ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ VĂN CƢƠNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƢƠNG VN - CHI NHÁNH VIỆT TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ VĂN CƢƠNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƢƠNG VN - CHI NHÁNH VIỆT TRÌ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ VŨ HÀ
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo, các anh chị, các
bạn, những đồng nghiệp của tôi hiện đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Việt trì đã tạo điều kiện, hỗ trợ tài liệu và thông tin
cho tôi thực hiện tốt luận văn này.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iv
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG CÁC NHTM ..........5
1.1. Cơ sở lý luận về PTTC của khách hàng trong các NHTM. ..............................5
1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích tài chính khách hàng .................5
1.1.2. Nội dung phân tích .....................................................................................7
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng PTTC khách hàng .....................28
1.1.4. Tài liệu dùng cho PTTC khách hàng ........................................................33
1.1.5. Cách thức tổ chức phân tích tài chính khách hàng vay vốn ....................36
1.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ........................................................................38
1.2.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về vấn đề PTTC trong hệ thống
Vietcombank: ......................................................................................................38
1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về vấn đề PTTC trong hệ thống ngân
hàng khác: ..........................................................................................................39
1.2.3. Nhóm các công trình nghiên cứu về vấn đề PTTC trong doanh nghiệp ..40
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................43
2.1. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu ...........................................................43
2.1.1. Thu thập dữ liệu .......................................................................................43
4.1.1. Những ưu điểm .........................................................................................72
4.1.2. Những tồn tại ............................................................................................73
4.1.3. Nguyên nhân .............................................................................................79
4.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng trong hoạt
động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Việt Trì
...............................................................................................................................83
4.2.1. Hoàn thiện cơ sở số liệu phục vụ công tác phân tích...............................83
4.2.2. Hoàn thiện tổ chức công tác phân tích báo cáo tài chính........................85
4.2.3. Hoàn thiện phương pháp phân tích ..........................................................89
4.2.4. Hoàn thiện nội dung phân tích .................................................................90
4.2.5. Hoàn thiện về đội ngũ nhân sự thực hiện công tác phân tích ..................92
4.3. Đóng góp của đề tài nghiên cứu .....................................................................93
4.4. Những hạn chế của đề tài và một số gợi ý cho các đề tài nghiên cứu trong
tƣơng lai .................................................................................................................95
KẾT LUẬN .............................................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................106
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BTM BCTC
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
8
CBTD
Cán bộ tín dụng
9
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
10
CN
Chi nhánh
11
CPLV
Chi phí lãi vay
12
NHNT
Ngân hàng ngoại thƣơng
18
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
19
NVDH
Nguồn vốn dài hạn
20
NVNH
Nguồn vốn ngắn hạn
21
PTTC KH
Phân tích tài chính khách hàng
22
27
TSDH
Tài sản dài hạn
28
TSNH
Tài sản ngắn hạn
29
TMCP
Thƣơng mại Cổ phần
30
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
31
VCSH
2
Bảng 3.1
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi
nhánh 2012 - Q1/2015
49
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1
Tổng tài sản, nguồn vốn huy động và VCSH
50
2
Biểu đồ 3.2
Sơ đồ 3.1
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi 47
nhánh Việt Trì
Quy trình PTTC khách hàng vay vốn tại Ngân
3
Sơ đồ 3.2
hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – CN Việt
Trì
iv
56
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng thƣơng mại là một trung gian tài chính quan trọng trong hệ thống tài
chính của mỗi quốc gia. Nhờ có NHTM mà một lƣợng vốn nhàn rỗi lớn đã đƣợc
chuyển dịch từ những ngƣời có vốn sang ngƣời cần vốn. Trong hoạt động của
mình, các NHTM luôn tìm cách để thu đƣợc lợi nhuận cao nhất có thể. Vì thế đôi
khi có nhiều rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là
rủi ro trong hoạt động cho vay – một hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho
ngân hàng. Để hạn chế đƣợc rủi ro đó, trong quá trình thẩm định để đi đến quyết
định cho vay, các ngân hàng phải chú trọng đến công tác PTTC của khách hàng.
Một khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là
một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét có cho vay hay không. Điều kiện
Câu hỏi 2: Những vấn đề còn tồn tại của PTTC khách hàng trong hoạt động
cho vay tại NHNT Việt Trì là gì?
Câu hỏi 3: Các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện việc PTTC khách hàng
trong hoạt động cho vay tại NHNT Việt Trì là gì?
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề chung về
phân tích tình hình tài chính của khách hàng doanh nghiệp SME. Thực trạng việc
phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp SME của Ngân hàng TMCP Ngoại
Thƣơng VN – Chi nhánh Việt Trì.
Nghiên cứu trên phạm vi Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng VN – Chi nhánh
Việt Trì các năm 2012 – 2014, là giai đoạn gần nhất, phản ánh rõ thực trạng PTTC
khách hàng tại NHNT Việt Trì.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ
liệu, phƣơng pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp, với các số liệu đƣợc thu
thập từ Ngân hàng Nhà nƣớc và các NHTM, các Báo cáo thƣờng niên, Bản công bố
thông tin từ cơ quan thống kê, tạp chí… và đƣợc xử lý bằng các phần mềm máy
tính. Là một trong các bƣớc cơ bản của một nghiên cứu, bao gồm xác định vấn đề
nghiên cứu; thu thập số liệu; xử lý số liệu; phân tích số liệu và báo cáo kết quả. Xác
2
định rõ vấn đề nghiên cứu giúp việc thu thập số liệu đƣợc nhanh chóng và chính xác
hơn. Để có cơ sở phân tích số liệu tốt thì trong quá trình thu thập số liệu phải xác
định trƣớc các yêu cầu của phân tích để có thể thu thập đủ và đúng số liệu nhƣ
mong muốn. Điều cốt lõi của phân tích số liệu là suy diễn thống kê, nghĩa là mở
rộng những hiểu biết từ một mẫu ngẫu nhiên thành hiểu biết về tổng thể, hay còn
gọi là suy diễn quy nạp. Muốn có đƣợc các suy diễn này phải phân tích số liệu dựa
vào các test thống kê để đảm bảo độ tin cậy của các suy diễn. Bản thân số liệu chỉ là
CHƢƠNG 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp, đề xuất nhằm hoàn
thiện phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng VN – CN Việt trì
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CỦA KHÁCH HÀNG TRONG CÁC NHTM
1.1. Cơ sở lý luận về PTTC của khách hàng trong các NHTM.
1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích tài chính khách hàng
- Khái niệm: PTTC đƣợc xem là một quá trình xử lý, đánh giá số liệu bằng
các phƣơng pháp kỹ thuật thích hợp để giúp ngƣời sử dụng thông tin biết đƣợc thực
trạng tài chính doanh nghiệp. Thông qua phân tích tình hình tài chính, ngƣời sử
dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, kết quả kinh doanh cũng nhƣ rủi ro hay
triển vọng của khách hàng, từ đó đƣa ra quyết định đúng đắn đáp ứng đƣợc nhu cầu
hay thoả mãn lợi ích của mình. PTTC cung cấp thông tin một cách chính xác, trung
thực và kịp thời để những ngƣời sử dụng thông tin này có thể đánh giá sức mạnh tài
chính, khả năng hoạt động cũng nhƣ dự đoán về tƣơng lai của khách hàng.
- Ý nghĩa của PTTC khách hàng vay vốn trong các NHTM
Mục tiêu chung và tổng quát của mọi đối tƣợng sử dụng thông tin khi PTTC là
đánh giá đƣợc tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại, dự đoán
đƣợc kết quả tài chính trong tƣơng lai để phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.
Tuy nhiên, nhƣ đã trình bày ở các phần trên, đối tƣợng sử dụng thông tin tài chính
là khá đa dạng, do vậy, mục đích PTTC của những đối tƣợng này cũng khác nhau.
Việc xác định rõ đối tƣợng và mục đích phân tích của đối tƣợng là rất cần thiết để
có thể xây dựng quy trình phân tích phù hợp, bao gồm việc lựa chọn phạm vi phân
tích, chỉ tiêu phân tích, phƣơng pháp phân tích... phù hợp.
Riêng đối với NHTM, cho vay là hoạt động nhiều rủi ro nhất, do vậy hạn chế
lợi của ngân hàng trên con đƣờng phát triển đồng hành cùng khách hàng.
PTTC khách hàng cũng là một công cụ hỗ trợ đắc lực của ngân hàng để kiểm
soát các hoạt động quản lý trong đơn vị khách hàng về tính hiệu quả cũng nhƣ tính
đầy đủ của nó. Hỗ trợ việc đƣa ra các quyết định tín dụng trên cơ sở phân tích hiệu
quả SXKD, tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp; dự báo tình hình tài chính
của doanh nghiệp trong tƣơng lai và phân tích đảm bảo nợ vay của doanh nghiệp tại
thời điểm đánh giá.
6
1.1.2. Nội dung phân tích
1.1.2.1. Phân tích cấu trúc tài chính
Theo nghĩa hẹp: cấu trúc tài chính hay cơ cấu tài chính đƣợc xem xét trên cơ
sở cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn. Bằng cách phân tích này, có thể đánh giá
đƣợc tính phù hợp của cơ cấu tài sản cũng nhƣ cơ cấu nguồn vốn thông qua tỷ trọng
của từng bộ phận tài sản, từng bộ phận nguồn vốn chiếm trọng trọng số.
Theo nghĩa rộng: Phân tích cấu trúc tài chính còn xem xét và quan hệ giữa tài
sản và nguồn vốn của cấu trúc tài chính. Ngoài việc xem xét cơ cấu tài sản, cơ cấu
nguồn vốn. Qua đó đánh giá đƣợc chính sách huy động vốn và chính sách sử dụng
vốn trong kỳ.
Thứ nhất : phân tích cơ cấu nguồn vốn: Để xác định tình hình huy động vốn
của khách hàng từ những loại nguồn nào, với khối lƣợng bao nhiêu và trách nhiệm
của khách hàng đối với từng loại nguồn vổn. Phân tích cơ cấu nguồn vốn còn cung
cấp thông tin về tình hình độc lập, tự chủ về tài chính của khách hàng.
Xác định và so sánh sự thay đổi giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của
từng loại hay bộ phận nguồn vốn so với tổng nguồn vốn. Cụ thể là: Tỷ trọng của
từng loại nguồn trong tổng số nguồn vốn. Sau khi đã tính toán đƣợc tỷ trọng của
từng loại tài sản và nguồn vốn cũng nhƣ sự biến động của chúng giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc, để xác định rõ hơn những yếu tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi của cơ cấu
thời gian các khoản công nợ mà nợ phải trả đƣợc chia thành nợ ngắn hạn (là những
khoản nợ có thời hạn trả nợ trong một năm hay trong một chu kỳ kinh doanh) và nợ
dài hạn (là những khoản nợ có thời hạn trả nợ trên một năm hay trên một chu kỳ
kinh doanh)
Căn cứ vào đặc thù của lĩnh vực kinh doanh, tình hình thực tế cũng nhƣ chiến
lƣợc kinh doanh của mình mà DN phải xác định đƣợc số lƣợng vốn cần huy động,
cách thức huy động, thời gian huy động... để vừa tiết kiệm đƣợc chi phí cũng nhƣ
có cơ cấu nguồn vốn hợp lý. Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp ngƣời quản lý
biết đƣợc cơ cấu vốn huy động, tình trạng độc lập về tài chính cũng nhƣ các cam kết
pháp lý đối với các khoản nợ của DN.
Phƣơng trình kế toán cơ bản thể hiện sự cân bằng giữa tổng giá trị của tài sản
và tổng giá trị của nguồn vốn (hay nguồn hình thành tài sản). Thực ra đây chỉ là hai
mặt khác nhau của cùng một vấn đề. Bất kỳ một tài sản nào cũng có giá trị nhất
8
định và đƣợc hình thành từ ít nhất một loại nguồn vốn. Bởi vậy, nếu chỉ xem xét
từng khía cạnh của một loại tài sản (giá trị của tài sản hay nguồn hình thành nên tài
sản) là không đầy đủ và thiểu chính xác hay chỉ mang tính một chiều. Do đó, phải
xem xét cả hai khía cạnh để thấy đƣợc mối quan hệ giữa chúng. Sau khi đã xác định
đƣợc nhu cầu, tìm kiếm và huy động các nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động kinh
doanh đã là một công việc quan trọng và khó khăn thì việc phân bổ và sử dụng các
nguồn vốn đó sao cho hiệu quả, đảm bảo an ninh tài chính cũng rất phức tạp.
Thứ ba: phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn để đánh giá chính
sách sử dụng vốn. Khi phân tích, hai chỉ tiêu [1, tr 192] thƣờng đƣợc sử dụng.
Hệ số nợ so với
=
Ý nghĩa:
Hệ số này xem xét quan hệ giữa nguồn vốn với tài sản. Đánh giá chính sách tài
trợ tài sản của doanh nghiệp bằng nợ phải trả, phản ánh mức độ độc lập tài chính,
đánh giá tình trạng tài trợ các tài sản trong kinh doanh của DN bằng khoản nợ. Hệ
số nợ so với tài sản nói lên trong tổng nguồn vốn của DN, nguồn vốn từ bên ngoài
(từ các chủ nợ) là bao nhiêu phần hay trong tổng số tài sản hiện có của doanh
nghiệp có bao nhiêu phần do vay nợ mà có. Nói cách khác, trong một đồng tài sản
đem vào kinh doanh thì sử dụng bao nhiêu đồng nợ.
Đánh giá:
Hệ số này nhỏ hơn () 1: nợ phải trả không những dùng trang trải tài sản mà
còn dùng để bù đắp sự thiết hụt của VCSH.
9
-
Hệ số này càng cao chứng tỏ tài sản đƣợc tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn đi
vay, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ lớn, khiến tính độc lập về tài
chính của DN giảm đi, doanh nghiệp càng ít có cơ hội và khả năng để tiếp cận các
khoản vay do các ngân hàng không mặn mà với những doanh nghiệp có hệ số nợ so
với tài sản cao.
Hệ số tài sản so
=
Thứ hai: Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm ổn định của
nguồn tài trợ
Theo quan điểm này thì toàn bộ nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) của DN
đƣợc chia thành hai loại: nguồn tài trợ thƣờng xuyên và nguồn tài trợ tạm thời.
Nguồn tài trợ thƣờng xuyên là nguồn tài trợ đƣợc DN liên tục sử dụng và tƣơng đối
ổn định trong một khoảng thời gian dài. Nguồn tài trợ này bao gồm các nguồn
VCSH và nguồn vốn vay (vay và nợ dài hạn nhƣng không bao gồm vay và nợ quá
hạn). Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn tài trợ mà DN chỉ tạm sử dụng trong một
khoảng thời gian ngắn, bao gồm các khoản vay nợ ngắn hạn kể cả vay và nợ quá
hạn. Vì vậy, từ phƣơng trình kế toán cơ bản ban đầu có thể đƣợc trình bày lại nhƣ
công thức [1, tr 202]
TSNH + TSDH = Nguồn tài trợ thƣờng xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời
Phƣơng trình này giúp đánh giá tính cân bằng, ổn định và bền vững của các
nguồn tài trợ cũng nhƣ việc sử dụng các nguồn tài trợ này trong việc phân bổ vào
các loại tài sản. Nói cách khác, phƣơng trình thể hiện sự cân bằng tài chính của DN.
Dựa vào đó, nhà phân tích có thể xác định đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến cân
bằng tài chính (đƣợc thể hiện ở bảng sau) để có biện pháp phù hợp trong việc huy
động cũng nhƣ sử dụng các nguồn vốn.
Bảng 1.1. Tài sản và nguồn tài trợ tài sản
- Nguồn vốn chủ sở
T
- Phải thu dài hạn
T ài
ổng
s
t ản
d
guồn tài
trợ
thƣờng
xuyên
( ạn
ài
s
ố
n
guồn
t
ài
T
TS)
ổng
Tiền và các khoản
- Vay ngắn hạn
tƣơng đƣơng tiền
N
(Nguồn: Nguyễn Năng Phúc, 2008)
Trƣớc hết, dựa vào đặc điểm hoạt động và chiến lƣợc kinh doanh mà DN phải
xác định đƣợc nhu cầu về việc sử dụng các loại tài sản (cả TSNH và TSDH). Sau
đó, đối chiếu với nguồn tài trợ thƣờng xuyên để xác định có cần thiết phải huy động
thêm nguồn tài trợ tạm thời hay không. Trong trƣờng hợp dƣ thừa nguồn tài trợ
thƣờng xuyên, DN sẽ phải sử dụng cho hợp lý để tránh bị ứ đọng vốn. Từ công thức
tính hệ số tài sản so với VCSH có thể biến đổi lại nhƣ sau:
TSNH - Nguồn tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ ổn định - TSDH
Nguồn: [1, tr 203]
Vế trái của phƣơng trình chính là chỉ tiêu vốn hoạt động (hoặc vốn kinh doanh
hay vốn lƣu chuyển) thuần. Chỉ tiêu này phản ánh số vốn tối thiểu để DN duy trì các
hoạt động thƣờng xuyên. TSNH là những tài sản có tính thanh khoản tƣơng đối cao
hay khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng nên những TSNH này đƣợc dùng
để trang trải những nhu cầu hoạt động của DN mà không phải vay mƣợn hay chiếm
dụng bất kỳ của đối tƣợng nào. Từ phƣơng trình này vốn hoạt động thuần đƣợc xác
định lại nhƣ sau: Vốn hoạt động thuần (vốn kinh doanh thuần) hay vốn lƣu chuyển
= TSNH - Nguồn tài trợ tạm thời (Vay và nợ ngắn hạn)
= Nguồn tài trợ thƣờng xuyên (VCSH + Vay dài hạn) - TSDH
Lƣợng vốn hoạt động thuần này có thể mang nhiều giá trị khác nhau, cụ thể là
- Nếu lƣợng vốn hoạt động thuần lớn hơn không (> 0): chứng tỏ lƣợng TSNH
luôn lớn hơn nợ ngắn hạn khiến DN có đƣợc nguồn tài trợ tạm thời dồi dào,
không bị các sức ép về các khoản công nợ khiến tình trạng cân bằng tài chính ổn
định, bền vững hay còn gọi là cân bằng tốt hoặc cân bằng dƣơng. Điều này mang lại
cho doanh nghiệp một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn, một quyền độc
12
lập nhất định, DN có thể đƣơng đầu với rủi ro phá sản của khách hàng lớn hoặc việc cắt
Tổng nguồn vốn
(Nguồn: Nguyễn Năng Phúc, 2008)
Hệ số này cho biết so với tổng nguồn vốn thì nguồn tài trợ thƣờng xuyên chiếm
13
mấy phần. Trị số này càng cao thì tính cân bằng tài chính càng tốt và ngƣợc lại
Hệ số tài trợ
tạm thời
=
Nguồn tài trợ tạm thời
Tổng nguồn vốn
(Nguồn: Nguyễn Năng Phúc, 2008)
Hệ số này cho biết so với tổng NV thì nguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần. Hệ
số này có giá trị càng cao thì tính cân bằng tài chính càng xấu và ngƣợc lại.
Hệ số VCSH so với nguồn
tài trợ thƣờng xuyên
VCSH
=
Nguồn tài trợ thƣờng xuyên
(Nguồn: Nguyễn Năng Phúc, 2008)