Tổ chức & hoạt động kho mở phục vụ đào tạo
theo tín chỉ tại Thư viện trường
Đại học Xây dựng Hà Nội
Trần Thị Hải
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Khoa Thông tin - Thư viện
Chuyên ngành: Khoa học Thư viện; Mã số: 60 32 20
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Quý
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận về kho mở; nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của
tổ chức, đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất, đặc điểm của người dùng tin, nhu cầu tin và
vốn tài liệu của Thư viện Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Khảo sát và phân tích
thực trạng tổ chức và hoạt động của kho mở trong Thư viện Trường Đại học Xây dựng
Hà Nội. Đề xuất những phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và
nâng cao hiệu quả hoạt động của kho mở tại Thư viện Trường Đại học Xây dựng Hà
Nội.
Keywords. Thư viện học; Công tác phục vụ bạn đọc; Kho mở; Thư viện; Đại học Xây
dựng Hà Nội
Content.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhờ hình thức phục vụ mới bằng kho mở, TV trường ĐHXD HN đã thu hút
được lượng bạn đọc tìm đến với TV ngày càng đông và đóng vai trò quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả phục vụ…Tuy nhiên, trước yêu cầu đòi hỏi mới, hình thức
phục vụ bằng kho mở tại TV trường ĐHXD HN đang còn bộc lộ những mặt hạn chế
về tổ chức hoạt động, đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới việc đáp ứng nhu cầu thông tin
và quá trình tìm tin của NDT. Là một cán bộ đã từng làm việc tại phòng phục vụ của
TV, xuất phát từ tâm huyết nghề nghiệp và nhận thức được tầm quan trọng, tính cấp
thiết của việc hoàn thiện tổ chức hoạt động kho mở là một trong những mục tiêu đổi
mới và hiện đại hoá công tác phục vụ, đem lại diện mạo, phong thái mới cho TV cũng
6.1. Cơ sở lý luận phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, giải quyết các vấn đề của luận văn, tác giả đã dựa
trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công
tác sách, báo và thông tin thư viện.
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế và bảng hỏi
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp so sánh
7. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
7.1. Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hoàn thiện và phát triển lý luận về
công tác tổ chức kho tài liệu trong hoạt động TT-TV
7.2. Về mặt thực tiễn: Đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và
nâng cao hiệu quả hoạt động của kho mở tại TV ĐHXDHN.
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu: Dự kiến kết quả nghiên cứu và bố cục của luận văn
có độ dày khoảng 90 trang trên khổ giấy A4 với kết cấu, ngoài phần mở đầu, kết luận,
danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Kho mở với công tác phục vụ đào tạo theo tín chỉ tại Thư viện Trường Đại
học Xây dựng Hà Nội
Chƣơng 2: Thực trạng công tác tổ chức & hoạt động của kho mở tại Thư viện Trường
Đại học Xây dựng Hà Nội
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của
kho mở tại Thư viện Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
CHƢƠNG 1
KHO MỞ VỚI CÔNG TÁC PHỤC VỤ ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ TẠI THƢ
VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
1.1 . Những vấn đề chung của kho mở trong hoạt động thông tin thƣ viện
1.1.1. Khái niệm “kho mở”
- Cán bộ thư viện: Ngoài nghiệp vụ chuyên sâu, nhanh nhẹn cần có tinh thần
trách nhiệm cao và đòi hỏi phải có sự bao quát trong công việc lớn để có thể giúp đỡ
bạn đọc tìm và sử dụng tài liệu một cách nhanh chóng.
- Bạn đọc: Bạn đọc cũng cần phải tuân thủ theo các nội quy, quy định, hướng
dẫn của TV cũng như của cán bộ TV.
1.1.3. Ý nghĩa của kho mở trong hoạt động thông tin –thƣ viện
Ngoài việc giúp bạn đọc tiếp cận được với nguồn tài nguyên sách, tiết kiệm
được nhiều thời gian đợi lấy tài liệu, bạn đọc được trực tiếp tìm thông tin với từng
cuốn sách, nhiều tài liệu một lúc, từ đó nảy sinh những nhu cầu đọc mới là điều tất yếu
có thể sảy ra với bất kỳ người dùng tin nào.
Với cán bộ, kho mở còn giúp cho cán bộ thư viện không phải tiếp nhận các
phiếu yêu cầu, không phải mất thời gian vào kho lấy sách mà vẫn đảm bảo việc phục
vụ tốt cho NDT một cách nhanh chóng và chính xác.
1.2. Trƣờng Đại học Xây dựng Hà Nội trƣớc yêu cầu đào tạo theo tín chỉ
1.2.1. Những vấn đề chung về tín chỉ và đào tạo theo tín chỉ
* Đối với giảng viên:
* Đối với sinh viên:
1.2.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trƣờng
Năm 1966 trường Đại học Xây dựng Hà Nội được thành lập theo quyết định số
144/CP ngày 8/8/1966 của Hội đồng chính phủ trên cơ sở khoa Xây dựng trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội. Do hoàn cảnh chiến tranh nên năm 1966 trường đã đi sơ tán
nhiều nơi trên các tỉnh phía Bắc, từ Quế Võ, Gia Lương đến Hương Canh, Vĩnh Phú.
Nhờ vào “tinh thần thép” thời ấy cả thầy và trò trường Đại học Xây dựng đã biết vượt
qua mọi khó khăn, hiểm nguy luôn sẵn sàng vừa học vừa chiến đấu đảm bảo nhiệm vụ
đào tạo liên tục không bị gián đoạn, vào năm 1982 trường lại chuyển về Hà Nội. Đến
năm 1991 trường ĐHXD HN tập trung toàn bộ cơ sở vật chất về địa điểm chính thức Số 55 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội. [8]
1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của Trƣờng Đại học Xây dựng Hà Nội
Làm nòng cốt trong việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ, xây
+ Đảm bảo nguồn lực thông tin có chất lượng cao
+ Đáp ứng đầy đủ nhu cầu tin bằng nhiều phương thức khác nhau
1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển của Thƣ viện
Cùng với việc tách trường, Thư viện Trường cũng được tách ra thành một thư
viện độc lập. Năm 1982 TV chuyển về Hà Nội, cán bộ TV lại đi gom tài liệu từ các
khoa về, tập trung thành một kho chung của trường.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của Thƣ viện
- Tham mưu giúp hiệu trưởng trường xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoạt động dài hạn
và ngắn hạn của TV.
- Tổ chức, điều phối toàn bộ hệ thống TT-TV trong Nhà trường.
- Bổ sung, trao đổi và phát triển nguồn lực thông tin trong và ngoài nước, đáp ứng nhu
cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Nhà
trường
- Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ bảo quản, quản lý tài liệu, xây dựng hệ thống tra cứu
thích hợp; thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm kiếm thông tin tự động hóa
- Tổ chức phục vụ, hướng dẫn bạn đọc khai thác, tìm kiếm, sử dụng hiệu quả nguồn tài
liệu và các sản phẩm, dịch vụ TT-TV, thông qua các hình thức phục vụ của TV.
- Nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và CNTT
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ…cho cán
bộ TV. Tổ chức quản lí cán bộ, tài sản và bảo quản, kiểm kê định kì vốn tài liệu, cơ sở
vật chất và vốn tài liệu khác của TV…
1.3.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Thƣ viện
Bảng 1:
Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi tại Thƣ viện trƣờng ĐHXD HN
Độ tuổi
16
100%
Về trình độ: Hầu hết các cán bộ trong thư viện đều có trình độ từ Đại học trở
nên, trong đó có trưởng phòng (trình độ thạc sĩ chuyên ngành kiến trúc)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Thƣ viện Trƣờng ĐHXD HN
TRƢỞNG PHÒNG
Thƣ viện truyền
thống
Thƣ viện hiện đại
Phòng nghiệp vụ
Máy chủ
Phòng bổ sung
Tra cứu máy sinh viên
Phòng tự học
Phòng đọc đa phương
tiện
Cán Bộ giảng dạy,
4.50%
Học viên, 45.30%
Sinh viên, 89.30%
Biểu đồ 2: Thành phần NDT tại Thƣ viện Trƣờng ĐHXD HN
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC & HOẠT ĐỘNG
CỦA KHO MỞ TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1. Công tác tổ chức kho mở tại Thƣ viện Trƣờng Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Hiện nay TV trường ĐHXD HN mới chỉ áp dụng hình thức tổ chức kho mở
cho 2 phòng với hình thức sắp xếp theo dấu hiệu nội dung, theo môn loại tri thức và
theo bảng phân loại Thập tiến của Deway (Deway Decimal Classification- DDC).
2.1.1. Đặc điểm vốn tài liệu
Bảng 7: Số tài liệu trong các kho mở của Thƣ viện
Dạng tài liệu
STT
Đầu ấn phẩm
Bản ấn phẩm
SL (Đầu bản)
Tỉ lệ %
Sách Ngoại văn
3
Báo, tạp chí
4
Tạp chí đóng quyển
5
Tài liệu tra cứu
212
0.6
637
1.1
6
Tài liệu điện tử
4760
13.8
Atlat
148
0.4
148
0.2
34525
100%
66882
100%
Tổng số
Thông thường sách trong kho mở thường là những sách mới xuất bản, có giá trị
thông tin cao, hay loại sách bạn đọc thường xuyên sử dụng.
Hàng năm thư viện bổ sung vốn tài liệu bằng các cách:
-
Đặt mua từ những nhà xuất bản hoặc nhà sách là đầu mối;
-
Trực tiếp mua lẻ ở các nhà xuất bản, công ty phát hành sách…
63,34%
Atlat
2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất
Thực tế diện tích kho mở của 2 phòng báo, tạp chí và ngoại văn với tổng diện
tích là 550 m2 được đặt tại tầng 3 của TV Trường ĐHXD HN.
Trang thiết bị nội thất;
Trang thiết bị tin học
Trang thiết bị an ninh:
2.1.3. Phƣơng pháp định ký hiệu xếp giá
Ký hiệu xếp giá của Thư viện ĐHXD HN hiện nay được cấu tạo bởi ba phần:
-
Ký hiệu phân loại
-
Ký hiệu tác giả
-
3 cán bộ phụ trách phòng Báo, tạp chí đều đạt trình độ đại học
1 cán bộ phụ trách phòng Ngoại văn là cử nhân chuyên ngành thông tin – thư
viện.
2.2. Hoạt động của kho mở tại Thƣ viện Trƣờng
2.2.1. Công tác phục vụ
* Thời gian phục vụ:
Sáng: Từ 8h - 11h30
Chiều: Từ 13h30 - 17h
* Đối tượng phục vụ: Tất cả các cán bộ, giảng viên, học viên và sinh viên…
* Phương thức phục vụ:
Sau khi bạn đọc vào phòng, phải xuất trình thẻ, thủ thư sẽ đưa chìa khóa gửi đồ
cho bạn đọc. Bạn đọc không được mang gì vào ngoài bút, giấy hoặc vở ghi chép, tự
chọn tài liệu trên giá mà không cần đến thủ thư, mỗi lần chỉ lấy tối đa 1 cuốn tài liệu
để đọc.
2.2.2. Công tác bảo quản tài liệu
Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo quản tài liệu, Thư viện đã được
trang bị hệ thống các bình xịt, quạt và phương tiện phòng chống cháy nổ cần thiết để
xử lý kịp thời khi sảy ra sự cố.
Với diện tích kho tương đối rộng, đảm bảo đủ chỗ chứa tài liệu trong khoảng
thời gian nhất định, ngay cả khi bổ sung nhiều tài liệu, tránh phải dồn giãn kho thường
xuyên, tạo điều kiện cho người đọc tìm kiếm tài liệu và truy cập tới các dịch vụ của
thư viện. Toàn bộ các giá, kệ trong kho mở đều được trang bị đồng bộ giá sắt quét sơn.
Khoảng cách giữa các cửa sổ và giá sách đều cách xa nhau 70 cm, các rèm che cho tất
cả các cửa sổ đều có, tránh tình trạng sách bị ánh nắng/ sáng chiếu trực tiếp làm sách
dễ bị giòn. Hệ thống đèn chiếu sáng được lắp đặt đầy đủ. Hàng tuần kho mở của thư
viện đều được vệ sinh một buổi vào cuối ngày trong tuần. Khoảng cách của các giá
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC & NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA KHO MỞ TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
3.1. Các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức tại kho mở
3.1.1. Tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở vật chất
Nên đầu tư, kinh phí để nâng cấp, mua sắm thêm các trang thiết bị cho kho mở,
hiện nay các kho mở chỉ có hệ thống camera giám sát và quạt, song hệ thống camera
đang bị hỏng nặng, chưa có các hệ thống trang thiết bị hiện đại khác như: máy điều
hòa, cổng từ, nẫy từ gắn vào tài liệu cũng chưa có…
Mở rộng diện tích các phòng đọc mở, tạo không gian thoáng, đáp ứng tốt cho
NDT vào các giờ cao điểm trong ngày. Đồng thời, sửa chữa, khắc phục lại hệ thống
cầu thang máy, hoàng loạt các bóng đèn điện để hoạt động trở lại, tạo điều kiện thuận
lợi cho NDT cũng như tiện lợi khi vận chuyển tài liệu trong thư viện.
3.1.2. Thống nhất phƣơng pháp xếp giá
Trên thực tế hiện nay phương pháp sắp xếp tài liệu tại kho mở chưa thực sự thống
nhất.
TV trường nên nhanh chóng thống nhất lấy phương pháp sắp xếp theo nội dung
cho kho tài liệu Quốc văn trước khi tiến hành phục vụ mở cửa theo hình thức kho mở.
Việc sắp xếp phải tuân theo đúng nguyên tắc sắp xếp chung, kho sách phải
được sắp xếp từ trong ra ngoài, từ trái qua phải, từ trên xuống dưới…Trên thực tế hiện
nay nguyên tắc sắp xếp trong kho mở của Thư viện chưa đúng với nguyên tắc sắp xếp
sách theo nguyên tắc cơ bản chung của mỗi thư viện. Điều này có thể thấy rõ tại kho
ngoại văn chỉ dừng lại ở việc sắp xếp từ trên xuống dưới, trong mỗi ô của giá sách,
theo chiều đứng của cuốn sách. Điều này là một trong những bất hợp lý trong nguyên
tắc xếp kho. Thiết nghĩ trong năm học tới, thư viện nên kết hợp với các nhóm sinh
viên thực tập, tiến hành sắp xếp lại kho sách tạo điều kiện cho NDT dễ dàng, nhanh
chóng tìm kiếm tài liệu khi cần cũng như cán bộ thư viện sẽ thuận tiện trong việc sắp
xếp tài liệu.
Thư viện nên mở rộng thời gian phục vụ bởi thời gian mở của phục vụ hiện nay
của Thư viện chưa thực sự phù hợp với điều kiện và thời gian của các nhóm NDT, TV
nên đề nghị với Nhà trường cho mở cửa phục vụ từ 7h30 đền 22h tất cả các ngày trong
tuần
Các dịch vụ như: Poto coppy, sao chụp tài liệu cũng cần được phục vụ một cách
nhanh chóng sau khi bạn đọc đã mua và viết phiếu yêu cầu đầy đủ, đáp ứng nhanh
NCT
3.3. Nâng cao trình độ cán bộ
3.3.1. Nâng cao trình độ cán bộ Thƣ viện nói chung
Để đáp ứng được những yêu cầu trên, cán bộ Thư viện Trường ĐHXD HN phải
không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ về mọi mặt như chuyên môn nghiệp vụ, tin
học, ngoại ngữ. Bên cạnh đó phải tỏ ra nhạy bén, thích ứng với những kỹ thuật công
nghệ hiện đại trong hoạt động thông tin – thư viện, đồng thời tổ chức các cuộc tham
quan, học hỏi thực tế từ những thư viện hiện đại các trường đại học khác trên cùng địa
bàn Hà Nội. Có như thế, cán bộ thông tin- thư viện mới có thể vừa là người tổ chức,
xử lý thông tin, vừa khai thác và phổ biến thông tin, cũng như tiến hành đào tạo, phổ
biến CNTT mới trong lĩnh vực hoạt động TT-TV.
3.3.2. Nâng cao trình độ cán bộ tại "kho mở"
Công tác phục vụ trong kho mở đòi hỏi mỗi người cán bộ thư viện bên cạnh
những yêu cầu bắt buộc tham dự các lớp học về chuyên môn, nghiệp vụ hay các kỹ
năng làm việc thì phải luôn tự giác nâng cao trình độ hình thành các kỹ năng mới như:
-
Kỹ năng giao tiếp và ứng xử nhanh, nhậy
-
Kỹ năng sử dụng các công nghệ đa phương tiện
hợp giữa hình thức truyền thống và hiện đại, dựa vào tiềm năng hiện có của mình để
từng bước tổ chức hoạt động phù hợp và vận hành hiệu quả đối với thư viện mình.
Phương phức phục vụ bằng kho mở sau một chặng đường dài hoạt động đã đem lại
nhiều kết quả đảng khích lệ: Số lượng bạn đọc tăng lên hàng năm, lượng sách luân
chuyển cao, thái độ và tinh thần thoải mái hơn của mỗi bạn đọc khi đến với kho mở…
Với phương thức đào tạo theo tín chỉ, người học có nhu cầu sử dụng kho mở
cũng như lượng sử dụng TV ngày càng lớn. Trước nhu cầu ngày càng cao ấy, thiết
nghĩ Thư viện Trường Đại học Xây dựng Hà Nội thực sự cần được quan tâm nhiều
hơn nữa từ phía nhà trường cũng như từ nhiều các nguồn khác để tiếp tục củng cố,
khắc phục mọi khó khăn, nỗ lực tự hoàn thiện mình, triển khai, mở rộng thêm các
phòng mượn - đọc mở, giúp bạn đọc có thể sử dụng tối đa nguồn lực thông tin, tri thức
mà Thư viện đang lưu giữ với phương châm “Tất cả vì bạn đọc thân yêu” làm mục tiêu
chung trong hoạt động của mình, hòa nhịp phát triển cùng quá trình hội nhập và phát
triển chung của cả nước.
References.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các tài liệu chỉ đạo
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2003), Thông tư số: 56/2003TT-BVHTT, Ngày
16/9/2003
2. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI,
Chính trị Quốc gia, Hà Nội
3. Quốc hội cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Pháp lệnh Thư viện, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội
Các tài liệu tiếng Việt
4. Nguyễn Ngọc Anh (2008), Nghiên cứu nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm
Libol 5.0 tại tại thư viện trường Đại học Xây dựng, Luận văn tốt nghiệp khoa học
Thư viện, Đại học văn Hóa Hà Nội, tr. 81
5. Ngô Vân Anh (2011), Nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng tại Trung tâm
16. Phạm Thi Quỳnh Lan (2007), Nghiên cứu công tác tổ chức và hoạt động kho mở
tại các thư viện tỉnh, thành phố trực thuôc Trung ưong, Luận văn thạc sĩ Khoa
học Thư viện, Đại học Văn hoá Hà Nội, tr. 91
17. Trần Thị Minh Nguyệt (2010), Xây dụng thư viện điện tư tại Trung tâm Thông
tin- Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện,
Luận văn thạc sỹ Thông tin- Thư viện. Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà
Nội, Hà Nội, tr. 63-67
18. Lê Việt Phương (2002), Một vài suy nghĩ trong việc xây dựng kho tài liệu tự
chọn và triển vọng của kho tài liệu tự chọn, Hội thảo khoa học và thực tiễn hoạt
động thông tin- thư viện, Nxb ĐHQGHN
19. Phan Huy Quế (1998), Đào tạo huấn luyện người dùng tin trong bối cảnh hoạt
động thông tin thư viện hiện nay, tạp chí thông tin -Tư liệu, số 3, tr.10-12
20. Trần Thị Quý (2006), “Liên thông chia sẻ nguồn lực thông tin - yếu tố quan trọng
để các trung tâm thông tin – thư viện đại học Việt Nam phát triển bền vững”,
Thông báo khoa học (8), tr.44-52.
21. Trần Thị Quý (2007), Tự động hoá trong hoạt động thông tin thư viện, sách
chuyên khảo, Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 172
22. Vũ Văn Sơn, Áp dụng ký hiệu tác giả cho sách trong kho mở ở Việt Nam, Tạp
chí Thông tin & Tư liệu (số 2), tr. 15;45
23. Nguyễn Thị Lan Thanh (2002), Đổi mới phương pháp quản lý thư viện thông
tin trong nền kinh tế thị trường, Tạp chí Văn hoá nghệ thuật (số 1), tr. 83-84.
24. Trương Thị Kim Thanh (2002), Kho tài liệu tự chọn: Phương pháp xây dựng và
tổ chức phục vụ- một vài kinh nghiệm ở Trung tâm Thông tin- Thư viện ĐHQG,
Hội thảo khoa học và thực tiễn hoạt động thông tin- thư viện, Nxb ĐHQGHN, tr.
199
25. Lê Văn Viết (2000), Cẩm nang nghề thư viện, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội
Tài liệu tiếng Anh:
26. Digital library Standards and practices. Địa chỉ truy cập từ trang Web: