ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN ĐĂNG HAI
XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪ LIÊM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN ĐĂNG HAI
XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪ LIÊM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. PHÍ MẠNH HỒNG
nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ từ các giảng viên, các học viên trong lớp và toàn thể
cán bộ, nhân viên của Khoa Kinh tế chính trị thuộc Trƣờng Đại học kinh tế - Đại
học Quốc Gia Hà Nội. Đặc biệt là sự quan tâm, nhiệt tình hƣớng dẫn của thầy giáo
PGS.TS Phí Mạnh Hồng - Giảng viên Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia
Hà Nội.
Tôi bầy tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với Ban lãnh đạo, các cán bộ và nhân viên
Công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm – LIDECO, đã tạo điều kiện cho tôi tiếp
cận các hồ sơ tài liệu, chia sẻ các kiến thức, kinh nghiệm và ý kiến trong lĩnh vực
kinh doanh bất động sản. Đặc biệt, tôi xin đƣợc cảm ơn ông Nguyễn Văn Kha, chủ
tịch Hội đồng quản trị Công ty, ngƣời đã dành nhiều thời gian giúp tôi hiểu rõ mục
tiêu, định hƣớng của Công ty, góp ý về chiến lƣợc mà tác giả đề xuất, đây là điều
tuyệt vời, bởi qua đó tôi tin rằng các gợi ý trong báo cáo này có thể hữu ích đối với
LIDECO.
Bên cạnh đó, tôi muốn gửi đến những ngƣời thân trong gia đình, đã tạo điều
kiện, chia sẻ khó khăn và động viên trong suốt quá trình tôi tham gia khóa học.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực , tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận
văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót
đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn .
, rất mong nhận đƣợc những
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHIẾN LƢỢC, CHIẾN LƢỢC KINH DOANH .................................................4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .......................................4
3.3.6. Áp dụng khoa học - công nghệ . ..............................................................52
3.3.7. Ma trận đánh giá môi trường bên trong ..................................................52
3.4. Đánh giá SWOT – căn cứ để xây dựng chiến lƣơ ̣c ......................................55
CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
CỦA LIDECO ...........................................................................................................59
4.1. Triển vọng phát triển và định hƣớng hoạt động của Công ty cổ phần phát
triển đô thị Từ Liêm trong thời gian tới. ...............................................................59
4.1.1 Triển vọng phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam ......................59
4.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới:
...........................................................................................................................60
4.2 Sứ mệnh, mục tiêu của LIDECO ...................................................................60
4.3 Định hƣớng cơ bản về chiến lƣơ ̣c kinh doanh: ..............................................61
4.3.1. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: .......................................................61
4.3.2. Chiến lược phát triể n thi ̣ trường: ............................................................61
4.3.3. Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh: .............................................62
4.3.4. Chiến lược hội nhập dọc về phía sau: .....................................................62
4.3.5. Chiến lược đa dạng hóa kinh doanh: ......................................................62
4.3.6. Chiến lược liên doanh, liên kết:...............................................................63
4.4. Một số Giải pháp nhằm hỗ trợ cho việc thực thi chiến lƣợc kinh doanh: .....63
4.4.1. Giải pháp về cơ cấu bộ máy tổ chức: ......................................................63
4.4.2. Giải pháp về Marketing ...........................................................................64
4.4.3. Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu ........................................65
4.4.4. Giải pháp nguồn nhân lực .......................................................................65
4.4.5. Giải pháp về tài chính..............................................................................66
4.4.6. Giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn chiến lược ...............................67
4.4.7. Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát xây dựng chiế n lược ........67
4.5. Các điều kiện đảm bảo và kiến nghị..............................................................68
KẾT LUẬN ...............................................................................................................70
Đầu tƣ xây dựng
5
ĐTXDCB
Đầu tƣ xây dựng cơ bản
6
KT – XH
Kinh tế - xã hội
7
NS
Ngân sách
8
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
9
QLDA
Trung ƣơng
16
UBND
Uỷ ban nhân dân
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 2.1
Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE
42
2
6
Bảng 2.6
Ma trận SWOT
55
ii
Trang
DANH MỤC CÁC HÌNH
Nội dung
STT
Hình
1
Hình 1.1
2
Hình 1.2
3
Quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
Hình năm lực lƣợng cạnh tranh của Micheal E.
Porter
iii
Trang
14
17
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Muốn tồn tại và phát triển thì mỗi tổ chức đều phải xây dựng cho mình mục
tiêu mà tổ chức hƣớng tới cũng nhƣ con đƣờng riêng để đi đến mục tiêu từ đó hình
thành nên chiến lƣợc phát triển của tổ chức.
Trong một thế giới phẳng, toàn cầu hóa với công nghệ phát triển vƣợt bậc
mở ra nhiều cơ hội nhƣng cũng đầy nguy cơ, thách thức nhƣ hiện nay thì việc xây
dựng chiến lƣợc phát triển hay chiến lƣợc kinh doanh là cực kỳ quan trọng, có ý
nghĩa sống còn đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp có
định hƣớng, mục tiêu kinh doanh rõ ràng, hƣớng các bộ phận, cá nhân đến mục tiêu
chung của doanh nghiệp tránh tình trạng cục bộ phân tán nguồn lực làm suy yếu
doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Phát triển đô thị Từ Liêm( LIDECO) tiền thân là một là một
doanh nghiệp Nhà nƣớc đƣợc chuyển đổi thành công ty cổ phần vào năm 2004 với định
hƣớng kinh doanh chính là đầu tƣ kinh doanh bất động sản gồm các dự án các khu đô thị,
nhà ở, khu công nghiệp, ngoài ra công ty còn hoạt động trong một số lĩnh vực khác có
liên quan nhƣ xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, trang trí nội ngoại thất...
Bất động sản là một lĩnh vực kinh doanh rất đặc thù, đòi hỏi những điều
quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm trong
5 năm gần đây, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Đề xuất định
hƣớng chiến lƣợc kinh doanh bất động sản cho Công ty cổ phần phát triển đô thị
Từ Liêm trong thời gian tới cũng nhƣ những giải pháp để thực thi chiến
lƣợc này.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Nghiên cứu về vấn đề xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của một doanh
nghiệp.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi về thời gian
Luận văn nghiên cứu thực trạng kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển
đô thị Từ Liêm trong giai đoạn 2009 - 2014.
4.2. Phạm vi về không gian
Luận văn nghiên cứu công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty
cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm trong phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội.
2
5. Câu hỏi nghiên cứu
Cần xây dựng Chiến lược kinh doanh bất động sản nào để công ty cổ phần
phát triển đô thị Từ Liêm ( LIDECO ) đảm bảo sự phát triển bền vững trong thời
gian tới ?
6. Đóng góp của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về chiến lƣợc, chiến lƣợc kinh doanh. Đặc biệt đi
sâu vào phân tích các yếu tố môi trƣờng kinh doanh bất động sản, quy trình xây dựng
chiến lƣợc kinh doanh để từ đó xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.
6.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn, về mặt thực tiễn thông qua phân tích, đánh giá tổng quát môi trƣờng
ƣơng đảng, chính phủ, các bộ, ban, ngành, các viện nghiên cứu khoa học, các viện
nghiên cứu chiến lƣợc,các trƣờng đại học lớn, các học viện đào tạo về kinh tế, quản
trị, kinh doanh.
Cụ thể tổng quan tình hình nghiên cứu nhƣ sau:
1.1.1 Ở thể loại sách, công trình nghiên cứu:
Trên phƣơng diện nghiên cứu khoa học, chiến lƣợc và chiến lƣợc kinh doanh
cũng là một chủ đề phong phú, đa dạng với nhiều thể loại nhƣ sách, đề tài nghiên
cứu khoa học, luận văn, luận án, báo, tạp chí ....
Việc nghiên cứu chiến lƣợc và chiến lƣợc kinh doanh đã đƣợc sự quan tâm
từ Chính phủ, các viện nghiên cứu của Trung Ƣơng, các bộ nghành, các tập
đoàn trong, ngoài nƣớc, doanh nghiệp có quy mô tƣơng đối lớn.
+ Bộ Xây dựng đã hoàn thiện “Đề án Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng bất động
sản” (BĐS) trình Thủ tƣớng Chính phủ. Nội dung cơ bản của đề án có nêu ra những kết
quả đạt đƣợc cũng nhƣ các tồn tại của thị trƣờng BĐS trong những năm qua; đồng thời
đƣa ra mục tiêu, giải pháp phát triển thị trƣờng BĐS trong thời gian tới.
Thủ tƣớng Chính phủ đã có Quyết định số 2127/QĐ-TTg phê duyệt Chiến
lƣợc phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Qua đó:
Chính phủ sẽ tập trung nghiên cứu sửa đổi, bổ sung đồng bộ các cơ chế, chính sách
về quy hoạch đất đai, tài chính và khoa học công nghệ để huy động nguồn lực của
4
các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà theo cơ chế thị trƣờng; đồng thời xây
dựng cơ chế chính sách phù hợp và chủ động triển khai các chƣơng trình phát triển
nhà ở phục vụ các đối tƣợng chính sách xã hội, ngƣời có thu nhập thấp gặp khó
khăn về nhà ở tại khu vực đô thị, công nhân lao động tại các khu công nghiệp, học
sinh, sinh viên các trƣờng ĐH, CĐ, THCN, dạy nghề; hỗ trợ các hộ nghèo khu vực
nông thôn cải thiện nhà ở; nâng cao điều kiện an toàn về chỗ ở cho đồng bào sinh
sống tại khu vực thƣờng xuyên bị thiên tai, lũlụt…
doanh. Nhờ nắm rõ đƣợc quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh mà chủ đầu tƣ,
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thể phát hiện ra những khâu, những điểm
có thể bổ sung, sửa đổi, từ đó có thể đảm bảo đƣợc hiệu quả đồng vốn kinh doanh
cũng nhƣ lợi ích của cổ đông.
+ Đề tài “CHIẾN LƢỢC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA ỐC ĐẤT XANH (ĐẤT XANH
GROUP) TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2020 “
Đề tài đã đúc kết lý luận kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị chiến lƣợc kinh
doanh bất động sản của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Đất Xanh (ĐẤT XANHGROUP)
thông qua việc phân tích tình hình áp dụng các chiến lƣợc kinh doanh,tình hình triển
khai thực hiện các chiến lƣợc và các kết quả thu đƣợc thể hiện qua các số liệu báo
cáo. Từ thực trạng này tác giả đề tài đã đánh giá tổng quan và toàn diện về thành
quả, tồn tại hạn chế trong công tác quản trị chiến lƣợc kinh doanh của Công ty, từ
đó đƣa ra các chiến lƣợc mới phù hợp với tình hình thực tiễn kinh doanh.
Đề tài kết hợp vận cơ sở dụng lý luận về quản trị chiến lƣợc nhằm tìm ra một
số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm lựa chọn áp dụng các chiến lƣợc
phù hợp với tình hình thực tế cho Công ty Cổ Phần Địa Ốc Đất Xanh (ĐẤT XANH
GROUP) .
Từ tình hình nghiên cứu các thể loại sách, tài liệu nghiên cứu và luận văn có
liên quan đến đề tài luận văn, cho thấy “Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh bất động
sản của Công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm” là một đề tài mới không trùng
lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố. Đề tài luận văn đƣợc hoàn thành sẽ
góp phần giúp LIDECO định hƣớng kinh doanh đảm bảo đúng hƣớng và đạt kỳ
vọng mục tiêu kinh doanh đề ra. Ngoài ra, luận văn còn góp phần làm phong phú
thêm cho tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong
6
7
doanh, về tài chính và con người nhằm đưa hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp lên một trạng thái cao hơn về chất. Có thể hiểu chiến lược kinh doanh là
một chương trình hành động tổng quát mà doanh nghiệp vạch ra nhằm đạt được
các mục tiêu trong một thời kỳ nhất định.
1.2.2 Nội dung chiến lược kinh doanh:
Nhƣ vậy, một chiến lƣợc kinh doanh phải hội tụ đủ 4 yếu tố, gồm mục tiêu
chiến lƣợc; phạm vi chiến lƣợc; lợi thế cạnh tranh; các hoạt động chiến lƣợc và
năng lực cốt lõi. Bốn yếu tố này đòi hỏi một sự nhất quán và ăn khớp với nhau.
Điều đó có nghĩa, việc triển khai chiến lƣợc kinh doanh phải đảm bảo các nội dung,
gồm thiết lập mục tiêu kinh doanh hàng năm; đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện
chiến lƣợc kinh doanh; xây dựng cơ cấu tổ chức gắn với việc triển khai thực hiện
chiến lƣợc kinh doanh, cùng các hoạt động điều chỉnh, đánh giá việc thực hiện
chiến lƣợc kinh doanh.
Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc xác định từ 3 yếu tố: tầm nhìn chiến lƣợc, sứ
mệnh kinh doanh và mục tiêu chiến lƣợc.
- Tầm nhìn là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tƣợng độc đáo và lý tƣởng trong
tƣơng lai, là những điều doanh nghiệp nên đạt tới hay trở thành.
- Sứ mệnh thể hiện lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạt động của
doanh nghiệp. Nó thể hiện rõ hơn niềm tin và chỉ dẫn hƣớng tới tầm nhìn. Nó
thƣờng thể hiện dƣới dạng một bản tuyên bố về sứ mệnh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những mục tiêu cụ thể mà
doanh nghiệp muốn đạt đƣợc trong một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu phát
triển từ sứ mệnh nhƣng cụ thể và riêng biệt hơn.
Tuy nhiên để hiều rõ về chiến lƣợc kinh doanh chúng ta cần nhận thấy các
đặc trƣng của chiến lƣợc kinh doanh. Các đặc trƣng đó là:
- Chiến lƣợc xác định mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển của doanh
nghiệp trong thời kỳ tƣơng đối dài ( 3 năm, 5 năm, thậm chí dài hơn nữa). Chính
đích và hƣớng đi của mình. Nó chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xem xét và xác
định xem tổ chức đi theo hƣớng nào và lúc nào sẽ đạt đƣợc kết quả mong muốn.
Vai trò dự báo: Trong một môi trƣờng luôn luôn biến động, các cơ hội cũng
nhƣ nguy cơ luôn luôn xuất hiện. Quá trình hoạch định chiến lƣợc giúp cho nhà
9
quản trị phân tích môi trƣờng và đƣa ra những dự báo nhằm đƣa ra các chiến lƣợc
hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng đƣợc
các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến môi trƣờng.
Vai trò điều khiển: Chiến lƣợc kinh doanh giúp nhà quản trị sử dụng và phân
bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ƣu cũng nhƣ phối hợp một cách hiệu quả các
chức năng trong tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung đề ra.
1.2.4 Phân loại chiến lược
1.2.4.1 Phân loại theo cấp độ quản lý:
Dựa theo cấp độ quản lý chiến lƣợc mà chiến lƣợc đƣợc chia thành ba nhóm
sau đây:
Chiến lược cấp công ty
Chiến lƣợc cấp công ty xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty,
xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế
hoạch cơ bản để đạt đƣợc mục tiêu của công ty, phân phối nguồn lực giữa các hoạt động
kinh doanh. Chiến lƣợc công ty đƣợc áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp.
Chiến lược cấp kinh doanh
Chiến lƣợc cấp kinh doanh đƣợc hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn
sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trƣờng cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ
công ty. Trong chiến lƣợc cấp kinh doanh, ngƣời ta phải xác định cách thức mỗi
đơn vị kinh doanh phải hoàn thành để đóng góp và hoàn thành mục tiêu cấp công ty.
Chiến lược cấp chức năng.
Trong chiến lƣợc cấp chức năng ngƣời ta tập trung vào việc hỗ trợ chiến lƣợc
động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang và đa dạng hóa hoạt động
hỗn hợp.
- Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: đƣa vào thị trƣờng hiện hữu những sản
phẩm hoặc dịch vụ mới có liên quan đến các sản phẩm hiện thời.
- Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang: đƣa vào thị trƣờng hiện hữu cho
nhóm khách hàng hiện tại những sản phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan đến
các sản phẩm đang có.
- Đa dạng hóa hoạt động hỗn hợp: đƣa vào thị trƣờng hiện hữu những sản
phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan đến các sản phẩm đang có.
11
Nhóm chiến lƣợc khác
Ngoài các chiến lƣợc đã nêu ở trên, trong thực tế còn có một số chiến lƣợc
khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng nhƣ chiến lƣợc liên doanh, thu hẹp hoạt động,
từ bỏ hoạt động, thanh lý, v.v.
- Chiến lược liên doanh: khi một hay nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau
để theo đuổi một mục tiêu nào đó.
- Chiến lược thu hẹp hoạt động: khi doanh nghiệp cần phải cơ cấu lại, tiến
hành từ bỏ một số sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động nhằm cứu vãn lại vị thế của
doanh nghiệp.
- Chiến lược thanh lý: là việc bán đi tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
chấp nhận thất bại và cố gắng cứu vớt tối đa những gì có thể.
* Phân biệt chiến lƣợc kinh doanh và chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp:
Trong chiến lƣợc phát triển một công ty hay một doanh nghiệp nói chung thì
chiến lƣợc kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc ví nhƣ bánh lái của con tàu để nó vƣợt
đƣợc trùng khơi về trúng đích khi mới khởi sự doanh nghiệp. Thực tế, những bài
học thành công hay thất bại trong kinh doanh đã chỉ ra có những tỷ phú xuất thân từ
13
1.2.5. Quy trình xây dựng chiến lược
Mục tiêu/Sứ mệnh
Phân tích Môi trƣờng
bên ngoài
1. Phân tích vĩ mô
Mô hình PEST
2. Phân tích vi mô
Mô hình Mc. Porter
=> áp lực cạnh tranh
trong ngành
=>Cơ hội và thách thức
Xây dựng và lựa chọn
chiến lƣợc
Mô hình SWOT
CL chức năng
Phân tích môi trƣờng
bên trong
Mô hình chuỗi giá trị
Quy trình nhận biết lợi
thế cạnh tranh bền vững
=> Mạnh & Yếu
1.2.5.2.1. Môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trƣờng vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi:
Doanh nghiệp đang đối diện với những gì?
Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hƣởng trực tiếp đối với sức thu hút tiềm năng
của các chiến lƣợc khác nhau. Các ảnh hƣởng của các yếu tố kinh tế nhƣ: tăng
trƣởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, sự tăng giảm lãi suất, giá cổ
phiếu, lãi suất ngân hàng, xu hƣớng về giá trị của đồng đô la Mỹ, hệ thống
thuế và mức thuế; v.v…
Yếu tố luật pháp và chính trị
Các yếu tố luật pháp và chính trị có ảnh hƣởng ngày càng lớn đến hoạt động
của các doanh nghiệp. Yếu tố luật pháp bao gồm các thể chế, chính sách, quy chế,
định chế, luật lệ, chế độ đãi ngộ, thủ tục, qui định, … của Nhà nƣớc. Tại một số
nƣớc cũng phải kể đến mức độ ổn định chính trị hay tính bền vững của chính phủ.
Luật lệ và các cơ quan nhà nƣớc cùng với các nhóm áp lực đều có vai trò điều tiết
các hoạt động kinh doanh.
Yếu tố xã hội
Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích một dải rộng những yếu tố xã hội để
ấn định những cơ hội, đe dọa tiềm tàng. Các yếu tố xã hội bao gồm các yếu tố nhƣ
vai trò nữ giới, áp lực nhân khẩu, phong cách sống, đạo đức, truyền thống, tập quán,
tỷ lệ tăng dân số, sự dịch chuyển dân số, trình độ dân trí v.v… Những thay đổi về
15