2
0
Cơ chế tiến hoá 5 2
Sự phát sinh và phát triển sự sống
trên Trái Đất
2 0 0
Tổng số 8 2 2
Sinh thái
học
Sinh thái học cá thể 1 0 0
Sinh thái học quần thể 2 1 0
Quần xã sinh vật 2 0 1
Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ
môi trường
3 1 1
Tổng số 8 2 2
Tổng số câu cả ba phần 40
(80%)
10
(20%)
10
(20%)
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA): tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
c. Quá trình nhân đôi ADN
*Diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ
- Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN: Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN
tách nhau dần tạo nên chạc tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn.
- Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới
+ ADN- pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ → 3’ (ngược chiều với mạch
làm khuôn). Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung
(A – T, G – X).
+ Trên mạch mã gốc (3’ → 5’) mạch mới được tổng liên tục. Trên mạch bổ sung (5’ → 3’) mạch
mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn Okazaki được nối
với nhau nhờ enzim nối.
- Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành: Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn
xoắn đến đó → tạo thành phân tử ADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của
ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).
* Các nguyên tắc nhân đôi của ADN: bổ sung và bán bảo tồn.
* Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực
+ Thời điểm: Diễn ra ở pha S của kì trung gian.
+ Cơ chế: giống với quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ.
+ Quá trình nhân đôi diễn ra tại nhiều điểm khởi đầu trong mỗi phân tử (có nhiều đơn vị nhân
đôi), có nhiều loại enzim tham gia.
2. Phiên mã và dịch mã
a. Phiên mã
- Cơ chế phiên mã
+ Sự tổng hợp mARN diễn ra trong nhân tế bào, vào kì trung gian, lúc NST đang ở dạng dãn
xoắn cực đại.
+ Diễn ra qua 3 bước: mở đầu, kéo dài và kết thúc.
+ Ở sinh vật nhân sơ: mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp làm khuôn để tổng hợp
prôtêin; ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã được chỉnh sửa mới tạo ra ARN trưởng thành.
- Phân biệt phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó, làm cho prôtêin ức chế không thể liên kết với vùng vận
hành. Do đó ARN polimeraza có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế lại liên kết với vùng vận hành và quá trình
phiên mã bị dừng lại.
⇒ Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã.
- Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực
+ Cơ chế điều hòa phức tạp hơn
+ Diễn ra ở nhiều giai đoạn
II. Biến dị (Đột biến)
1. Đột biến gen
a. Khái niệm: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một cặp nuclêôtit xảy ra tại 1
điểm nào đó trên phân tử ADN (đột biến điểm).
b. Có 3 dạng đột biến gen (đột biến điểm) cơ bản: Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit.
(Lưu ý: Thế nào là đột biến câm; đột biến nhầm nghĩa; đột biến vô nghĩa)
* Phân biệt đột biến tự nhiên và đột biến nhân tạo
c. Nguyên nhân: Do tác động của các tác nhân hóa học, vật lí, sinh học hoặc những rối loạn sinh lí, hóa
sinh trong tế bào.
d. Cơ chế phát sinh chung: Tác nhân gây đột biến tác động gây ra những sai sót trong quá trình nhân
đôi ADN.
- Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch dưới dạng tiền đột biến, qua các lần nhân đôi tiếp
theo tạo thành đột biến: Gen → tiền đột biến gen → đột biến gen.
- Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều lượng, thời điểm tác động và cấu trúc
của gen.
- Ví dụ về cơ chế phát sinh
+ Do sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN: G – X → G – T → A – T.
+ Do tác động của 5BU: A – T → A – 5BU → G – 5BU → G – X.
e. Hậu quả
- Biến đổi trong dãy nuclêôtit của gen cấu trúc → biến đổi trong dãy nuclêôtit của mARN → có
thể biến đổi trong dãy axit amin của chuỗi pôlỉpeptit tương ứng → có thể thay đổi cấu trúc của prôtêin
→ có trhể làm thay đổi đột ngột, gián đoạn 1 hoặc một số tính trạng trên một hoặc một số ít cá thể của

1
4
vòng) → Sợi cơ bản (khoảng 11 nm) → Sợi nhiễm sắc
(25–30 nm) → ống siêu xoắn (300 nm) → Crômatit kì giữa (700 nm) → NST.
b. Đột biến NST
* Đột biến cấu trúc NST
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của các tác nhân hoá học, vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại …), tác nhân
sinh học (virút) hoặc những rối loạn sinh lí, hoá sinh trong tế bào.
- Cơ chế chung: Các tác nhân gây đột biến tác động đến quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo, … hoặc trực
tiếp gây đứt gãy NST. Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng, trình tự các gen, làm thay đổi hình
dạng NST.
- Các dạng đột biến cấu trúc NST: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Các dạng
ND
Mất đoạn Đảo đoạn Lặp đoạn Chuyển đoạn
Khái niệm - Là dạng đột
biến làm mất đi
1 đoạn nào đó
của NST
- Có thể mất
đoạn đầu mút
hay mất đoạn
giữa.
- Là dạng đột biến
làm cho 1 đoạn nào
đó của NST quay
ngược 180
0
- Có đảo đoạn ngoài
tâm động và đảo

bình thường,
trao đổi chéo
không cân giữa
2 cromatit cùng
cặp.
NST bị đứt 1 đoạn
rồi nối vào cùng
NST ở vị trí mới
hay vào NST khác.
Hậu quả - Làm giảm số
lượng gen trên
NST nên mất
đoạn lớn
thường gây
chết hoặc giảm
sức sống, mất
đoạn nhỏ ít ảnh
hưởng đến sức
sống.
Làm thay đổi trình tự
phân bố các gen trên
NST, không làm mất
vật chất di truyền
nên ít ảnh hưởng đến
sức sống.
- Làm tăng hoặc
giảm mức độ
biểu hiện của
tính trạng
- Làm giảm khả

sinh học (virút) hoặc những rối loạn sinh lí, hoá sinh trong tế bào.
- Các dạng đột biến số lượng NST
+ Đột biến lệch bội
6
- Khái niệm: Là dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay một số cặp NST tương đồng
- Các dạng thể lệch bội cơ bản: Thể một, thể không, thể ba, thể bốn.
- Cơ chế phát sinh các thể lệch bội:
+ Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của một hay một số cặp NST → tạo
ra các giao tử không bình thường (thừa hay thiếu một vài chiếc NST).
+ Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường (n) hoặc giữa các
giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra hợp tử phát triển thành các thể lệch bội.
- P 2n × 2n
G n (n + 1), (n – 1)
F
1
(2n + 1) (2n – 1)
Thể ba Thể một
- Hậu quả: Đột biến lệch bội làm tăng hoặc giảm một hoặc một số NST → làm mất cân bằng toàn
bộ hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được hay có thể giảm sức sống hay làm giảm khả năng
sinh sản tuỳ loài.
- Vai trò: Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá. Trong chọn giống, có
thể sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí gen trên NST.
+ Đột biến đa bội
- Khái niệm: Là dạng đột biến làm cho số NST đơn bội của tế bào tăng lên một số nguyên lần
(>2n)
- Các dạng: Tự đa bội và dị đa bội.
- Cơ chế phát sinh chung: Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của toàn bộ các cặp
NST → tạo ra các giao tử không bình thường (chứa cả 2n NST).
Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không
bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến đa bội.

+ Các thể tự đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường (thường bất thụ)
- Vai trò: Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống. Đóng vai trò quan
trọng trong tiến hoá vì góp phần hình thành nên loài mới.

7
P 2n × 2n
G n 2n

F
1
3n
(Tam bội)
P 2n × 2n
G 2n 2n
F
1
4n
(Tứ bội)
Chương II: TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
QUI LUẬT PHÂN LY
1. Thí nghiệm lai một tính trạng của Menden
2. Nội dung quy luật phân ly
- Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một alen có nguồn gốc từ bố, một alen có nguồn
gốc từ mẹ. Các alen tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, hai alen trong 1 cặp phân li đồng đều về các giao tử nên 50% số
giao tử chứa alen này còn 50% số giao tử chứa alen kia.
3. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly
- Gen nằm trên NST, trong tế bào lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, nên gen
cũng tồn tại theo từng cặp gen tương ứng (cặp alen).
- Khi giảm phân, hai NST trong một cặp phân li đồng đều dẫn đến cặp alen nằm trên cặp NST đó

F
2
9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
- Giải thích
+ F
2
có 16 tổ hợp ⇒ F
1
cho 4 loại giao tử ⇒F1 dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương
đồng khác nhau (AaBb).
+ F
2
: không cho tỉ lệ KH 9: 3: 3: 1 mà cho 2 KH với tỉ lệ 9:7

màu hoa do 2 cặp gen không alen
tương tác bổ sung qui định:
Nếu trong kiểu gen có mặt cả 2 gen trội không alen (A, B): hoa đỏ.
Nếu trong kiểu gen chỉ có mặt 1 gen trội hoặc không có gen trội nào: hoa trắng
- SĐL
P: Dòng hoa trắng (Aabb) x Dòng hoa trắng (aaBB)
F
1
: AaBb (hoa đỏ )
F
1
tự thụ
F
2
: 9A- B- (đỏ): 3A- bb (trắng): 3aaB- (trắng) : 1aabb (trắng)
b. Tương tác cộng gộp

2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen: Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc
của cặp NST tương đồng dẫn đến sự đổi chỗ giữa các gen alen (hoán vị).
3. Kết luận
- Trong quá trình giảm phân, các crômatit của cặp NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn
tương ứng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện các tổ hợp gen mới.
- Tần số hoán vị gen (f%) = tổng tỷ lệ % các giao tử mang gen hoán vị.
- Tần số hoán vị gen được dùng làm thước đo khoảng cách tương đối giữa các gen.
- Tần số hoán vị gen dao động từ 0%  50 %
4. Ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen
- Do hiện tượng hoán vị gen → tạo ra nhiều loại giao tử → hình thành nhiều tổ hợp gen mới tạo
nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
- Căn cứ vào tần số hoán vị gen → trình tự các gen trên NST (xây dựng được bản đồ gen). Quy
ước 1% hoán vị gen = 1 cM (centimoocgan)
* Điều kiện để các gen di truyền liên kết: Các gen nằm trên cùng một NST.
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. Di truyền liên kết với giới tính
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
a. Khái niệm NST giới tính
b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
- Dạng XX và XY + ♀ XX, ♂ XY: Người, thú, ruồi giấm .
+ ♂ XX, ♀ XY: Chim, bướm, cá, .
- Dạng XX và XO: Châu chấu ♀ XX, ♂ XO
2. Di truyền liên kết với giới tính: Một tính trạng được gọi là di truyền liên kết với giới tính khi sự di
truyền của nó luôn gắn với giới tính.
a. Gen trên NST X
- Thí nghiệm
9
- Giải thích
- Đặc điểm di truyền
+ Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau: tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới.

mà truyền lại cho con các alen
- KG quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
- KH là kết quả của sự tác động qua lại giữa KG và MT.
III. Mức phản ứng
1. Khái niệm: Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác nhau gọi là
mức phản ứng của một KG
2. Đặc điểm của mức phản ứng
- Do gen quy định, trong cùng 1 KG mỗi gen có mức phản ứng riêng
- Di truyền được vì do KG quy định
- Thay đổi theo từng loại tính trạng
3. PP xác định mức phản ứng: Để xác định mức phản ứng của 1 KG cần phải tạo ra các cá thể SV có
cùng 1 KG, theo dõi đặc điểm của chúng trong những điều kiện môi trường khác nhau.
4. Sự mềm dẻo về kiểu hình
- Hiện tượng một KG có thể thay đổi KH trước những điều kiện MT khác nhau gọi là sự mềm
dẻo về KH (hay còn gọi là thường biến)
- Nguyên nhân: Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của MT
- Mỗi KG chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong 1 phạm vi nhất định.
- Đặc điểm: Có tính đồng loạt, theo hướng xác định tương ứng với điều kiện môi trường, không DT.
Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Khái niệm và đặc trưng di truyền của quần thể
1. Khái niệm
2. Đặc trưng di truyền của QT: Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, thể hiện qua các thông số về
tần số alen và thành phần kiểu gen
- Tần số của 1 alen = số lượng alen đó / tổng số alen của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác
định.
Nếu quần thể có cấu trúc di truyền: dAA: hAa: raa thì
Tần số alen A (p
A
) = d + h/2; Tần số alen a (q

2
aa = 1
Trong đó: p là tần số alen A, q là tần số alen a, p + q = 1.
b. Điều kiện nghiệm đúng
- Quần thể phải có kích thước lớn
- Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.
- Các cá thể trong quần thể phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau (k
o
có CLTN)
- Không xảy ra đột biến, nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch
- Không có sự di - nhập gen.
c. Ý nghĩa của định luật Hacđi-Vanbec
- Giải thích tại sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài.
- Cho phép xác định tần số của các alen, các kiểu gen từ kiểu hình của quần thể và ngược lại →
có ý nghĩa đối với y học và chọn giống.
Chương IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Nguồn nguôn liệu để chọn giống: Biến dị tổ hợp
Đột biến
ADN tái tổ hợp
I. Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
1. Tạo giống thuần: Các bước
- Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
- Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau
- Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn
- Cho các cá thể mang các tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các
dòng thuần.
2. Tạo giống có ưu thế lai cao
a. Khái niệm ưu thế lai: Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh
trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ (ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở
F1 khi lai khác dòng và giảm dần qua các thế hệ sau)

từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới, hoặc hình thành cơ thể không bằng sinh sản hữu tính mà
thông qua sự phát triển của tế bào xôma nhằm nhân nhanh các giống vật nuôi, cây trồng.
2. Công nghệ tế bào thực vật
a. Các bước lai tế bào sinh dưỡng
- Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai → tế bào trần
- Đưa các dòng tế bào trần của 2 loài vào cùng môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau
tạo ra tế bào lai
- Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt để chúng phân chia và tái sinh thành cây
lai khác loài.
 Kết quả: tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường
không thể tạo ra được.
b. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh
- Hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh được nuôi cấy trong ống nghiệm để phát triển thành cây đơn bội
- Chọn lọc dòng tế bào đơn bội có đặc tính mong muốn
- Các dòng tế bào được chọn được nuôi trong ống nghiệm với các hóa chất đặc biệt → phát triển
thành mô đơn bội → xử lí hóa chất gây đa bội để tạo cây lưỡng bội hoàn chỉnh.
 Kết quả: tạo ra giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
c. Nuôi cấy mô, tế bào hoặc nuôi cấy tế bào invitro tạo mô sẹo (mô sẹo: gồm nhiều tế bào chưa biệt
hóa, có khả năng sinh trưởng mạnh)
 Kết quả: tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen
d. Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị
* Ý nghĩa của công nghệ tế bào thực vật: nhân giống vô tính các loại cây trồng quí hiếm hoặc tạo ra cây
lai khác loài
3. Công nghệ tế bào động vật
a. Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân: Các bước
- Tách tế bào tuyến vú của cá thể cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm ; tách tế bào trứng
của cá thể khác và loại bỏ nhân của tế bào này.
- Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại nhân.
- Nuôi cấy tế bào đã chuyển nhân trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
- Chuyển phôi vào tử cung của cơ thể mẹ để mang thai và sinh con.

+ Các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến nhiều gen và gây ra hàng loạt
tổn thương ở các cơ quan của người bệnh.
+ Ví dụ: Bệnh Đao, bệnh Claiphentơ, Tớcnơ
b. Bảo vệ vốn gen loài người
- Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến
- Tư vấn di truyền
- Liệu pháp gen
+ Là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến
+ Gồm 2 biện pháp: Đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh và thay thế gen bệnh bằng gen lành.
+ Những khó khăn của liệu pháp gen: con người có hoạt động sinh lí phức tạp và không được
dùng làm vật thí nghiệm; việc chuyển gen vào các tế bào sinh dục dễ gây các đột biến nguy hiểm cho
đời sau, hiện nay mới chỉ thực hiện cho tế bào xôma.
- Sử dụng chỉ số ADN phân tích các bệnh di truyền: (Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn
nucleotit trên ADN không chưa mã di truyền, đoạn nucleotit thay đổi theo từng cá thể)
c. Di truyền học với ung thư, bệnh AIDS và di truyền trí năng
- Nguyên nhân, hậu quả của ung thư và bệnh AIDS
- Hệ số thông minh và sự di truyền trí năng
+ Trí năng được xác định là có di truyền, biểu hiện của khả năng trí tuệ phụ thuộc vào gen điều
hòa nhiếu hơn gen cấu trúc.
+ Sự di truyền trí năng được đánh giá qua chỉ số IQ
PHẦN VI: TIẾN HÓA
Chương I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
A. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. Bằng chứng giải phẫu so sánh
1. Cơ quan tương đồng: Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn
gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau. Cơ quan tương đồng phản ánh sự
tiến hoá phân li.
2. Cơ quan tương tự: Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức phận
giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy.
3. Cơ quan thoái hóa: Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. Do điều kiện sống

hướng cơ bản: Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí.
* Đacuyn đã đưa ra được cơ chế của tiến hóa là CLTN, qua đó giải thích được sự thống nhất trong đa
dạng của sinh giới. Các loài giống nhau là do được phát sinh từ 1 nguồn gốc chung.
* CLTN là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể. Đối tượng của CLTN là các
cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I. Quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa
1. Quan niệm tiến hóa
- Tiến hóa nhỏ
+ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (tần số các alen và tần số các kiểu gen)
chịu sự tác động của 3 nhân tố chủ yếu là đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. Sự biến đổi đó dần
dần làm cho quần thể cách li sinh sản với quần thể gốc sinh ra nó, khi đó đánh dấu sự xuất hiện loài
mới.
+ Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở.
- Tiến hóa lớn: Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, ngành. Quá trình
này diễn ra trên qui mô rộng lớn, qua thời gian địa chất lâu dài.
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể (là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa gồm: đột biến và biến
dị tổ hợp) được phát sinh qua đột biến, di – nhập gen và giao phối.
II. Các nhân tố tiến hóa
1. Nhân tố đột biến
- Làm thay đổi tần số của các alen không theo một chiều hướng xác định, rất chậm.
- Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp (đột biến) cho quá trình tiến hoá, trong đó nguyên liệu sơ cấp
chủ yếu là đột biến gen.
2. Di – nhập gen: Làm thay đổi tần số của các alen và thành phần kiểu gen của cả 2 quần thể qua việc
14
mang đến – mang đi các alen đã có trong quần thể hoặc thông qua việc mang đến các alen mới (làm
cho vốn gen của quần thể thêm phong phú).
3. Giao phối không ngẫu nhiên (gồm giao phối gần và tự thụ phấn): không làm thay đổi tần số alen của
quần thể nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử
và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử.

- Là các trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau.
- Các loại: + Cách li nơi ở (sinh cảnh)
+ Cách li tập tính.
+ Cách li cơ học.
+ Cách ly thời gian.
b. Cách li sau hợp tử: Là những trở ngại ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hoặc ngăn cản con lai
hữu thụ.
* Vai trò của các cơ chế cách li
+ Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được
những đặc trưng riêng
+ Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau → củng cố, tăng cường sự phân
hoá thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.
IV. Quá trình hình thành loài
1. Bản chất của quá trình hình thành loài mới: Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần KG của
quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách ly sinh sản với quần thể gốc.
2. Các phương thức hình thành loài
a. Hình thành loài khác khu vực địa lý (bằng con đường cách li địa lí).
* Đặc điểm
- Trong quá trình mở rộng khu phân bố, các quần thể của loài có thể gặp các điều kiện địa lí
khác nhau.
- Trong các điều kiện địa lí đó, chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo
15
những hướng khác nhau thích nghi với điều kiện địa lí tương ứng → tạo nên sự khác biệt về vốn gen
giữa các quần thể, dần dần có thể dẫn đến cách li sinh sản hình thành loài mới.
- Hình thành loài bằng con đường địa lí hay xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát
tán mạnh.
- Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí thường hay xảy ra một cách chậm chạp qua
nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
- Quá trình hình thành loài thường gắn liền với úa trình hình thành quần thể thích nghi.
* Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới: làm ngăn cản các cá thể của các

B
)
(Thể song nhị bội) → Có khả năng sinh sản hữu tính (hữu thụ).

*Kết luận: Loài mới không xuất hiện ở một đột biến mà thường có sự tích lũy một tổ hợp nhiều
đột biến, loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là một quần thể hay một nhóm quần
thể; tồn tại phát triển như là một khâu trong hệ sinh thái, đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của
CLTN.
Chương II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành 3 giai đoạn: Tiến hóa hóa học, tiến
hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
I. Nguồn gốc sự sống
1. Qúa trình tiến hóa hóa học: Từ chất vô cơ → chất hữu cơ đơn giản → chất hữu cơ phức tạp (đại
phân tử) theo phương thức hoá học dưới tác động của nguồn năng lượng tự nhiên.
- Thí nghiệm của Milơ và Urây (1953)
- Thí nghiệm của Fox (1950)
- Vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN. ARN có thể nhân đôi mà không cần
đến enzim(prôtêin), do đó có thể xem như ARN đã được tiến hóa trước ADN.
2. Tiến hoá tiền sinh học: Từ các đại phân tử hình thành nên các tế bào sơ khai.
* Sự sống trên Trái Đất có nguồn gốc từ các chất vô cơ, được hình thành đầu tiên theo con đường tổng
hợp hóa học dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên.
II. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất (tiến hóa sinh học)
1. Hóa thạch: Là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
2. Vai trò của hóa thạch
- Là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống.
- Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất.
3. Sinh vật trong các đại địa chất: (Xem bảng 33/142 SGK chương trình Chuẩn hoặc bảng 44/182
SGK chương trình Nâng cao)
III. Sự phát sinh loài người
1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

- Qui luật tác động không đồng đều:
+ Các NTST tác động không đồng đều lên sinh vật.
+ Mỗi NTST tác động không đồng đều lên các loài khác nhau.
+ Mỗi NTST tác động không đồng đều lên các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác
nhau của một cơ thể.
+ Các NTST khi tác động lên cơ thể có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
- Sự tác động qua lại giữa sinh vật và các nhân tố sinh thái (môi trường)
d. Nơi ở và ổ sinh thái
- Nơi ở là địa điểm cư trú của các loài.
- Ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của
môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.
2. Quần thể
a. Khái niệm: là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sống trong một khoảng không gian xác định,
vào một thời điểm nhất định, và có khả năng sinh sản tạo thành thế hệ mới.
b. Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
* Quan hệ hỗ trợ
- Khái niệm: Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sống
như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản
- Ví dụ:
- Ý nghĩa: đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường,
làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể
* Quan hệ đối kháng
- Quan hệ cạnh tranh: Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường
không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể → các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và
các nguồn sống khác; các con đực tranh giành con cái.
Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và phân bố của cá thể trong quần thể được duy trì ở mức
phù hợp với nguồn sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
- Kí sinh cùng loài: ví dụ
- Ăn thịt đồng loại: ví dụ
c. Các đặc trưng cơ bản của quần thể

trường hoàn toàn thuận lợi): Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng
hình chữ J).
- Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn: đường cong tăng
trưởng hình chữ S.
- Tăng trưởng của quần thể người: Dân số thế giới tăng liên tục trong suốt quá trình phát triển
lịch sử. Dân số tăng nhanh là nguyên nhân làm chất lượng môi trường giảm sút.
d. Biến động số lượng cá thể của quần thể
* Khái niệm: Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể.
- Các kiểu biến động số lượng cá thể
+ Biến động theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
+ Biến động không theo chu kì là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm
một cách đột ngột do những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác
tài nguyên quá mức của con người.
- Ví dụ: Ở Việt Nam
+ Miền Bắc: số lượng bò sát và ếch, nhái giảm vào những năm có giá rét (nhiệt độ<8
0
C)
+ Vào mùa mưa, số lượng ếch tăng lên.
* Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể
- Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh (khí hậu, thổ nhưỡng)
+ Nhóm các nhân tố vô sinh tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá
thể trong quần thể nên còn được gọi là nhóm nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể
+ Các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng đến trạng thái sinh lí của các cá thể. Sống trong điều
kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, sức sống của con
non thấp
- Do sự thay đổi các nhân tố sinh thái hữu sinh (cạnh tranh giữa các cá thể trong QT, số lượng kẻ thù
ăn thịt)
+ Nhóm các nhân tố hữu sinh luôn bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể nên gọi là nhóm
nhân tố sinh thái phụ thuộc mật độ quần thể
18

Hợp tác Hai loài cùng có lợi khi sống chung nhưng không nhất thiết phải có nhau; khi tách
riêng cả hai loài đều có hại.
Hội sinh Khi sống chung một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không có hại gì; khi tách
riêng một loài có hại còn loài kia không bị ảnh hưởng gì.
Cạnh tranh - Các loài cạnh tranh nhau về nguồn sống, không gian sống.
- Cả hai loài đều bị bất lợi, thường thì một loài sẽ thắng thế còn loài khác bị hại
nhiều hơn.
Kí sinh Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó.
Ức chế –
cảm nhiễm
Một loài này sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác.
Sinh vật ăn
sinh vật khác
Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. Bao gồm: Động vật ăn động vật, động vật
ăn thực vật.
* Khống chế sinh học
- Là hiện tượng số lượng cá thể của loài này bị khống chế (ở mức độ nhất định, không
tăng quá cao hoặc giảm quá thấp) bởi số lượng cá thể của loài khác và ngược lại do tác động
chủ yếu của các mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã.
- Trong sản xuất, người ta sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại
cho cây trồng.
4. Diễn thế sinh thái
a. Khái niệm: Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến
đổi của môi trường.
b. Nguyên nhân
- Nguyên nhân bên ngoài như sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu
19
- Nguyên nhân bên trong do sự tương tác giữa các loài trong quần xã (như sự cạnh tranh
gay gắt giữa các loài trong quần xã, quan hệ sinh vật ăn sinh vật ).
Ngoài ra hoạt động khai thác tài nguyên của con người cũng gây ra diễn thế sinh thái.

- Có 2 loại chuỗi thức ăn
+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật sản xuất.
Ví dụ: Cỏ→ Châu chấu→ Ếch → Rắn
+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ .
Ví dụ: Giun (ăn mùn) → tôm → người.
* Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái có những mắt xích chung.
* Bậc dinh dưỡng: Các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng.
b. Tháp sinh thái
- Bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau,
còn chiều dài biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. Tháp sinh thái cho biết mức độ dinh
dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
- Có 3 loại hình tháp sinh thái
+ Tháp số lượng xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp sinh khối xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị
diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp năng lượng xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị diện tích
hay thể tích trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
- Vận dụng: Thiết lập được chuỗi, lưới thức ăn, xác định được các bậc dinh dưỡng và các bậc sinh vật
tiêu thụ trong chuỗi thức ăn
b. Chu trình sinh địa hóa
- Là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên. Một chu trình sinh địa hoá gồm có các
20
thành phần: Tổng hợp các chất, tuần hoàn chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần
vật chất (trong đất, nước ).
- Chu trình sinh địa hóa của nước, cacbon, nitơ.
c. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái
- Năng lượng của hệ sinh thái chủ yếu được lấy từ năng lượng ánh sáng mặt trời. Năng lượng
ánh sáng mặt trời từ MT đi vào quần xã ở mắt xích đầu tiên là sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ
các cấp → sinh vật phân huỷ → trả lại môi trường. Trong quá trình đó năng lượng giảm dần qua các
bậc dinh dưỡng.

+ Duy trì đa dạng sinh học.
+ Giáo dục về môi trường.
B. MỘT SỐ CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ TNKQ
Lưu ý: Sau các câu hỏi có các chữ cái a, b, c thể hiện mức độ từ thấp đến cao (a thấp nhất, c
21
cao nhất)
PHẦN DI TRUYỀN HỌC
Chương I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1b. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá. B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến. D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
2a. Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là
A. một axit amin có thể được mã hoá đồng thời bởi nhiều bộ ba.
B. tất cả các sinh vật đều có chung bộ mã di truyền.
C. mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
D. các bộ ba có thể bị đột biến tạo thành các bộ ba mới.
3c. Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ
lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
A. 20%. B. 40%. C. 30%. D. 10%.
4a. Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit là
A. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc. B. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
C. vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc. D. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
5b. Giả sử một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ADN là
A. 32. B. 64. C. 6. D. 25.
6a. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra chủ yếu ở
A. tế bào chất. B. ribôxôm. C. ti thể. D. nhân tế bào.
7a. Các côđon nào dưới đây không mã hóa axit amin (các bộ ba kết thúc)?
A. UAX, UAG, UGA. B. UXA , UAG, UGA.
C. UAA, UAG, UGA. D. UAA , UGG, UGA.
8b. Trong các khái niệm về gen sau đây, khái niệm nào đúng nhất?

A. ribôxôm tiếp xúc với côđon AUG trên mARN.
B. ribôxôm rời khỏi mARN và trở về trạng thái tự do.
C. ribôxôm tiếp xúc với một trong các mã bộ ba: UAA, UAG, UGA.
D. ribôxôm gắn axit amin mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit.
16c. Biết một số bộ ba mã hoá axit amin như sau: GXU Alanin, AAALizin, XUU Lơxin. Một
22
đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau:
3

… XGA GAA TTT XGA … 5

5

… GXT XTT AAA GXT … 3

Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là
A. Alanin- Lơxin- Lizin- Alanin. B. Alanin- Lơxin- Alanin - Lizin.
C. Lơxin - Alanin - Alanin - Lizin. D. Lơxin - Alanin - Lizin - Alanin.
17b. Chiều của mạch mã gốc của gen phiên mã và chiều của mARN được tổng hợp từ gen lần lượt là
A. 5’ → 3’ và 5’ → 3’. B. 5’ → 3’ và 3’ → 5’.
C. 3’ → 5’ và 3’ → 5’. D. 3’ → 5’ và 5’ → 3’.
18b. Antitôđon trên phức hợp Met–tARN (axit amin mêtiônin- tARN) là
A. UGA. B. AUG. C. UAX. D. UXA.
19c. Một gen có đoạn mạch bổ sung có trình tự nuclêôtit là AGXTTAGXA. Đoạn phân tử ARN nào sau
đây được tổng hợp từ gen có đoạn mạch bổ sung trên.
A. AGXUUAGXA B. UXGAAUXGU C. TXGAATXGT D. AGXTTAGXA
20b. Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến
thuộc dạng
A. thay thế một cặp nuclêôtit G - X bằng một cặp nuclêôtit A - T. B. mất một cặp nuclêôtit.
C. thay thế một cặp nuclêôtit A - T bằng một cặp nuclêôtit G - X. D. thêm một cặp nuclêôtit.

D. làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
30b. Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự
các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A. chuyển đoạn. B. đảo đoạn. C. mất đoạn. D. lặp đoạn.
31b. Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi một NST là
A. đảo đoạn NST và chuyển đoạn trên 1 NST. B. lặp đoạn và mất đoạn NST.
C. đảo đoạn và lặp đoạn NST. D. mất đoạn NST và chuyển đoạn tương hỗ.
3b2. Ở lúa có 2n = 24. Có bao nhiêu NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một?
23
A. 25 B. 26 C. 23 D. 48
33a. Thể đa bội thường gặp ở
A. vi sinh vật. B. thực vật. C. thực vật và động vật. D. động vật bậc cao.
34c. Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình
giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là
A. 1/36. B. 1/6. C. 1/12. D. 1/2
35b. Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 36. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng
của thể tam bội (3n) được hình thành từ loài này là
A. 108. B. 37. C. 54. D. 35.
36b. Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen
A. Aaaa. B. AAAA. C. AAAa. D. AAaa.
37b. Bằng phương pháp lai xa kết hợp gây đột biến đa bội đã tạo ra
A. thể song nhị bội. B. thể bốn. C. thể ba. D. thể tứ bội.
38a. Thể đa bội lẻ
A. có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
B. có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1.
C. hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
D. có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
39b. Trong trường hợp bộ NST lưỡng bội (2n) của tế bào sinh vật nhân chuẩn tăng thêm 1 chiếc trong
một cặp NST tương đồng thì được gọi là
A. thể bốn. B. thể không. C. thể một. D. thể ba.

50b. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là
A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn.
51a. Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit?
A. ADN. B. mARN. C. tARN. D. rARN.
52a. Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X =
24
90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là
A. 190 B. 100 C. 90 D. 180
53a. Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?
A. mARN. B. ADN. C. tARN. D. Ribôxôm.
54a. Phiên mã là
A. quá trình tổng hợp mARN từ thông tin chứa trong ADN.
B. quá trình tổng hợp các loại ARN từ thông tin chứa trong ADN.
C. quá trình tổng hợp rARN từ thông tin chứa trong ADN.
D. quá trình tổng hợp ARN pôlimeraza.
55c. Mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân thực gồm:
Tên vùng Exon 1 Intron1 Exon2 Intron2 Exon3
Số nuclêôtit 100 75 50 70 25
Phân tử mARN trưởng thành được sao từ mạch gốc của gen này dài
A. 175 A
0
. B. 995A
0
. C. 595 A
0
. D. 559 A
0
.
56a. Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
A. nơi tiếp xúc với enzin ARN - pôlimeraza.

C. A = T = 901; G = X = 600. D. A = T = 901; G = X = 601.
64c. Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?
A. Giao tử chứa 2 NST 21 kết hợp với giao tử bình thường.
B. Giao tử chứa NST 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
C. Giao tử chứa 2 NST 23 kết hợp với giao tử bình thường.
D. Giao tử không chứa NST 21 kết hợp với giao tử bình thường.
65c. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, quá
trình giảm phân xảy ra bình thường. Cho giao phấn giữa cây thân cao với cây thân cao, ở đời con có sự
phân li kiểu hình theo tỉ lệ 11 thân cao: 1 thân thấp. Kiểu gen của các cây bố, mẹ trong các phép lai nào
sau đây có thể cho kết quả trên?
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status