Báo cáo thực tập học viện tài chính chuyên ngành kế toán - Pdf 34

BỘ
TÀI
CHÍNH

B
ÁO
Họ và tên:
Vương Thị
Hải
Lớp:
CQ49/17.0
2
Giảng
viên


Nội,


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp thương mại có chức năng luân
chuyển hàng hóa và cung cấp các loại dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã
hội cả về số lượng, chất lượng và kết cấu mặt hàng. Đặc biệt là trong điều kiện
hiện nay, sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng, xu hướng hội nhập quốc tế, tự do
hóa thương mại ngày càng phát triển, mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng
gay gắt.
Trong điều kiện đó các doanh nghiệp thương mại cần phát huy tính chủ động,
sáng tạo trong kinh doanh, khai thác tối đa lợi thế của mình để đạt hiệu quả cao
nhất. Trong doanh nghiệp thương mại, vận động của vốn kinh doanh chủ yếu tuân


Nội, ngày
03 tháng
04 năm
2015

Báo cáo thực tập lần 1

3


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02

Mục lục

Báo cáo thực tập lần 1

4


Sinh

viên

thực

hiện:

Vương


ty Cổ
phần
Xuất
nhập
khẩu
Hoàng
Pôn
Đềthành
tài dự
“Tổ của
chứcCông
kế toán
hàng
và nhập
xác định
quả
1.1 Lịch sử hình
vàkiến:
phát triển
ty Cổbán
phần
Xuất
khẩukết
Hoàng
Pôn

bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hoàng Pôn”

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Hoàng Pôn (gọi tắt là “Công ty”) được
thành lập ngày 16/2/2009 theo Giấy phép kinh doanh được cấp bởi Phòng đăng ký

Đặng Thị Lan

Báo cáo thực tập lần 1

Địa chỉ
Trần Phú, Móng
Cái, Quảng Ninh
Hòa Lạc, Móng Cái,
Quảng Ninh
Trần Phú, Móng
Cái, Quảng Ninh

5

Số lượng cổ Tỷ lệ phần
phần sở hữu vốn góp (%)
20.000

66,67

2.000

6,67

8.000

26,67


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02
Sơ đồ .1: Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Hội

đồng

quản trị
Giám đốc

Phòng

Phòng

Kinh

Kế toán

doanh-Bán
- Hội đồng quản trị : Hiện tại, tổng số cổ đông của công ty chỉ có 3 người là ông
Hoàng Văn Pôn, bà Đặng Thị Lan và ông Phạm Thanh Duy. Trong đó, ông Hoàng
Văn Pôn là Chủ tịch hội đồng quản trị. Bà Đặng Thị Lan và ông Phạm Thanh Duy
là Ủy viên Hội đồng quản trị. Mọi quyết định quan trọng liên quan đến công ty
như: chiến lược kinh doanh, huy động vốn, mở rộng quy mô đều do Hội đồng quản
trị quyết định.
- Giám đốc: Trực tiếp quản lý công ty, thay mặt hội đồng quản trị quyết định mọi
vấn đề liên quan đến hoạt động, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng Kinh doanh – Bán hàng chịu trách nhiệm về nguồn cung cấp hàng hóa đầu
vào và tình hình tiêu thụ hàng hóa đầu ra của công ty. Chịu trách nhiệm xây dựng
kế hoạch, phương án kinh doanh, đề xuất các biện pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt

Năm 2012
10.243
528
43,4

Năm 2013
12.130
605,7
43,4

Năm 2014
13.640
837,4
43,4

Qua bảng trên có thể thấy, doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty qua các
năm có sự tăng trưởng đều đặn, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại hầu như không có
sự biến động. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh làm
giảm lợi nhuận của công ty. Vì vậy, công ty cần nâng cao công tác quản trị chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của
mình.

Báo cáo thực tập lần 1

8


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02

Phần 2: Đặc điểm tổ chức kế toán và thực trạng tổ chức kế toán các phần


kho
bán hàng
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong công ty theo
đúng chính sách, chế độ hiện hành. Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, việc
ghi sổ, từ đó nhập dữ liệu tổng hợp, lập báo cáo tài chính. Là người chịu trách
nhiệm về vấn đề tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ
chức hệ thống kế toán, cũng như trong việc ra quyết định về tài chính, đồng thời
còn có trách nhiệm đôn đốc theo dõi hoạt động của các kế toán viên. Chịu trách
nhiệm trước giám đốc và cấp trên về số lượng và chất lượng báo cáo tài chính.
Báo cáo thực tập lần 1

9


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02
- Kế toán bán hàng có nhiệm vụ làm báo giá, cập nhật giá cả, hàng hóa mới. Quản lý
sổ sách, chứng từ liên quan đến bán hàng của công ty. Nhập số liệu bán hàng, tổng
hợp số liệu bán hàng. Theo dõi, tính chiết khấu cho khách hàng. Hàng ngày, thực
hiện đối chiếu với thủ quỹ về số lượng tiền mặt xuất, nhập, tồn cuối ngày. Theo dõi
doanh thu bán hàng, theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt.
- Kế toán kho có nhiệm vụ hàng ngày ghi chép, lập chứng từ nhập, xuất hàng hóa.
Kiểm tra cách sắp xếp hàng hóa trong kho, đối chiếu với số liệu nhập xuất với kế
toán tổng hợp. Tính giá vốn xuất kho, giá trị nhập kho. Lập biên bản kiểm kê hàng
tồn kho. Lập báo cáo tồn, nhập, xuất hàng hóa. Hàng ngày, đối chiếu với thủ kho
về lượng hàng hóa nhập, xuất, tồn hàng ngày.
- Kế toán công nợ có nhiệm vụ nhận hợp đồng bán hàng, mua hàng, kiểm tra nội
dung, điều khoản trong hợp đồng, thêm mã khách hàng, mã nhà cung cấp mới nếu
có. Kiểm tra, đốc thúc công nợ với khách hàng và nhà cung cấp, kiểm tra chi tiết
công nợ của từng khách hàng, từng nhà cung cấp theo chứng từ công nợ liên quan,

công ty

Tất cả các công việc của các phần hành kế toán được công ty thực hiện trên
phần mềm kế toán Misa SME.NET 2010. Phần mềm kế toán Misa bao gồm các
phần hành kế toán là cổ đông, ngân sách, quỹ, ngân hàng, mua hàng, bán hàng,
kho, TSCĐ, tiền lương, giá thành, thuế, hợp đồng, tổng hợp
Tại công ty, kế toán không sử dụng hết tất cả các phần hành mà phần mềm
có, kế toán chỉ sử dụng một số phần hàng cơ bản chủ yếu như: Quỹ, Ngân hàng,
Mua hàng, Bán hàng, Kho, TSCĐ, Tiền lương, Thuế, Tổng hợp.
Tại phòng kế toán có 4 máy tính do 4 kế toán viên sử dụng được cài đặt
phần mềm kế toán Misa.sme.net 2010 và được kết nối dữ liệu với nhau, mỗi kế
toán viên được đăng ký một mã đăng nhập và được kế toán trưởng phân quyền
theo chức năng nhiệm vụ của mình.

Báo cáo thực tập lần 1

11


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02
Sơ đồ .3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung với phần
mềm kế toán MISA.SME.NET 2010
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ nhật ký
Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

nhỏ và vừa với ưu điểm dễ sử dụng, được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến và
đặc biệt là dịch vụ hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp của công ty phần mềm kế toán
Misa.
+ Các tính năng chính của phần mềm kế toán MISA
- Mua hàng:
Tạo lập và quản lý các đơn mua hàng gửi nhà cung cấp
Theo dõi công nợ chi tiết đến từng nhà cung cấp, từng hóa đơn
- Bán hàng:
Quản lý hóa đơn chặt chẽ
Theo dõi công nợ theo tuổi nợ, hóa đơn
Tự động bù trừ công nợ
Báo cáo thực tập lần 1

14


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02
- Quản lý kho:
Tính giá trị hàng tồn kho theo nhiều phương pháp
Hỗ trợ doanh nghiệp quản lý vật tư lắp ráp, tháo dỡ
Cho phép điều chỉnh hàng tồn kho, chuyển kho nội bộ
- Quản lý quỹ:
Cho phép hạch toán nhiều loại tiền
Tự động kết chuyển chênh lệch tỷ giá cuối kỳ
- Ngân hàng:
Sẵn sàng cho thương mại điện tử
Chức năng đối chiếu với ngân hàng giúp theo dõi sai lệch giữa sổ kế toán và ngân
hàng.
- TSCĐ:
Quản lý TSCĐ linh hoạt

01 cơ sở dữ liệu độc lập
- Tính chính xác: số liệu tính toán trong Misa rất chính xác, ít xảy ra các sai sót bất
thường, giúp kế toán yên tâm hơn.
- Tính bảo mật: Vì Misa chạy trên công nghệ microsoft.net nên khả năng bảo mật rất
cao
+ Nhược điểm của phần mềm kế toán Misa sme.net 2010
- Đòi hỏi cấu hình máy tính phải tương đối cao, nếu không chương trình sẽ chạy
chậm.
- Chưa cập nhật được thông tư 200/2014
Báo cáo thực tập lần 1

16


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02
2.2.1. Kế toán vốn bằng tiền

2.2.1.1. Nội dung, yêu cầu phần hành kế toán vốn bằng tiền
 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong
các quan hệ thanh toán.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý).
 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại
vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền
nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô
và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra và

toán tiền điện, tiền nước, tiền mạng internet hàng tháng.
Tiền gửi ngân hàng: Các nghiệp vụ thanh toán của công ty cho nhà cung cấp
chủ yếu thực hiện qua ngân hàng bằng hình thức chuyển khoản. Do đó các nghiệp
vụ phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng chủ yếu là giảm tiền gửi ngân hàng.
2.2.1.3. Chứng từ sử dụng


-

Trong kế toán tiền mặt
Phiếu thu, Phiếu chi
Hóa đơn giá trị gia tăng
Sổ quỹ
Trong kế toán tiền gửi ngân hàng
Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê của Ngân hàng
Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

Báo cáo thực tập lần 1

18


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02
2.2.1.4. Quy trình luân chuyển chứng từ
Phiếu thu: khi bán hàng thu tiền mặt, kế toán bán hàng của công ty lập phiếu
thu từ phần mềm bằng cách vào phần hành Quỹ => Phiếu Thu, sau đó nhập các dữ
liệu cần thiết. Kế toán chỉ in duy nhất một liên phiếu thu, sau đó chuyển cho kế
toán trưởng và người nộp tiền ký, sau đó phiếu thu do kế toán bán hàng lưu giữ.
Phiếu chi: khi chi tiền mặt, kế toán bán hàng cũng lập phiếu chi từ phần
mềm bằng cách từ màn hình làm việc chính => Quỹ => Phiếu chi, nhập các thông

- TK 156: Hàng hóa
Hình 2.2: Màn hình Hệ thống tài khoản của công ty

Cách hạch toán một số nghiệp vụ phổ biến liên quan đến vốn bằng tiền tại công ty
- Bán hàng thu ngay bằng tiền mặt:
Nợ TK 111: Tổng số tiền thanh toán
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511: Giá bán
- Mua hàng hóa nhập kho, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 156: Giá trị hàng nhập kho
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 112: Tổng số tiền thanh toán
2.2.1.6. Sử dụng phần mềm kế toán
Phần hành kế toán vốn bằng tiền được chia làm hai phần hành là Quỹ và
Ngân hàng. Phần hành kế toán vốn bằng tiền do kế toán bán hàng đảm nhiệm việc
nhập dữ liệu vào phần mềm và lập các chứng từ liên quan.

Báo cáo thực tập lần 1

20


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02
Ví dụ thực tế phần hành kế toán vốn bằng tiền tại công ty:
Ngày 31/12/2014 Công ty bán 1 Tivi Sony 48W600B cho khách hàng mua
lẻ tổng số tiền thanh toán 16.100.000 VNĐ (đã bao gồm VAT 10%) thu tiền
ngay.Với hóa đơn bán hàng số BH01752, phiếu Thu PT04636
Phần ghi nhận doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán sẽ được trình bày ở
các phần hành kế toán sau. Để lập phiếu thu, từ màn hình làm việc kế toán chọn
phần Quỹ => chọn Phiếu thu



GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02
Sau đó khi in phiếu thu, kế toán mới điền địa chỉ khách hàng và lý do nộp.
Kế toán bán hàng đưa phiếu thu cho khách hàng ký, sau đó chuyển cho kế toán
trưởng ký.
Hình 2.5: Phiếu thu

Báo cáo thực tập lần 1

23


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02
Trong phần hành kế toán vốn bằng tiền, Công ty sử dụng các loại sổ sau:
- Sổ Cái (TK 111, 112)
- Sổ chi tiết (TK 11211, 11212, 11213 – Chi tiết theo ngân hàng mà công ty
mở tài khoản)
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký (Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền)
Trích mẫu sổ Nhật ký thu tiền của Công ty, các sổ Nhật ký khác có mẫu tương tự
- Trang đầu tiên
Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Hoàng Pôn
Tổ 5 – Khu 2 – P. Trần Phú – TP. Móng Cái – Quảng Ninh
NHẬT KÝ THU TIỀN
Năm 2014
Ngày,
tháng ghi
sổ
A
01/01/201


Diễn giải
D
Khách hàng
mua lẻ
Khách hàng
mua lẻ
Khách hàng
mua lẻ
Khách hàng
mua lẻ


TK
Nợ

TK


Số phát
sinh

E
1111

F
5111

1
8.727.273

- Các trang tiếp theo
A

B

C

Báo cáo thực tập lần 1

D
24

E

F

1


GVHD: Thạc sỹ Bùi Thị ThúySV: Vương Thị Hải – CQ49/17.02





Số trang trước chuyển sang





- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 1 đến trang …
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Ngày … tháng … năm …
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

2.2.2. Kế toán hàng hóa

2.2.2.1. Nội dung, yêu cầu
 Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về để bán phục vụ nhu
cầu tiêu dùng xã hội gồm cả tiêu dùng xã hội và tiêu dùng cho sản xuất, tiêu dùng
cá nhân.
 Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch mua, dự trữ đầy đủ, kịp thời các loại hàng hóa
cả về số lượng, chất lượng và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh được tiến hành bình thường.
 Nguyên tắc tổ chức kế toán hàng hóa
- Tổ chức vận dụng đầy đủ các quy định về chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp và
tài khoản kế toán chi tiết liên quan đến nhập xuất và tồn kho hàng hóa nhằm đảm
bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin về quá trình mua bán
hàng hóa trong doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dụng các phương pháp tính giá hàng hóa phải phù hợp với đặc điểm
hoạt động và trình độ của những người làm kế toán trong doanh nghiệp.
 Nhiệm vụ kế toán hàng hóa

Báo cáo thực tập lần 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status