SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
CHƯƠNG4: Quản Trị Tài Chính Trong Doanh Nghiêp
* Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty
Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cung cấp
những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả
quan hay không khả quan cho phép ta có cái nhìn khái quát về thực trạng tài
chính của công ty.
Dựa chủ yếu vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp làm tài liệu để phân
tích, xem xét các mối quan hệ biến động của các chỉ tiêu. Để đơn giản ta quy ước
đơn vị trong phân tích là nghìn đồng (1000 đồng).
4.2.1. Phân tích các tỷ số tài chính
* Các tỷ số về khả năng thanh toán
Tình hình và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lượng của công tác
tài chính
- Nếu hoạt động tài chính tốt thì doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng
thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn, cũng như ít bị chiếm dụng vốn.
- Nếu hoạt động tài chính kém sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn
nhau, các khoản phải thu, phải trả dây dưa kéo dài làm mất tính chủ động trong
sản xuất kinh doanh và có thể dẫn tới phá sản.
Để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính trong thời gian hiện tại và khoảng
thời gian tới ta cần xem xét nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Ta tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Lập bảng cân đối nhu cầu và khả năng thanh toán. Bảng gồm hai
phần:
Phần I: Nhu cầu thanh toán trong đó liệt kê các khoản doanh nghiệp mắc nợ
theo thứ tự ưu tiên trả trước, trả sau
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
Phần II: Phản ánh khả năng thanh toán trong đó liệt kê các khoản tài sản mà
doanh nghiệp sử dụng để trả nợ theo thứ tự biến đổi thành tiền nhanh hay chậm,
tức là theo khả năng huy động.
Bảng 1: Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
hạn nên doanh nghiệp vẫn nợ.
* Các tỷ số về khả năng cân đối vốn
Muốn xem xét khả năng cân đối vốn ta tập trung phân tích ba mối quan hệ
trên bảng cân đối kế toán:
Mối quan hệ đầu tiên cần phải phân tích là mối quan hệ giữa tài sản và
nguồn hình thành tài sản. Theo quan điểm luôn chuyển vốn, tài sản của doanh
nghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định, mối quan hệ này được thể
hiện ở cân đối 1.
- Cân đối 1:
[I(A)+IV(A)+I(B)] TÀI SẢN=[B] NGUỒN VỐN
(Hay: Tiền + Hàng tồn kho + TSCĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu)
Nghĩa là: Nguồn vốn chủ sở hữu phải đủ để bù đắp cho các loại tài sản chủ
yếu của doanh nghiệp để doanh nghiệp không phải đi vay hay chiếm dụng vốn
của đơn vị khác, cá nhân khác.
Căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán năm 2011 của Công ty ta thấy:
Đầu năm:
VT = [I(A) +IV(A) + I(B)] Tài sản
= 6.323.501 + 18.546.667 + 10.648.465
= 35.518.633
VP = [B] Nguồn vốn = 9.689.922
Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn
x100
Hệ số thanh toán hiện hành =
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
Chênh lệch = VT- VP = 35.518.633 - 9.689.922 = 25.828.711
Cuối kỳ:
VT = [I(A) + IV(A) + I(B)] Tài sản
= 10.884.007 + 31.211.033 + 10.545.766
= 52.640.291
loại tài sản và các khoản đầu tư cuả doanh nghiệp. Để đảm bảo hoạt động của
mình doanh nghiệp phải đi chiếm dụng vốn dưới nhiều hình thức: Nhận tiền
trước của người mua, nợ tiền nhà cung cấp, nợ lương
+ Trường hợp 2:
[I(A) + II(A) + IV(A) + (B)}Tài sản < [B + Vay] Nguồn vốn
Phương trình này thể hiện đang dư thừa vốn. Nguồn vốn của doanh nghiệp
sẽ bị các doanh nghiệp và các đối tượng khác chiếm dụng dưới dạng: Khách hàng
nợ, tài sản sử dụng để thế chấp, ký quỹ
Đầu năm:
VT = [I(A) + II(A) + IV(A) + (B)}Tài sản = 35.528.633
VP = [B + Vay] Nguồn vốn = 30.805.168
Chênh lệch = VT - VP = 35.528.633 - 30.805.168 = 4.723.465
Cuối kỳ:
VT = [I(A) + II(A) + IV(A) + (B)}Tài sản = 52.677.779
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
VP = [B + Vay] Nguồn vốn = 31.176.702
Chênh lệch = VT - VP = 52.677.779 - 31.176.702 = 21.501.077
Cân đối này thể hiện Công ty đang làm ăn phát đạt, hoạt động sản xuất kinh
doanh được phát triển mở rộng nhưng doanh nghiệp thiếu vốn để kinh doanh mở
rộng phải đi vay thêm vì nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã không đủ bù đắp
cho tài sản cố định và tài sản lưu động hiện có của mình như phân tích ở cân đối
1 cả đầu năm và cuối kỳ. Nhưng do lượng vốn đi vay cũng không đáp ứng nổi
mức vốn thiếu nên cả hai thời điểm doanh nghiệp đều đi chiếm dụng vốn. Số vốn
đi chiếm dụng ở đầu năm là: 4.723.465 nghìn đồng và ở cuối kỳ là: 21.501.077
nghìn đồng, số ở cuối kỳ đã tăng lên so với đầu kỳ là 16.777.612 nghìn đồng,
điều này ảnh hưởng không nhỏ đến các khoản phải trả của Công ty trong thời
gian tới.
- Cân đối 3: [III(A) + V(A)] TÀI SẢN = [A - VAY] NGUỒN VỐN
Cân đối này thực chất được rút ra từ cân đối 2 và phương trình cơ bản của
kế toán:
doanh của mình. Công ty đi chiếm dụng nhiều một phần do đặc thù của ngành
nghề kinh doanh, các công trình có giá trị lớn, thời gian hoàn thành lâu, vốn đầu
tư cho thi công một công trình nhiều, để nghiệm thu một công trình và hạch toán
có thể kéo dài 2 đến 3 năm. Vì vậy khi kết thúc mỗi kỳ kế toán con số doanh
nghiệp còn nợ của nhà cung ứng nhiều, phải vay ngắn hạn lớn
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
Như vậy, tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hoàng
Liên Sơn đã chuyển biến nhưng không khả quan lắm vì số nợ vay và số đi chiếm
dụng ngày càng nhiều. Để cụ thể hơn tình hình này, bên cạnh việc so sánh tổng
số tài sản và tổng số nguồn vốn đầu năm với cuối kỳ cần tiến hành phân tích cơ
cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình biến động của các chỉ
tiêu trong Bảng cân đối tài sản. Tổng tài sản thể hiện quy mô kinh doanh, cơ sở
vật chất của doanh nghiệp, đặc biệt là cơ cấu tài sản thể hiện trình độ quản lý và
ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinh doanh.
Để đáp ứng đủ yêu cầu kinh doanh, phù hợp khả năng huy động vốn và đầu
tư gấp đôi đòi hỏi phải xem xét kết cấu và nguồn vốn căn cứ vào bảng cân đối kế
toán.
Quá trình phân tích kết cấu vốn không chỉ so sánh lượng vốn đầu kỳ và cuối
kỳ mà còn phải xem xét từng khoản vốn chiếm tỷ lệ cao hay thấp trong tổng số
để thấy được mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Việc đánh giá tỷ trọng đó cao hay thấp tuỳ thuộc vào loại hình doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: việc dự trữ nguyên vật liệu phải
đầy đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Nếu là doanh nghiệp thương mại:
phải có lượng hàng hoá dự trữ cung cấp đủ cho nhu cầu mua của khách hàng
trong kỳ kinh doanh tới.
Xem xét cơ cấu tài sản sẽ thấy sự hợp lý trong việc phân bổ vốn. Đây là
nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đối
với Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng đại phong - là doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh, Công ty phải chủ động tính toán và dự báo nhu cầu của doanh nghiệp về
vốn, các loại nguyên vật liệu cho kỳ kinh doanh tiếp theo, các khoản phải thu,
24,12
11,14
11,13
0,01
-
107708657
10884007
25818031
31211033
39795584
10582739
10545766
10000
26973
91,05
9,2
21,83
26,38
33,64
8,95
8,92
0,008
0,023
22656851
4560506
-2282758
12664366
7714737
-75727
-102699
nghiệp đang sử dụng hiệu quả hơn và hoạt động thu hồi nợ của Công ty đang tích
cực. Bên cạnh đó, tỷ lệ tài sản lưu động trong tổng số đã tăng 2,19% trong đó:
+Tiền tăng: 2,59%
+ Hàng tồn kho tăng: 7%
+ Tài sản lưu động khác tăng: 9,52%
Doanh nghiệp hầu như không đầu tư trang bị tài sản cố định bởi trong phân
tích tình hình phân bổ vốn, tài sản cố định cuối năm giảm so với đầu năm nên
tổng tài sản cố định trong tổng vốn giảm 2,19%. Tỷ trọng đầu tư tài sản cố định
giảm đồng nghĩa với tỷ suất đầu tư giảm. Tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình trang
bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp.
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
Đầu năm 2011:
Cuối năm 2006:
Ta thấy tỷ suất đầu tư giảm 2,19% thể hiện hướng đầu tư đúng đắn của
doanh nghiệp. Công ty đã sắp xếp hợp lý được việc gì đầu tư trước, việc gì nên
đầu tư sau. Những năm đầu mới thành lập, Công ty luôn trong tình trạng thiếu
việc làm, máy móc hoạt động công suất thấp, không hiệu quả nên không trích đủ
khấu hao cho máy. Những năm sau, tuy có tăng về quy mô sản xuất kinh doanh
nhưng chưa đạt đến mức cần thiết để đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định mà
trước mắt hãy tìm mọi cách tận dụng hết cách sản xuất, quản lý và tổ chức một
cách hiệu quả nhất trang thiết bị hiện có. Do đó, Công ty đã tập trung đáp ứng
nhu cầu của khách hàng, tăng cường huy động vốn để nhằm mục đích thu hút
khách hàng, tạo ra nhiều công ăn việc làm trước mắt. Việc tăng tài sản lưu động
được cụ thể bằng:
- Vốn bằng tiền tăng 4.560.506 nghìn đồng trong đó tiền mặt tăng 704.612,
tiền gửi ngân hàng tăng 4.164.921 và tiền đang chuyển giảm 309.028 nghìn đồng.
Tiền có tính lỏng cao nhất, khi tiền tăng nghĩa là tăng khả năng thanh toán tức
thời của doanh nghiệp. Góp phần tạo uy tín và niềm tin cho các nhà đầu tư và
bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn.
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối kỳ Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A.Nợ phải trả 8602034989,9 10579088289,43 19770533-0,47
I.Nợ ngắn hạn 8442034988,2 10526948288,99 208491330,79
1.Vay ngắn hạn 1951524620,39 18676187 15,79 - 839059 -4,6
2.Phải trả người bán 1556637916,26 22422365 18,96 6855986 2,7
3.Người mua trả trước 3908762640,84 58892895 49,79 195052698,95
4.Thuế và các khoản nộp
ngân sách
873298 0,91 (130510) -0,11 -1003801 -1,02
5.Phải trả nội bộ 7530961 7,87 4763540 4,03 -2767421 -3,84
6.Phải trả phải nộp khác 1846836 1,93 945003 0,8 -901833 -1,13
II.Nợ dài hạn 1600000 1,67 - - -1600000 -1,67
1.Vay dài hạn 1600000 1,67 - - -1600000 -1,67
III.Nợ khác - - 521400 0,44 521400 0,44
B.Nguồn vốn chủ sở hữu 9689922 10,1 12500515 10,57 2810593 0,47
I.Nguồn vốn - quỹ 9689922 10,1 12500515 10,57 2810593 0,47
1.Nguồn vốn kinh doanh 9278922 9,69 11832767 10 2554659 0,31
2.Chênh lệch tỷ giá - - 2010 0,002 2010 0,002
3.Quỹ đầu tư phát triển 198957 0,21 351136 0,3 152179 0,07
4.Quỹ dự phòng tài chính 168854 0,18 236684 0,2 67830 0,02
5.Quỹ hỗ trợ mất việc làm 44001 0,046 77915 0,067 33914 0,021
Tổng nguồn vốn 95710271100 118291397100 22581126 -
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2006)
Từ bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm
tăng so với đầu năm là 2810593 chứng tỏ doanh nghiệp đã nâng cao tính chủ
Chu chuyển của vốn lưu động là việc luân chuyển vốn lưu động một cách
liên tục qua các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh lặp đi lặp
lại. Thời gian để vốn lưu động chu chuyển được một vòng hay số vòng chu
chuyển vốn lưu động trong một năm gọi là tốc độ chu chuyển vốn lưu động. Đây
là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả vốn lưu động nói riêng và vốn nói
chung. Việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn có ý nghĩa rất lớn: giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được vốn lưu động, giảm bớt hao phí nhưng vẫn đạt được kết
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
quả kinh doanh như kỳ gốc và giúp doanh nghiệp tăng sức sinh lời của vốn lưu
động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động
và không ngừng luân chuyển trong một chu kỳ sản xuất. Để xác định được tốc độ
luân chuyển của đồng vốn lưu động thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động:
(1) TSV: Hệ số chu chuyển vốn lưu động (tính theo số vòng chu chuyển của
vốn lưu động trong một năm) hay gọi là hệ số vòng.
Trong đó: C - Doanh thu kỳ phân tích
D - Số dư bình quân vốn lưu động.
(2) TSN: Hệ số chu chuyển vốn lưu động (tính theo số ngày của một vòng
chu chuyển) hay gọi là hệ số ngày.
Trong đó: T- Số ngày của kỳ phân tích
(3) Hệ số đảm nhận vốn lưu động:
Để tạo ra một đồng doanh thu cần 0,6 đồng vốn lưu động.
Nếu sản lượng sản xuất không đổi (doanh thu không đổi là C): Khi tốc độ
chu chuyển vốn lưu động tăng lên, lượng vốn cần đưa vào sản xuất sẽ giảm đi.
T
TSV
=
T.D
C
Mức tiết kiệm = (TSN1 - TSN
0
)
x
360
1,06
-
360
1,68
( ) x
63.65.893
360
= 22.279.563
=
C
0
T
Mức vốn tiết kiệm = (TSN1 - TSN
0
) x
(
360
1,06
-
360
1,68
) x
80.425.553
360
= 28.148944
TS2 =
Doanh thu
Vốn bình quân
= 0,76
TS3 =
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
Vốn cố định là loại vốn nằm trong giá trị còn lại của tài sản cố định, hiệu
quả sử dụng vốn cố định có thể đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau:
-Chỉ tiêu tính chung cho tài sản cố định:
+ Tính theo tổng sản lượng:
Tại Công ty năm 2011:
Điều này cho thấy cứ sử dụng một 1000 đồng tài sản cố định sẽ tạo ra được
5340 đồng giá trị tổng sản lượng.
+ Tính hiệu quả theo doanh thu:
+Tính theo lãi:
fBảng 4 : So sánh các chỉ tiêu này với năm 2004 và năm 2005:
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Theo tổng sản lượng 5014 5115 5340
Theo doanh thu 5190 4794 5642
Theo lãi 39,4 14,9 60,12
So với năm 2009 và năm 2010 hiệu quả sử dụng năm 2011 đã tăng lên rõ rệt
tính theo cả 3 chỉ tiêu: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu và lãi. Điều này cho thấy
tài sản cố định mấy năm trước vẫn sử dụng chưa hợp lý, chưa hết công suất tối đa
cho các tài sản để lãng phí nguồn lực của Công ty .
76.542.452
14.332.545,5
x 1000
=
5340
Hiệu quả sử dụng TSCĐ =
Cuối năm 2011 tỷ số này là 5,64 cho thấy: với mỗi đồng tài sản cố định tạo
ra 5.64 đồng doanh thu. So với năm 2010 tỷ số này là 3,6 thì năm 2011 tài sản cố
định của Công ty đã có sức sản xuất phát triển vượt bậc.
Với mỗi đồng tài sản cố định đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ thu được 0,06
đồng lãi (hay 6%).
Doanh thu ( hoặc lãi)
Nguyên giá BQTSCĐ
Trong sản xuất
x 1000
Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong sản xuất
=
Doanh thu ( hoặc lãi)
Nguyên giá BQTSCĐ
Trong sản xuất
x
1000
Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong quản lý =
Giá trị sản xuất (doanh thu)
Nguyên giá bình quân
của TSCĐ
- Sức sản xuất của tài sản cố định =
Lãi
Nguyên giá bình quân
Sức sinh lời của tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân
Giá trị tổng sản lượng
Suất hao phí của tài sản cố định =
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
Để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lượng cần đến 0,19 đồng tài sản cố định.
Sức sinh lợi của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Giá trị tổng sản lượng
x 1000
Suất hao của vốn lưu động =
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
Nguồn vốn kinh doanh là nguồn hình thành nên vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Vốn kinh doanh là giá trị của những tài sản mà doanh nghiệp dùng vào
kinh doanh. Nguồn vốn kinh doanh được tính theo công thức:
-Nguồn vốn kinh doanh = Nguồn vốn cố định + Nguồn vốn lưu động
- Nguồn vốn kinh doanh thực tế = Nguồn vốn kinh doanh + Vay
+ Nguồn vốn cố định thực tế = Nguồn vốn cố định + Vay dài hạn
+ Nguồn vốn lưu động thực tế = Nguồn vốn lưu động + Vay ngắn hạn
Dựa trên bảng cân đối kế toán và các báo cáo thuyêt minh của Công ty ta
lập được bảng phân tích nguồn vốn kinh doanh.
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
Bảng 5: Bảng phân tích nguồn vốn kinh doanh
Chỉ tiêu Số tiền Chênh lệch
Đầu năm Cuối kỳ Số tiền %
I. NVLĐ thực tế 22.193.870 22.854.811 660.941 2,98
1. NVLĐ 2.678.624 4.178.624 1.500.000 56
2. Vay ngắn hạn 19.515.246 18.676.187 -839.059 -4,3
II. NVCĐ thực tế 8.199.484 7.654.143 -545341 -6,65
1. NVCĐ 6.599.484 7.654.143 1.054.659 15,98
2. Vay dài hạn 1.600.000 - -1.600.000 -100
NVKD thực tế 30.393.354 30.508.954 115.600 0,38
So với đầu năm nguồn vốn kinh doanh thực tế của doanh nghiệp tăng
115.600 nghìn đồng chiếm 0,38%: Nguồn vốn cố định giảm 545.341, nguồn vốn
lưu động tăng 660.941. Nhìn vào bảng trên ta thấy quy mô về vốn tăng đáng kể
trong đó khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn đều giảm thể hiện khả năng độc lập
1.NVLĐ 2.678.624 4.178.624 1.500.000 56
2.Vay ngắn hạn 19.515.246 18.676.187 -839.059 -4,3
II. Tài sản dự trữ thực tế 18.546.667 31.211.033 12.664.366 68,28
Mức đảm bảo (I - II) -880.915 -9.273.122 -8.392.207
Cả đầu năm và cuối kỳ nguồn vốn lưu động thực tế đều nhỏ hơn tài sản dự
trữ thực tế của doanh nghiệp chứng tỏ doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng thiếu
vốn lưu động và đã đi chiếm dụng vốn. Trong đó lượng vốn vay ngắn hạn chiếm
số lớn trong nguồn vốn lưu động nên doanh nghiệp cần giảm các khoản đi chiếm
dụng bằng thực hiện kỷ luật trong mua bán, tổ chức sản xuất kinh doanh, sử dụng
hợp lý, hiệu quả nguồn vốn…để đảm bảo khả năng thanh toán khi đến hạn.
4.2.3. Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
SVTT:Phạm Quang Trung GVHD:Trần Thị Vân
Sau khi phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng Hoàng Liên Sơn ta thấy Công ty có nhiều lợi thế nhưng
cũng có một số tồn tại, khó khăn.
*. Đánh giá kết quả
-Trong cơ chế thị trường, từ một đơn vị chỉ hoạt động nhỏ lẻ, đến nay đã mở
rộng thị phần ra nhiều địa phương và cả nước ngoài, nâng thị phần từ 4% năm
2004 lên 50-60% năm 2011. Chính việc này rất có ý nghĩa cho kết quả hoạt động
của Công ty, tạo công ăn việc làm, tăng doanh thu từ các công trình giúp hoạt
động tài chính giảm bớt những khó khăn.
-Là một Công ty mới thành lập, Công ty đã từng bước trưởng thành, khẳng
định được vị thế của mình trên thị trường xây dựng Việt Nam. Điều này giúp tạo
uy tín cho Công ty và giúp cho Công ty chủ động sản xuất kinh doanh.
-Mấy năm trở lại đây, quy mô về vốn của Công ty đã tăng, cơ cấu tài sản
thay đổi theo hướng ngày càng hiện đại, giá trị sản lượng, doanh thu tăng nhanh
và có lãi. Để đạt được như thế một phần nhờ vào đầu tư cho cơ sở hạ tầng đang
được chú trọng và Công ty đã đề ra nhiều giải pháp cải thiện tình hình: xây dựng
bộ máy gọn nhẹ, hiệu quả, chú ý tuyển chọn người có năng lực và sử dụng đúng
người đúng việc. Công tác tài chính được quan tâm đặc biệt. Đề ra những cách