Những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở tỉnh thanh hóa( bản full ) - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRỊNH VĂN SÖY

NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI NẢY SINH
TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA
CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC Ở TỈNH THANH HÓA

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRỊNH VĂN SÖY

NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI NẢY SINH
TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA
CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC Ở TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số

: 62.31.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Phí Mạnh Hồng


ra cần đƣợc nghiên cứu tiếp ........................................................................ 19
1.2.1. Những kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu trên ........ 19
1.2.2. Một số vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu tiếp............................ 21
Chƣơng 2: CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI NẢY SINH TRONG QUÁ
TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC: CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................................................. 25
2.1. Khái lƣợc chung về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc ............. 25
2.1.1. Doanh nghiệp nhà nước và vai trò của chúng trong nền kinh tế thị
trường ...................................................................................................... 25
2.1.2. Những hạn chế của các DNNN và nguyên nhân của chúng ......... 29
2.1.3. Thực chất của CPH doanh nghiệp nhà nước ................................ 33
2.1.4. Cổ phần hóa DNNN – giải pháp cơ bản nhằm khắc phục những yếu
kém của khu vực DNNN và nâng cao hiệu quả chung của nền kinh tế........ 36


2.2. Các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nƣớc. ......................................................................................... 39
2.2.1. Xung đột lợi ích – cội nguồn sâu sa của các vấn đề kinh tế-xã hội
nẩy sinh trong quá trình CPH DNNN ..................................................... 39
2.2.2. Các vấn đề kinh tế-xã hội cụ thể thường nảy sinh trong quá trình
CPH DNNN ............................................................................................. 41
2.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến các vấn đề kinh tế- xã hội nảy sinh trong
quá trình CPH DNNN ................................................................................. 53
2.3.1. Môi trường cạnh tranh và khung pháp lý điều tiết hoạt động chung
của các doanh nghiệp.............................................................................. 53
2.3.2. Khuôn khổ pháp lý và tính minh bạch của tiến trình cổ phần hóa
các DNNN ............................................................................................... 55
2.3.3. Những biện pháp hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp
trong quá trình cổ phần hóa ................................................................... 57
2.3.4. Các thiết chế hỗ trợ quá trình CPH DNNN. ................................. 58

CPH (so với DNNN).............................................................................. 100
3.4. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong
quá trình cổ phần hóa DNNN ở Thanh Hóa. ............................................ 102
3.4.1. Cơ chế, chính sách về CPH DNNN ............................................ 102
3.4.2. Công tác quản lý nhà nước về CPH DNNN trên địa bàn tỉnh chưa
theo kịp với yêu cầu ............................................................................... 106
3.4.3. Các thiết chế hỗ trợ tiến trình CPH DNNN còn kém phát triển. 108
3.4.4. Nhận thức xã hội và công tác tuyên truyền về CPH còn hạn chế .... 109
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ
KINH TẾ - XÃ HỘI NẢY SINH TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA
DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC Ở TỈNH THANH HÓA ........................... 112
4.1. Quan điểm giải quyết các vấn đề kinh tế- xã hội nảy sinh trong quá
trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc ở Thanh Hóa những năm tới.. 112


4.1.1. Bối cảnh của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Thanh Hóa
những năm tới ....................................................................................... 112
4.1.2. Quan điểm giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong
quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Thanh Hóa.............. 116
4.2. Một số giải pháp nhằm hạn chế và giải quyết các vấn đề kinh tế- xã
hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc ở Thanh
Hóa những năm tới .................................................................................... 124
4.2.1. Đổi mới phương pháp định giá đi đôi với nâng cao kỹ năng và đạo
đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ định giá tài sản doanh nghiệp ... 124
4.2.2. Minh bạch hóa vấn đề tài chính và quyền sở hữu của Nhà nước
trong doanh nghiệp sau CPH................................................................ 129
4.2.3. Phân định rõ và tách bạch chức năng quản lý Nhà nước với chức
năng chủ sở hữu Nhà nước tại các CTCP ............................................ 135
4.2.4. Hoàn thiện môi trường kinh doanh, đảm bảo tính bình đẳng trong
đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi của người lao

SNG
SXKD
TBCN
TCT
TĐKT
TĐKT, TCT
TNHH
TTCK
UBND
VNN
XHCN

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
: Cổ phần hóa
: Công ty cổ phần
: Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc
: Dòng tiền chiết khấu
: Doanh nghiệp
: Doanh nghiệp nhà nƣớc
: Doanh nghiệp cổ phần hóa
: Doanh nghiệp tƣ nhân
: Đổi mới phát triển doanh nghiệp
: Hội đồng quản trị
: Khu vực tƣ nhân
: Khu vực tƣ nhân
: Kinh tế- xã hội
: Kinh tế nhà nƣớc
: Nhân dân tệ
: Tổng công ty kinh doanh vốn nhà nƣớc
: Sức lao động

1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ năm 1986, với đƣờng lối Đổi Mới của Đảng Cộng sản Việt Nam,
nền kinh tế nƣớc ta đã từng bƣớc chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang cơ chế kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, theo định
hƣớng xã hội chủ nghĩa. Trong bƣớc chuyển đổi này, các doanh nghiệp nhà
nƣớc (DNNN) - bộ phận trọng yếu của nền kinh tế, nói chung đã không thích
ứng đƣợc, bộc lộ nhiều yếu kém , hoạt động thiếu hiệu quả, không tƣơng
xứng với vai trò mà chúng đƣợc kỳ vọng cũng nhƣ các nguồn lực mà chúng
nắm giữ. Trƣớc tình hình đó, vào đầu những năm 1990, Đảng và Nhà nƣớc đã
chủ trƣơng đổi mới một cách căn bản, toàn diện đối với các DNNN. Nhiều
chính sách và giải pháp đã đƣợc tiến hành, trong đó có giải pháp chuyển đổi
các DNNN thành Công ty cổ phần (cổ phần hoá các DNNN). Đây là biện
pháp quan trọng nhằm tạo ra sự chuyển biến căn bản về cơ cấu sở hữu và hoạt
động của các DNNN, để thông qua đó nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh
tranh của chính khu vực DNNN cũng nhƣ của cả nền kinh tế.
Sau hơn 20 năm tổ chức thực hiện cổ phần hóa (CPH) DNNN, các chỉ
tiêu nhƣ: vốn, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của ngƣời lao động... tại nhiều
doanh nghiệp sau CPH đã có sự cải thiện rõ rệt. Tuy vậy, tính đến nay tiến
trình này vẫn diễn ra chậm chạp. Khu vực DNNN vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn,
hoạt động của nhiều DN sau CPH còn khó khăn, hiệu quả hoạt động và năng
lực cạnh tranh thấp, thậm chí nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ. Nhiều
vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình CPH DNNN đã tác động xấu
đến quá trình CPH nói riêng, đến sự phát triển kinh tế-xã hội nói chung.
Tại Thanh Hóa, quá trình CPH DNNN đã đƣợc triển khai nghiêm túc
và thu đƣợc những kết quả nhất định. Tính đến 31 tháng 12 năm 2014, Thanh
Hoá đã CPH đƣợc 98 doanh nghiệp, trong đó có 24 doanh nghiệp bộ phận.

1




đƣợc gắn với môi trƣờng thể chế, chính sách và vai trò của nhà nƣớc hơn là tiếp
cận từ góc độ doanh nghiệp hay đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề KT-XH bộc lộ
trong quá trình CPH DNNN, chủ yếu phát sinh từ sự xung đột lợi ích giữa các
chủ thể kinh tế có liên quan, tạo ra những tác động tiêu cực đến quá trình này.
Đây chính là những tình huống hay khía cạnh khó khăn mà ngƣời ta cần phải
giải quyết hay vƣợt qua nếu muốn quá trình CPH DNNN đi đến đƣợc mục tiêu
của mình. Các vấn đề kinh tế - kỹ thuật nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa sẽ
không đề cập hoặc chỉ đề cập ở mức độ nhất định để làm rõ các quan hệ lợi ích
kinh tế có liên quan.
Ở Việt Nam, quá trình CPH DNNN đã trải qua nhiều giai đoạn và hiện vẫn
đang đƣợc tiếp tục đẩy mạnh. Một số vấn đề nảy sinh ở các doanh nghiệp sau
CPH có thể tạo ra ảnh hƣởng tiêu cực đối với tiến trình CPH tiếp theo. Đứng trên
góc nhìn đó, những vấn đề nhƣ vậy vẫn cần đƣợc xem xét, giải quyết trong tổng
thể quá trình CPH DNNN nói chung. Đó là lý do một số khía cạnh sau CPH của
DN vẫn nằm trong phạm vi nghiên cứu của luận án này.
- Về không gian: Trong khuôn khổ luận án này, NCS chỉ tập trung nghiên
cứu những vấn đề kinh tế-xã hội nảy sinh có tác động tiêu cực đến tiến trình
CPH DNNN ở tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, luận án cũng nghiên cứu vấn đề này
tại một số địa phƣơng khác để đúc rút bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thanh Hóa.
- Về thời gian: từ 1998, thời điểm tỉnh Thanh Hóa bắt đầu thực hiện CPH
DNNN, đến năm 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận án sử dụng cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đây là phƣơng pháp luận đƣợc sử dụng
xuyên suốt trong Luận án để nhận diện đúng bản chất của tiến trình CPH
4

5


chuỗi, kết nối các khía cạnh khác nhau trong các vấn đề nảy sinh nhằm tìm ra
lô gic bên trong chi phối các tất cả vấn đề trên: sự xung đột lợi ích giữa các
chủ thể kinh tế có liên quan. Đó là cơ sở để tác giả luận án phân tích, lý giải
đối tƣợng nghiên cứu và tìm kiếm các đề xuất giải pháp.
- Phƣơng pháp nghiên cứu tình huống, phƣơng pháp phân tích - tổng hợp
đƣợc sử dụng trong các chƣơng 2 - 3 và 4, trong đó nhiều nhất là ở chƣơng 3.
Chẳng hạn việc phân tích cho phép tác giả luận án khảo cứu, đánh giá riêng rẽ
từng khía cạnh nảy sinh, có ảnh hƣởng tiêu cực đến mục tiêu của quá trình
CPH DNNN cả trƣớc, trong và sau tiến trình này nếu xét ở một doanh nghiệp
cụ thể. Tuy thế, thông qua việc khái quát hóa, dựa trên lô gic của các mối
quan hệ lợi ích, tác giả cố gắng tổng hợp lại để nhận diện đƣợc một số yếu tố
có khả năng chi phối chung các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh cụ thể (sự
xung đột lợi ích, môi trƣờng kinh doanh chung hay khía cạnh thể chế…). Sử
dụng các phƣơng pháp này cho phép tác giả đƣa ra đƣợc những nhận xét,
đánh giá sát thực hơn về tình hình CPH DNNN và xử lý các vấn đề nảy sinh
có tác động tiêu cực đến quá trình CPH DNNN trong thời gian qua, chỉ rõ
những thành tựu và hạn chế của quá trình này.
- Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng trong cả chƣơng 2 và chƣơng 3, đặc
biệt trong phần nghiên cứu kinh nghiệm của các địa phƣơng khác và đánh giá
thực trạng CPH DNNN và cách thức giải quyết các vấn đề KT-XH nảy sinh
trong quá trình CPH DNNN tại tỉnh Thanh Hóa. Sử dụng phƣơng pháp này sẽ
cho phép làm rõ những ƣu điểm, thành tựu hay nhƣợc điểm, hạn chế trong CPH
DNNN và giải quyết các vấn đề KT-XH tiêu cực nảy sinh trong quá trình đó.
- Luận án chủ yếu sử dụng các số liệu, dữ liệu thứ cấp đƣợc chắt lọc từ
các công trình (bài báo khoa học, sách chuyên khảo, luận án, luận văn…) có
liên quan đến vấn đề CPH DNNN đƣợc công bố dƣới dạng các tài liệu sách,
báo hay trên các trang websites. cũng nhƣ các báo cáo của tỉnh ủy, ủy ban

Thanh Hóa

7


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Những công trình đã công bố liên quan đến nội dung luận án
Cổ phần hóa DNNN là một chủ đề lớn đƣợc nhiều học giả và các nhà
hoạch định chính sách quan tâm. Vì vậy, xung quanh vấn đề này đã có khá
nhiều công trình khoa học đƣợc công bố, trong đó những công trình liên quan
trực tiếp đến đề tài luận án có thể phân thành 3 nhóm: Nhóm 1, gồm các công
trình nghiên cứu những vấn đề chung về CPH DNNN; Nhóm 2, gồm những
công trình nghiên cứu về các vấn đề kinh tế-xã hội nảy sinh trong quá trình
CPH DNNN và cách thức xử lý; Nhóm 3, gồm những bài viết về tiến trình
CPH DNNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về CPH DNNN nói chung
+ Những công trình nghiên cứu lý luận về cổ phần hóa DN N N
Những vấn đề lý luận chung về DNNN và CPH DNNN đƣợc khá nhiều
ngƣời, cả trong nƣớc và ngoài nƣớc, quan tâm nghiên cứu. Tại Việt Nam,
ngoài các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành nhƣ Viện nghiên cứu Quản lý
kinh tế Trung ƣơng, các Viện nghiên cứu của Bộ, Ngành- là cơ quan quản lý
trực tiếp doanh nghiệp nhà nƣớc, còn có nhiều chuyên gia kinh tế độc lập đã
dày công nghiên cứu vấn đề này. Trong số hàng trăm công trình đã xuất bản
mà NCS tiếp cận đƣợc, nhìn chung đều hƣớng tới một mục đích chung là tìm
ra con đƣờng đƣa DNNN vào quĩ đạo vận động của kinh tế thị trƣờng, làm
cho DNNN thích ứng đƣợc với cơ chế mới.
Các tác giả Nguyễn Hữu Từ (1993), Ngô Quang Minh (2001), Nguyễn
Cảnh Hoan (2002), Đỗ Thị Phi Hoài (2003), Lê Hồng Hạnh (2004), và nhiều

chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của ngƣời lao động, lợi tức cổ phần
đều tăng lên so với trƣớc. Trên cơ sở thực tiễn đó, kết luận đƣợc rút ra là, khi
chuyển doanh nghiệp nhà nƣớc thành công ty cổ phần thì nếu có mất chỉ
“mất” đi tác phong quan liêu, cửa quyền và sự tham nhũng, lãng phí ... mà
9


thôi, còn cái đƣợc cơ bản và lâu dài là lợi ích của cả Nhà nƣớc, tập thể và
ngƣời lao động đều tăng lên. Đó là vì, mặc dù công ty cổ phần có cấu trúc khá
phức tạp, nhƣng do tách bạch quyền sở hữu với quyền kinh doanh, chuvên
môn hoá sản xuất nên công ty cổ phần đạt hiệu quả cao hơn các hình thức
khác, kể cả doanh nghiệp tƣ nhân, công ty TNHH và doanh nghiệp 100% vốn
nhà nƣớc. Vì vậy, việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần là hợp quy luật
xã hội hoá nguổn vốn đầu tƣ và kinh doanh, là xu thế tất yếu khách quan ở
nƣớc ta, và cái đƣợc sẽ nhiều hơn cái mất.
Một số công trình đề cập cơ sở thực tiễn của việc cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nƣớc. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng (1994), Bộ Tài
chính (1998), và Bùi Quốc Anh (2009), khi phân tích luận cứ khoa học của việc
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trƣờng ở Việt Nam đều khẳng định rằng: sự thay đổi thể chế kinh tế đòi hỏi
phải cổ phần hoá, vì các thể chế kinh tế, lần lƣợt đi từ kinh tế thị trƣờng tự do
đến kinh tế kế hoạch hoá tập trung và hiện tại là kinh tế hỗn hợp. Kinh tế hỗn
hợp ra đời là cơ sở cho sự xuất hiện và phát triển công ty cổ phần và công ty cổ
phần chính là hiện thân bậc cao của kinh tế hỗn hợp. Hay nói cách khác, so với
các loại hình doanh nghiệp khác, công ty cổ phần có nhiều ƣu điểm nhƣ khả
năng huy động vốn với quy mô lớn cho đầu tƣ phát triển; mục tiêu của những
ngƣời góp vốn thống nhất; sự liên tục và không hạn định về thời gian hoạt động;
phƣơng thức quản lý khoa học chặt chẽ; khả năng phân tán rủi ro cao. Cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nƣớc là phù hợp với chủ trƣơng phát triển kinh tế của các
quốc gia, kể cả nƣớc ta. Đối với các nƣớc phát triển đó là thay đổi theo hƣớng

quá trình CPH DNNN ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2010” (2003) của
Nghiên cứu sinh Đỗ Thị Phi Hoài đã đƣa ra cái nhìn tổng thể về quá trình
CPH DNNN ở Việt Nam sau 10 năm thực hiện (1992-2002); phân tích những
khó khăn, vƣớng mắc cần tháo gỡ và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm
thúc đẩy quá trình CPH DNNN trong thời gian đến năm 2010.
11


Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Hoan (2002) đã đề cập đến vấn đề
thể chế tài chính trong tiến trình CPH DNNN ở Việt Nam. Đề tài đã tập trung
làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ của thể chế tài chính đối với cổ phần hóa
DNNN, trong đó đã làm rõ vai trò và ý nghĩa của việc xác định một thể chế tài
chính phù hợp trong cổ phần hóa DNNN.
Có một số công trình khoa học nghiên cứu cả doanh nghiệp nhà nƣớc ở
các quốc gia trên thế giới và xu thế cải cách doanh nghiệp nhà tại các quốc gia
đó để rút ra bài học bổ ích cho Việt Nam về vấn đề này. Kinh nghiệm CPH
DNNN trên thế giới đƣợc các tác giả lựa chọn chủ yếu tập trung vào các nƣớc
có nhiều thành công trong CPH DNNN, đồng thời có điều kiện tƣơng đối gần
với Việt Nam, nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Cộng hòa
Liên bang Nga, Ba Lan, Hungary... Cuốn sách “Cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước, những vấn đề lý luận và thực tiễn” (2004) của Lê Hồng Hạnh, do
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia phát hành đã nghiên cứu những thăng trầm
của doanh nghiệp nhà nƣớc ở các quốc gia trên thế giới và xu thế cải cách
doanh nghiệp nhà nƣớc của họ, trong đó có cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nƣớc là hình thức cơ bản, đƣợc các nƣớc áp dụng rộng rãi. Vận dụng kinh
nghiệm các nƣớc vào điều kiện Việt Nam, tác giả khẳng định cổ phần hóa là
giải pháp cải cách doanh nghiệp nhà nƣớc tối ƣu trong điều kiện nƣớc ta hiện
nay và chỉ rõ các tiền đề kinh tế, chính trị và pháp lý cơ bản của cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nƣớc.
Hoàn thiện nền tảng pháp lý cho tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp

Không chỉ dừng lại ở các vấn đề đƣợc phát hiện mà còn đi sâu phân tích các
nguyên nhân làm chậm tiến trình cổ phần hoá. Ở đây các tác giả đã tổng kết
và rút ra một số nguyên nhân chung làm chậm tiến trình cổ phần hoá, trong đó
quan trọng là: i) khung khổ pháp lý chƣa đầy đủ (thiếu Luật hoặc pháp lệnh
về cổ phần hoá); ii) e ngại về tƣ tƣởng do chƣa có nghị quyết riêng của Bộ
Chính trị; iii) chƣa coi trọng tuyên truyền, giải thích, hƣớng dẫn về cổ phần
hoá. Dƣới góc nhìn phát triển bền vững, Tô Huy Rứa (2006) đã đề xuất giải
13


pháp: quá trình đổi mới doanh nghiệp phải đƣợc đặt trong chiến lƣợc phát
triển kinh tế - xã hội bền vững, tức là: các doanh nghiệp cổ phần phải có sức
cạnh tranh cao nhất và tạo nên chất lƣợng tăng trƣởng tốt nhất; làm tăng vốn,
tăng lợi nhuận, giảm nợ xấu, chia sẻ rủi ro cho các chủ sở hữu, tạo động lực
làm chủ cho ngƣời lao động, tạo sức mạnh kinh tế để giải quyết các vấn đề xã
hội và môi trƣờng; liên kết đƣợc những nguồn vốn để nó trở thành nguồn vốn
xã hội, thúc đẩy nhanh việc xã hội hóa nguồn vốn và tƣ liệu sản xuất; công
nhân và ngƣời lao động có vị thế làm chủ của những ngƣời cổ đông, trở thành
đồng sở hữu cùng với doanh nghiệp nhà nƣớc. Đặc biệt, M.Landalt (Viện
công nghệ châu Á- AIT), trên cơ sở khảo sát rất kỹ quá trình CPH DNNN ở
Thành phổ Hồ Chí Minh, phân tích những trở ngại và những cơ hội trong quá
trình thực hiện, phân tích quá trình CPH trong các nền kinh tế đang chuyển
đổi và đang phát triển, tác giả đề xuất những biện pháp và quy trình thực hiện
CPH cấp doanh nghiệp ở Việt Nam.
Nghiên cứu sâu hơn về quá trình CPH DNNN, các tác giả Hồ Sỹ Hùng
(2012), Nguyễn Huy Oánh và Lê Văn Bằng (2006), Lê Đình Vinh, Ngô Đăng
Thành (2010), và một số ngƣời khác đã không chỉ dừng lại ở việc tìm giải
pháp để đẩy nhanh tiến độ CPH DNNN, mà còn nghiên cứu giải pháp để đổi
mới các tổng công ty Nhà nƣớc (TCTNN), trong đó tập trung vào việc tìm
hƣớng đi cho các tổng công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty

trong các TCT đã CPH còn quá cao; việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở
hữu vốn về TCT Đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc còn chậm. Những hạn
chế đó đã vô hình chung tạo thành lực cản đối với quyền tự chủ và hoạt động
của doanh nghiệp, theo đó hiệu quả hoạt động của các TCT còn thấp.
+ Những công trình nghiên cứu cổ phần hóa DN N N ở c á c n ư ớc
Trong khoảng 10 năm gần đây, tại các nƣớc Đông Âu, SNG và Trung
Quốc có khá nhiều công trình của cả các tác giả bản xứ lẫn nƣớc ngoài bàn về
DNNN và tƣ nhân hóa, cổ phần hóa DNNN. Các công trình của SNG và
Đông Âu chủ yếu bàn về quá trình thay đổi vị trí, vai trò, tỷ trọng khu vực
15


DNNN gắn với quá trình cải cách chuyển đổi kinh tế. Có thể kể ra những
công trình tiêu biểu nhƣ: D. Sachs (tác phẩm "Tƣ nhân hóa ở Đông Âu"), A.
Rađƣgin (Quá trình tƣ nhân hóa ở Nga) ... và trên các tạp chí chuyên ngành
của Nga có hàng loạt các bài nghiên cứu về diễn biến quá trình tƣ nhân hóa,
ảnh hƣởng của tƣ nhân hóa, các hình thức tƣ nhân hóa... Công trình tiêu biểu
về quá trình cải cách các DNNN ở Trung Quốc là tác phẩm: “Bàn về cải cách
toàn diện DNNN" do Trƣơng Văn Bân chủ biên (đã dịch ra tiếng Việt: NXB
CTQG. H. 1996)...
Có thể mô tả bức tranh nghiên cứu về DNNN, cổ phần hóa, tƣ nhân hóa
ở các nƣớc là một bức tranh đa màu sắc với những quan điểm rất khác nhau
và thƣờng gắn với hoàn cảnh lịch sử cụ thể của từng nƣớc đã có khu vực
DNNN nhƣ thế nào, hệ thống kinh tế có thay đổi về cơ chế hay không, thay
đổi nhiều hay ít, nhanh hay chậm. Ở đây có nhiều quan điểm và kinh nghiệm
rất bổ ích cho nƣớc ta nhƣng xét đến cùng chúng chỉ có giá trị tham khảo.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về những vấn đề kinh tế-xã hội nảy sinh
trong quá trình CPH và hậu CPH DNNN
Những công trình viết về các vấn đề này chủ yếu tập trung vào khai
thác khía cạnh hạn chế của quá trình thực hiện CPH. Tiêu biểu trong số các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status