BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN THUỘC SỞ HỮU TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG MIỀN NAM - Pdf 34

Bản công bố thông tin

CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG MIỀN NAM
Địa chỉ : 1A Hồng Hà, Phƣờng 2, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
ĐT: 08-38485526

Fax: 08 38489941

BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN THUỘC SỞ HỮU
TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG MIỀN NAM

Để đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư, Ban đấu giá bán cổ phần
phần vốn nhà nước khuyến cáo các nhà đầu tư tiềm năng nên tham
khảo Tài liệu này trước khi quyết định đăng ký tham dự đấu giá.

TỔ CHỨC TƢ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NAVIBANK

Bản công bố thông tin này và tài liệu bổ sung sẽ đƣợc cung cấp tại:
1. CÔNG TY CP VẬN TẢI HÀNG KHÔNG MIỀN NAM
Địa chỉ: 1A Hồng Hà, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại

: (84 - 8) 3848 5526

Fax

: (84 - 8) 3848 9941

MỤC LỤC
I.

CĂN CỨ PHÁP LÝ ................................................................................................................. 4

II.

CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. 4

III.

NHỮNG NGƢỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG
BỐ THÔNG TIN ..................................................................................................................... 5

1.

Tổ chức phát hành : Công ty cổ phần Vận tải hàng không miền Nam ..................................... 5

2.

Tổ chức tư vấn : Công ty cổ phần Chứng khoán Navibank ...................................................... 5

IV.

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH .......................................... 5

1.

Quá trình hình thành và phát triển:............................................................................................ 5


9.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................................... 19

9.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2012 đến 31/03/2014.......... 19
9.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ..................... 20
10. Tình hình lao động .................................................................................................................. 21
11. Chính sách cổ tức: ................................................................................................................... 22
12. Tình hình hoạt động tài chính ................................................................................................. 22
12.1 Các chỉ tiêu cơ bản .................................................................................................................. 22
12.2 Các chỉ số tài chính ................................................................................................................. 25
13. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng ........................................ 26
14. Tài sản của công ty .................................................................................................................. 33
15. Kế hoạch sản xuất kinh doanh ................................................................................................. 36
16. Thông tin về cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành ........................................ 39
17. Các thông tin, tranh chấp kiện tụng liên quan tới tổ chức phát hành ....................................... 39
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ VIỆC BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN ......................................... 40

V.
1.

Tổ chức phát hành ................................................................................................................... 40

2.

Thông tin về cổ phần chào bán................................................................................................ 40

Trang 2



Các loại thuế có liên quan ........................................................................................................ 43

VI.

CÁC YẾU TỐ RỦI RO ......................................................................................................... 44

1.

Rủi ro kinh tế ........................................................................................................................... 44

2.

Rủi ro pháp luật ....................................................................................................................... 45

3.

Rủi ro từ đợt chào bán ............................................................................................................. 45

4.

Rủi ro khác .............................................................................................................................. 46

VII.

CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHÀO BÁN CỔ PHẦN ................................ 46

Trang 3


Bản công bố thông tin

CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT

Ban tổ chức bán đấu giá: Đại diện Công ty cổ phần Vận tải hàng không miền Nam và đại diện tổ chức
tư vấn được thành lập để thực hiện việc bán đấu giá vốn của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
ra bên ngoài và các công việc liên quan khác.
SATSCO

: Công ty Cổ phần Vận tải hàng không miền Nam

CTCP

: Công ty cổ phần

ĐHĐCĐ

: Đại Hội Đồng Cổ Đông

HĐQT

: Hội đồng quản trị

UBND

: Ủy Ban Nhân dân

HĐHT

: Hợp đồng hợp tác

SXKD


: Ông Trần Quang Bình

Chức vụ

: Giám đốc

Tổ chức tƣ vấn

: Công ty cổ phần Chứng khoán Navibank

Đại diện pháp luật

: Ông Phạm Ngọc Thắng

Chức vụ

: Tổng giám đốc

Bản công bố thông tin này phục vụ cho việc bán đấu giá cổ phần của Tổng Công ty Cảng hàng không
Việt Nam tại Công ty Cổ phần Vận tải hàng không miền Nam. Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích,
đánh giá và lựa chọn các số liệu, ngôn từ trên Bản công bố thông tin này đã được thực hiện một cách
hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Vận tải hàng không
miền Nam cung cấp.

IV.

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

1.

Tải ô tô được chuyển sang trực thuộc sự quản lý của Công Ty Dịch vụ Cụm Cảng Hàng không Sân
Bay Miền Nam (SASCO), nay là “Công Ty Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Tân Sơn Nhất”.
Để phù hợp với lộ trình gia nhập vào WTO và phát triển đất nước, tháng 08/2008 Công ty được tách
chuyển từ SASCO về trực thuộc sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam
(SAC) (nay là Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam) theo quyết định số 043/QĐ – TCTCHKMN
ngày 28/08/2008 để chuẩn bị cho công tác cổ phần hóa doanh nghiệp.
Thời gian từ tháng 01/2009 đến tháng 10/2010, Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam tiến hành
các thủ tục chuyển đổi Xí nghiệp Vận Tải Hàng Không Miền Nam sang hoạt động theo hình thức
Công ty cổ phần. Tháng 11/2010 Công ty chính thức đi vào hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần
và được Sở kế hoạch và đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0310422869 ngày 01/11/2010.

2.

Giới thiệu về Công ty

-

Tên Công ty

: CÔNG TY CP VẬN TẢI HÀNG KHÔNG MIỀN NAM

-

Tên tiếng Anh

: Southern Airport Transportation Joint Stock Company

-


Mã số thuế

: 0310422869

-

Website

: www.satsco.com.vn

-

Vốn điều lệ

: 43.500.000.000 đồng (Bốn mươi ba tỷ năm trăm triệu đồng)

-

Giấy chứng nhận ĐKKD số 0310422869 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp

lần đầu ngày 01/11/2010 và thay đổi lần thứ nhất ngày 27/07/2012.

Trang 6


Bản công bố thông tin

CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:


PHÕNG KẾ HOẠCH
VĂN PHÕNG

PHÕNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

T.T DỊCH VỤ VẬN
CHUYỂN



T.T KINH DOANH
Ô TÔ NISSAN

TRUNG TÂM GIAO
NHẬN HÀNG HÓA

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của
Công ty Cổ phần. ĐHĐCĐ họp thường niên hoặc bất thường, tổ chức ít nhất mỗi năm một lần, quyết
định chiến lược phát triển của Công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, thông qua nghị quyết
các vấn đề như bổ sung và sửa đổi Điều lệ, loại cổ phần và số lượng cổ phần phát hành, mức cổ tức
chi trả cho cổ đông hàng năm, thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát… Đại
hội đồng cổ đông có quyền bầu, bãi nhiệm thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Trang 7


Bản công bố thông tin

o

Ông Trần Sơn Hà

: Thành viên HĐQT – Phó giám đốc Công ty

Ban Kiểm soát

Là tổ chức thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên
Danh sách các thành viên BKS:
o

Bà Trần Thị Thuỳ Trang

: Trưởng Bộ phận Kế toán – Tài chính (Ban Tài chính - Kế
toán) Tổng Công Ty cảng hàng không Việt Nam

o

Bà Phan Cẩm Tú

: Phó trưởng bộ phận Kế toán - tài chính (Ban Tài chính - Kế
toán) Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam

o

Bà Nguyễn Thị Thu Giang : Trưởng phòng Kế hoạch Văn phòng Cty CP Vận Tải Hàng
không Miền Nam


Đảm bảo đầy đủ và kịp thời nguồn vốn cho hoạt động của Công ty.

-

Tổ chức, theo dõi tài chính, thu – chi của Công ty.

-

Giám sát hoạt động SXKD toàn Công ty thông qua nghiệp vụ kế toán.

-

Triển khai các nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh tài chính.



Phòng Kế hoạch – Văn phòng

Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty về các lĩnh vực:
-

Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án kinh doanh, dự án đầu tư;

-

Quản lý phát triển nguồn nhân lực, quản lý tiền lương và các chế độ chính sách cho lao động;

-

Công tác liên quan đến vấn đề pháp lý trong sản xuất kinh doanh, các vấn đề về nội quy, quy


Cơ cấu cổ đông
Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm 30/04/2014 như sau:

TT

Cơ cấu cổ đông

Cổ đông trong nƣớc
- Cá nhân
- Tổ chức
2
Cổ đông ngoài nƣớc
- Cá nhân
- Tổ chức
Tổng cộng:
1

Số lƣợng
80
79
1
80

Cổ phiếu sở hữu

Số tiền (VND)

Tỷ lệ (%)


Tổng công ty Cảng hàng 58 Trường Sơn, P2, Q. Tân
không Việt Nam

Bình, Tp.HCM

Tổng cộng:

Số cổ phần

Tỷ lệ

4.239.700

97,46%

4.239.700

97,46%

Nguồn: CTCP Vận tải Hàng không Miền Nam

6.

Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ

Theo Điều lệ công ty và Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận ĐKKD số 0310422869 do Sở Kế hoạch
đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 01/11/2010 và thay đổi lần thứ nhất ngày 27/07/2012,
Công ty không có những quy định, hạn chế liên quan đến cổ đông sáng lập.

7.

Quận Tân Bình, Tp.HCM

Tổng cộng:


Số cổ phần

Tỷ lệ

4.239.700

97,46%

4.239.700

97,46%

Các Công ty SATSCO nắm giữ quyền chi phối, kiểm soát cổ phần chi phối: Không có

Trang 10


Bản công bố thông tin


T
T
1

CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam


TCIE Việt Nam

mở rộng Hòa Khánh – Quận Liên Nissan
Chiểu – Tp. Đà Nẵng

3

Trung

tâm

đăng Số 03 Phan Văn Trị - Phường 10 Đăng kiểm xe HĐHT, Lợi nhuận

kiểm xe cơ giới 50- – Quận Gò Vấp – Tp. HCM

cơ giới

05V
4

được chia tỷ lệ
50:50

Công ty TNHH Vận 58 Phan Đình Giót – Phường 2 – Dịch vụ tổng Tỷ lệ vốn góp 25%
chuyển

Liên

Kết Quận Tân Bình – Tp. HCM


Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế

-

Kinh doanh dịch vụ sân bay

-

Thực hiện các lĩnh vực khác có mối quan hệ gắn bó với nhau trong dây chuyền kinh doanh

vận tải và du lịch

Trang 11


Bản công bố thông tin



CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam

Dịch vụ giao nhận hàng hóa

Dịch vụ giao nhận hàng hóa của Satsco được biết đến như là một trong những nhà cung cấp tốt nhất
tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh. Dịch vụ này được thành lập nhầm đảm nhận vai trò là nhà vận
chuyển chính của các công ty giao nhận hàng hóa, các khu công nghiệp và khu chế xuất, sân bay, cảng
biển… và các cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ, hoạt động chính gồm:
-


Nissan Việt Nam theo tiêu chuẩn của Nissan toàn cầu, Satsco vừa kinh doanh xe ô tô của Nissan vừa
thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng đồng thời cung cấp thiết bị phụ tùng chính hãng.
-

Triển khai hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa;

-

Mua – bán các vật tư, phụ tùng ô tô, máy các loại;

-

Kết hợp triển khai các dịch vụ về bán bảo hiểm, sửa chữa xe cho các Công ty bảo hiểm và

cứu hộ

Trang 12


Bản công bố thông tin

CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam

8.2

Hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm:

a.

Cơ cấu doanh thu thuần của Satsco qua các năm

20,95%

28.533.103.463

15,19%

6.584.478.902

1.374.990.456

1,02%

1.443.769.180

0,77%

156.683.637

28.322.042.351

21,09%

21.605.462.642

11,51%

7.678.036.297

4.471.235.109


100% 30.850.675.646
Nguồn: CTCP Vận tải hàng không miền Nam

Trang 13


Bản công bố thông tin

CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam

Dịch vụ mua bán xe ô tô luôn mang lại doanh thu cao nhất trong cơ cấu doanh thu của công ty qua các
năm. Tỷ trọng doanh thu mua bán xe ô tô tăng đột biến từ 45,9% lên 62,61% trong tổng doanh thu
năm 2012-2013, vì tình hình tiêu thụ xe Nissan trong năm 2013 tăng đáng kể. Từ 96 xe bán được
trong năm 2012, sang năm 2013 bán được 198 xe, trong quí 1/2014 chỉ bán được 23 xe.
Dịch vụ vận chuyển hành khách và giao nhận hàng hóa cũng là nguồn doanh thu đáng kể và ổn định
của Sastco qua các năm. Doanh thu từ hoạt động vận chuyển hành khách đạt 28 tỷ đồng trong năm
2012-2013 và đạt 6 tỷ đồng trong quý 1/2014. Dịch vụ giao nhận hàng hóa đạt mức doanh thu lần lượt
là 28 tỷ đồng và 21 tỷ đồng trong năm 2012, 2013. Tuy tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu của hai dịch
vụ này có giảm do tỷ trọng doanh thu mua bán xe ô tô tăng đột biến trong năm 2013 nhưng về giá trị
doanh thu mang lại vẫn ổn định.

Trang 14


Bản công bố thông tin

b.

CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam



935.235.476

298.237.432

-16.407.517

749.865.690

394.617.672

761.454.375

873.032.106

-441.395.565

676.322.385

430.361.081

428.287.570

Vận chuyển hàng hóa
Dịch vụ giao nhận hàng hóa
Dịch vụ du lịch
Dịch vụ đăng kiểm + DV khác
Dịch vụ sửa chửa ,mua – bán xe
ô tô
Tổng lợi nhuận sau thuế


CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam

Đến thời điểm 31/03/2014, trung tâm đăng kiểm đang mang lại lợi nhuận cao nhất trong cơ cấu lợi
nhuận của Satsco. Mặc dù cơ cấu doanh thu dịch vụ này chưa cao, nhưng hoạt động khá hiệu quả
trong năm 2013 và quý 1/2014. Từ mức chịu lỗ 16 triệu đồng năm 2012 do vốn đầu tư ban đầu chưa
thu hồi, sau một năm, hoạt động đăng kiểm mang lại lợi nhuận hơn 749 triệu đồng năm 2013 và 397
triệu đồng ngay trong quý 1/2014.
c.

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Satsco qua các năm
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

31/03/2014

Giá vốn hàng bán

128.527.248.613

179.778.792.551

30.050.999.931

Chi phí bán hàng


138.660.495.056

190.475.078.877

32.272.333.656

Tổng cộng

Nguồn: CTCP Vận tải hàng không miền Nam

d.

Trình độ công nghệ

-

Trong công tác sản xuất và quản lý, Satsco áp dụng các công nghệ mới để tiết kiệm nhân lực,

thời gian thực hiện, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, kết quả sản xuất kinh doanh, thương
hiệu hoạt động.
-

Hoạt động vận tải: các dòng xe được sản xuất từ năm 2005, mới nhất là năm 2014, trang bị

công nghệ mới, hiện đại, ngoài ra Công ty còn trang bị hệ thống định vị (hộp đen) theo qui chuẩn của
Ngành giao thông để kiểm soát và theo dõi hoạt động của xe trên đường công tác.
-

Hoạt động giao nhận: Toàn bộ hệ thống được tự động hóa trên máy tính từ khâu khai báo hải



Satsco đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 152765 về dịch vụ du lịch:

Đồng thời Satsco đã nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu và trong thời gian chờ phê duyệt của cơ quan có
thẩm quyền. Hiện nay, công ty sử dụng hình ảnh logo sau, trong hoạt động và giao dịch:
-

Tên Công ty

: CÔNG TY CP VẬN TẢI HÀNG KHÔNG MIỀN NAM

-

Tên tiếng Anh

: Southern Airport Transportation Joint Stock Company

-

Tên viết tắt

: SATSCO

-

Logo

:

Trang 17


05.12.2011

3

Công ty Dredging International N. V

058HĐ/SATSCO

04.01.2013

Công ty TNHH DV Phát triển và Nguồn cung
4

ứng World Cat VN

313HĐ/SATSCO

31.10.2012

5

Ngân hàng China Trust

145HĐ/TCTCHKMN-XNVT

01.11.2009

II. LĨNH VỰC GIAO NHẬN
1


5

Công ty NNR Global Logistics

003HĐ/TCTCHKMN-XNVT

02.03.2009

III. LĨNH VỰC MUA BÁN XE (Đây là hợp đồng mua bán hàng hóa, được thực hiện theo loại
hợp đồng thời vụ, không kéo dài)
1

Cảng HKQT Nội Bài

448/2012/CHKNB-HĐMB

26.12.2012

2

Công an Tỉnh Hậu Giang

006HĐ/SATSCO

07.01.2013

3

Cty CP TM Hàng không Cam Ranh

1. Doanh thu bán hàng & cung
cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Lãi vay phải trả
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) (24 + 25)}
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc
thuế \(50 = 30 + 40)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52)

Năm 2012

Năm 2013

31/03/2014


4.482.010.546

799.675.715
123.023.791
2.530.981
0
1.194.268.615
980.930.561

-2.680.990.689
3.629.741.246
21.001.570
3.608.739.676

-2.105.467.953
2.863.060.974
104.497.629
2.758.563.345

-1.255.030.651
1.890.912.343
43.603.568
1.847.308.775

927.748.987
251.426.602

653.095.392
222.734.311


Hiện tại Satsco vẫn được Tổng công ty quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng

làm việc và sản xuất;
-

Ban lãnh đạo Công ty, cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ và đội ngũ lái xe, thợ sửa chữa,

nhân viên bán hàng có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sản
xuất kinh doanh.
-

Các hoạt động kinh doanh tương đối ổn định do đã xây dựng được hệ thống khách hàng khá

vững chắc cho các hoạt động nòng cốt về vận tải, giao nhận và du lịch.


Khó khăn:

-

Tình hình lạm phát của nền kinh tế trong nước đã chựng lại nhưng dấu hiệu hồi phục về sản

xuất chưa rõ ràng, các doanh nghiệp cả về sản xuất và dịch vụ vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Sức mua
tiêu dùng của xã hội giảm mạnh.
-

Với những khó khăn chung kéo dài từ năm 2013. Công ty đang phải co cụm lại nhằm phát

triển ổn định các dịch vụ xương sống để đảm bảo duy trì công ăn việc làm cho người lao động và bảo
toàn được nguồn vốn hoạt động của Công ty.

31/12/2013.


Vốn hoạt động của Công ty còn nhỏ và thiếu so với qui mô hoạt động sản xuất hiện tại, ảnh

hưởng nhiều đến hoạt động đầu tư phát triển các dịch vụ mới và duy trì ổn định cho các dịch vụ hiện
hữu.

Trang 20


Bản công bố thông tin

CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam

Những khó khăn trên ảnh hưởng mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty do các chức
năng kinh doanh của Công ty chủ yếu là các hoạt động dịch vụ trong dây chuyền phục vụ các nhu cầu
luân chuyển trong xã hội như vận chuyển hành khách, hàng hóa, du lịch, giao nhận. Và ngành hàng
thuộc danh mục hạn chế tiêu dùng của Nhà nước là mua – bán xe ô tô, đây là những ngành, dịch vụ bị
ảnh hưởng nhiều nhất từ cuộc khủng hoảng kinh tế, những chính sách vĩ mô mang lại và dấu hiệu hồi
phục còn chậm.

10.

Tình hình lao động

Tổng số lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên của Satsco tính đến thời điểm ngày
31/03/2014 là 190 người được phân loại như sau:
Số lao động
(ngƣời)

- Trung tâm kinh doanh xe Nissan
Tổng cộng

01
72
22
83
12
60
125
01
04
152
38
02
08
07
110
15
48
190
Nguồn: CTCP Vận tải hàng không miền Nam

Satsco luôn cố gắng thực hiện đúng, đủ các chế độ chính sách cho người lao động theo qui định của
Nhà nước và các chế độ đãi ngộ khác cho người lao động về nghỉ ngơi, dưỡng sức để tái tạo sức lao
động.

Trang 21




Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu
hình mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc
đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng
ước tính, phù hợp với thời gian khấu hao đã được quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC
ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Thời gian khấu
hao cụ thể như sau:
Loại tài sản

Số năm khấu hao

Máy móc, thiết bị

5 - 10

Phương tiện vận tải

5 - 15

Thiết bị, dụng cụ quản lý

3-5

Tài sản cố định khác

3–6

Trang 22


5.534.826

5.737.000

Nguồn: CTCP Vận tải hàng không miền Nam
c.

Thanh toán các khoản nợ đến hạn

Hiện nay Công ty không có các khoản nợ quá hạn. Công ty luôn thanh toán đúng và đầy đủ các
khoản nợ khi đến hạn.
d.

Các khoản phải nộp theo luật định

Satsco luôn thực hiện nghiêm túc việc nộp thuế và các khoản phải nộp Nhà nước khác theo
đúng luật định. Các khoản thuế Satsco phải nộp tại thời điểm 31/12/2013:
ĐVT: đồng
Năm 2013

Chỉ tiêu
Thuế Giá trị gia tăng

569.473.870
Thuế Thu nhập cá nhân
10.777.403
Tổng cộng
580.251.273
Nguồn: BCKT 2012,2013 & BCTC 31/03/2014
e.


2.588.428.214

2.656.060.452

2.656.060.452

Nguồn: BCKT 2012,2013 & BCTC 31/03/2014

Trang 23


Bản công bố thông tin

CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam

f.

Tổng dƣ nợ vay

-

Vay và nợ ngắn hạn: Theo BCKT của Công ty, Satsco không có các khoản vay & nợ ngắn hạn

ngân hàng từ 2011 đến nay
Vay và nợ dài hạn: Theo BCKT của Công ty, Satsco không có các khoản vay & nợ dài hạn

-

ngân hàng từ 2011 đến nay


55.550.000

3. Các khoản phải thu khác

1.098.505.923

890.710.894

637.428.204

-

-

-

4. Dự phòng các khoản thu khó đòi
Tổng cộng



12.916.477.736
9.712.435.695
11.100.005.630
Nguồn: CTCP Vận tải hàng không miền Nam

Các khoản phải trả
ĐVT: đồng


77.130.215

27.393.210

104.456.376

580.251.273

431.840.148

5.806.102.070

2.453.721.979

965.831.912

1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
5. Phải trả người lao động

-

6. Chi phí phải trả
9. Các khoản phải trả, phải nộp
ngắn hạn khác
II. Nợ dài hạn



CTCP Vận Tải Hàng Không Miền Nam

Dù tình hình kinh doanh của Satsco chưa mang lại lợi nhuận đáng kể từ sau cổ phần hóa năm 2010,
nhưng trong lúc kinh tế khó khăn chung, nhiều công ty khác phải vay nợ và chịu áp lực chi phí lãi vay
để đủ nguồn vốn kinh doanh, Satsco vẫn không có các khoản vay nợ ngân hàng ngắn và dài hạn.

12.2

Các chỉ số tài chính

Các chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2012 Năm 2013 31/3/2014

1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
-

Hệ số thanh toán ngắn hạn

lần

3,27

4,75

4,55



0,27

0,18

0,18

2,27

3,42

0,56

3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:
-

Doanh thu thuần / Tổng tài sản

lần

-

Vòng quay hàng tồn kho

vòng

11

14



%

1,45%

0,93%

0,92%

-

Hệ số LNST/ Tổng tài sản ( ROA)

%

1,14%

0,78%

0,78%

-

Hệ số LN từ HĐKD/ Doanh thu thuần

%

n/a

n/a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status