PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2009 ĐẾN NỬA ĐẦU NĂM 2015 - Pdf 34

GVHD: TS. Trần thị bích | trường đại học kinh tế quốc dân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay xuất khẩu đã trở thành một hoạt động thương mại quan trọng đối
với mọi quốc gia cho dù đó là quốc gia phát triển hay đang phát triển. Đối với một
quốc gia đang phát triển như Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa
chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc
cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Với đặc điểm là một nước nông nghiệp, Việt Nam xác định nông sản là mặt
hàng xuất khẩu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, tạo nguồn thu cho
ngân sách và thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Và cà
phê là một trong những mặt hàng nông sản được nhiều người tiêu dùng biết nhờ
chất lượng và khả năng cạnh tranh của mặt hàng này, đóng góp một phần không
nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của đất nước. Sau gần 20 năm thực hiện

~2~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, xuất khẩu cà phê đã đạt được những
thành tựu to lớn, như khối lượng và kim ngạch tăng nhanh, giúp đem về một
khoản ngoại tệ lớn cho ngân sách Nhà nước, đứng thứ 2 trong xuất khẩu hàng
nông sản sau gạo.
Chính vì thế, qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, em chọn đề tài “Phân


~3~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

được cơ cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp mà còn đa dạng hoá được các mặt
hàng trong việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam.
Đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh trong ngành nông nghiệp: hoạt
động sản xuất cà phê gắn liền với hoạt động chế biến cà phê. Vì thế kéo theo một
loạt các dịch vụ của sản xuất nông nghiệp phát triển như: dịch vụ nghiên cứu
giống cây trồng, dịch vụ cung cấp thuốc trừ sâu, phân bón, dịch vụ cung cấp máy
móc thiết bị cho phơi sấy chế biến cà phê, dịch vụ bao gói, dịch vụ tư vấn xuất
khẩu…
-

Phân bổ lại nguồn lao động trong nền nông nghiệp. Nền nông nghiệp

nước ta trước kia chủ yếu là lao động phục vụ cho ngành trồng lúa nước. Đây là
lao động mang tính chất thời vụ vì thế có một lượng lao động dư thừa khá lớn
trong thời kỳ nông nhàn. Ngành cà phê phát triển kéo theo một lượng lao động khá
lớn phục vụ cho nó. Với quy mô diện tích cà phê ngày càng mở rộng thì càng cần
một đội ngũ lao động lớn. Điều này tạo cho người dân các vùng miền núi cũng
như các vùng đồng bằng chuyên canh lúa có việc làm thường xuyên, tạo thêm thu
nhập cho họ, hạn chế được các tệ nạn xã hội.
Hạn chế được các vùng đất bị bỏ hoang: Vì đặc điểm của cây cà phê
là thích hợp với những cao nguyên, đồi núi cao nơi đây chưa được khai thác triệt
để… Vì vậy đã hạn chế được các vùng đất bỏ hoang, phủ xanh đất trống đồi trọc.
• Trong nền kinh tế quốc dân:

sản xuất cà phê xuất khẩu mang tới rất nhiều tác động tích cực, đóng góp vai trò
lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước.


Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công

nghiệp hoá đất nước.
Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất
yếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nước ta. Để thực hiện
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn để
nhập khẩu máy móc trang thiết bị, kĩ thuật, công nghệ tiên tiến và trình độ quản lí
của nước ngoài. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể lâý từ: đầu tư nước ngoài, vay nợ
thu từ hoạt động du lịch, xuất khẩu mặt hàng khác. Tuy nhiên các nguồn vốn vay,
vốn đầu tư từ nước ngoài đều phải trả bằng cách này hay cách khác. Nguồn vốn
quan trọng và bền vững đó là thu từ hoạt động xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định
quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.
Tuy nhiên xuất khẩu không là hoat động dễ dàng. Để xuất khẩu thành công,
mỗi quốc gia phải tìm cho mình những mặt hàng xuất khẩu có lợi thế nhất, đem lại
lợi ích cao nhất. Vì thế mỗi quốc gia phải xây dựng cho mình chính sách mặt hàng

~5~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

xuất khẩu chủ lực. Nắm bắt được điều này, Việt Nam cũng đã xây dựng cho mình
chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực riêng. Những mặt hàng này sẽ tạo cho Việt
Nam nguồn thu ngân sách chủ yếu. Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của
nước ta. Hàng năm ngành cà phê đã đóng góp một kim ngạch khá lớn cho ngân


Hai là, coi thị trường và đặc biệt thị trường thế giới là hướng quan trọng
để tổ chức sản xuất. Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu thế giới để tổ chức sản
xuất. Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy
sản xuất phát triển.
Đối với ngành cà phê thì sản xuất cà phê của Việt Nam với sản lượng lớn,
nhu cầu tiêu dùng nội địa rất hạn hẹp do Việt Nam có truyền thống trong việc
thưởng thức trà. Vì vậy trên thị trường Việt Nam sẽ xảy ra tình trạng cung cà phê
vượt quá cầu cà phê do đó phải đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy nhiên Việt Nam lại
không coi cà phê là sản phẩm ế thừa cần xuất khẩu mà xuất phát từ thị trường thế
giới ngày càng tiêu dùng nhiều cà phê hơn. Do đó thị trường thế giới luôn là mục
tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê. Điều này góp phần chuyển dịch mạnh
mẽ cơ cấu kinh tế nước ta và thúc đẩy sản xuất phát triển. Thể hiện:
-

Trước hết sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ kéo theo hàng loạt các ngành

kinh tế phát triển theo như các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp chế tạo
máy móc, thúc đẩy các ngành xây dựng cơ bản như xây dựng đường xá, trường,
trạm thu mua cà phê,… Ngoài ra còn kéo theo hàng loạt các ngành dịch vụ phát
triển theo như: dịch vụ cung cấp giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, ngân
hàng, cho thêu máy móc trang thiết bị,… Điều này góp phần làm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nước ta theo hướng xuất khẩu.
Xuất khẩu cà phê tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp
phần cho sản xuất phát triển và ổn định. Hoạt động xuất khẩu gắn với việc tìm
kiếm thị trường xuất khẩu, do đó khi xuất khẩu thành công tức là khi đó ta đã có
được một thị trường tiêu thụ rộng lớn. Điều này không những tạo cho Việt Nam có
được vị trí trong thương trường quốc tế mà còn tạo cho Việt Nam chủ động trong
sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cà phê thế giới. Thị trường tiêu thụ càng lớn
càng thúc đẩy sản xuất phát triển có như vậy mới đáp ứng được nguồn hàng cho

Xuất khẩu cà phê đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và
hoàn thiện công nghệ sản xuất kinh doanh thúc đẩy sản xuất và mở rộng thị
trường. Thị phần luôn là mục tiêu của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vì thế
buộc các doanh nghiệp phải tích cực trong việc đổi mới công nghệ, quảng cáo và
xâm nhập vào trường thế giới.

Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm
và cải thiện đời sống nhân dân. Sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao
động vào làm việc và có thu nhập cao và thường xuyên.
Với một đất nước có hơn 80 triệu dân, lực lượng người trong tuổi lao động
khá cao chiếm khoảng 50% thì việc phát triển cà phê sẽ góp phần thu hút một đội

~8~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

ngũ lao động rất lớn làm giảm gánh nặng về thất nghiệp cho đất nước, giúp người
dân ổn định đời sống giảm các tệ nạn xã hội; đồng thời giúp người dân có thu
nhập cao đây là điều kiện để họ tiếp thu khoa học công nghệ kỹ thuật, hoà nhập
được với sự phát triển của thế giới.
Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh



tế đối ngoại của nước ta.
Xuất khẩu là hoạt động đổi buôn bán với nước ngoài do đó khi xuất khẩu sẽ
có điều kiện giúp cho quốc gia đó có được nhiều mối quan hệ với các nước khác.
Hiện nay ta đã xuất khẩu cà phê vào 53 quốc gia trên thế giới, điều này giúp cho

giới.


Vị trí địa lý thuận lợi giữa hai thị trường tiêu thụ cà phê lớn của thế giới: Trung
Quốc và Nhật Bản
Việt Nam với lợi thế là nước xuất khẩu cà phê lớn nhất khu vực châu Á –
Thái Bình Dương nên có thể đẩy mạnh lượng hàng xuất khẩu qua hai thị trường
này. Do có lợi thế về vị trí địa lý nên Việt Nam có thể tiết kiệm được chi phí vận
chuyển vốn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí cho xuất khẩu.
1.1.2.2. Những khó khăn đi kèm không thể thiếu:



Khâu chế biến còn manh mún:
Nhờ hương vị đậm đà tự nhiên, cà phê Việt Nam được nhiều nước trên
thế giới ưa chuộng. Nhưng công nghệ chế biến còn lạc hậu nên khả năng cạnh



tranh trên thị trường thế giới còn hạn chế.
Chất lượng cà phê còn nhiều vấn đề tồn tại:
Cũng do công nghệ sản xuất chưa cao nên chất lượng cà phê Việt Nam
còn nhiều mặt yếu kèm như độ ẩm cao, sản phẩm không đồng đều, chưa được lọc



bỏ hết cà phê lỗi, vỡ...
Các doanh nghiệp tham gia và ngành hàng này còn thiếu vốn, kinh nghiệm cũng
như kĩ năng tổ chức, quản lý… Khâu quản lý yếu kém cúng khiến các khách hàng
không hài lòng, các doanh nghiệp cũng dễ bị thua thiệt trong các giao dịch, khiến

chấp nhận các luật lệ, quy tắc của WTO sẽ như một chứng chỉ giúp cho Việt Nam
tạo dựng được lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài đến từ các nước thành viên
WTO. Trên cơ sở đó, những nhà đầu tư này sẽ yên tâm đầu tư vào Việt Nam mà
cà phê là một ngành có thể sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư
Bên cạnh những cơ hội mới cũng có những thách thức mới và khó khan
hơn đặt ra trước những doanh nghiệp Việt Nam. Hiện nay những doanh nghiệp

~ 11 ~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

kinh doan trong nước cũng đã và đang phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp từ
các quốc gia khác trong lĩnh vực chế biến, kinh doanh và xuất khẩu cà phê. Hầu
hết các tập đoàn, công ty kinh doanh cà phê lớn trên thế giới đều có mặt tại Việt
Nam thực hiện kinh doanh qua văn phòng đại diện hoặc công ty con có 100% vốn
nước ngoài tại Việt Nam. Sự cạnh tranh đang diễn ra rất gay gắt, các doanh nghiệp
nước ngoài có ưu thế rất lớn về vốn và công nghệ nên đã đầu tư xây dựng những
khung chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao, rất hoàn chỉnh và đồng bộ.
Trong thời gian này, các doanh nghiệp Việt Nam càng cần phải tập trung kinh
doanh, nếu không rất có thể bị giải thể, hoặc bị các công ty, tập đoàn lớn thu mua.
1.1.3.2. Gia nhập TPP – cơ hội và thách thức:
Kể từ những phiên chợ đầu tiên trên thế giới có nguồn gốc từ thế kỉ 11 ở
khu vực Tây Âu cho đến những phiên chợ ảo – những giao dịch thương mại điện
tử diễn ra trên Internet ngày nay đã cho thấy một nhu cầu không ngừng của con
người và mọi xã hội về giao thương, trao đổi hàng hoá.
Ở quy mô lớn hơn, các FTA (Free-Trade Agreement) – những hiệp định
thương mại tự do, những “phiên chợ” được hình thành giữa hai hay nhiều quốc
gia. Và từ ngày 05/10/2015, Việt Nam đã chính thức gia nhập vào một trong

TPP được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm
lương cao hơn, đẩy mạnh đột phá, năng suất và cạnh tranh, nâng cao chất lượng
sống, giảm đói nghèo, đồng thời tăng cường minh bạch, khả năng quản trị và bảo
vệ môi trường. Cà phê là ngành hàng quan trọng, góp 3% GDP cả nước, kim
ngạch xuất khẩu nhiều năm nay đều trên 3 tỷ USD. Khi tham gia TPP thì ngành
hàng cà phê Việt Nam gặp những cơ hội và thách thức nhất định.

-

Những cơ hội dành cho Việt Nam
Thứ nhất, về thương mại. Hiện nay, trong các nước thành viên TPP

có 02 quốc gia áp dụng mức thuế nhập khẩu cà phê Việt Nam là Mexico (20,0%)
và Peru (11,0%) . Như vậy, khi tham gia TPP, thì cà phê Việt Nam khi nhập khẩu
vào hai thị trường trên có cơ hội giảm thuế còn 0%.
Thứ hai, về đầu tư và khoa học công nghệ. Việt Nam đang khuyến
khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước xây dựng mới các nhà máy chế biến cà
phê tiêu dùng (cà phê bột, cà phê hòa tan,…) với công nghệ thiết bị hiện đại, sản
phẩm đa dạng chất lượng cao đảm bảo an toàn thực phẩm và đáp ứng tốt thị hiếu

~ 13 ~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

người tiêu dùng . Khi tham gia TPP, với việc dần xóa bỏ bảo hộ nông nghiệp, Việt
Nam sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài có khoa học công nghệ hiện đại,
thay thế cách làm truyền thống kém hiệu quả.
 Chẳng hạn, ở Việt Nam tình trạng hái cà phê bằng tay không nâng

~ 14 ~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

để đối phó với nạn “cà phê tặc” người dân sẽ chọn giải pháp “xanh nhà hơn già
đồng” - thu hoạch cà phê sớm khi còn nhiều quả xanh sẽ làm giảm chất lượng cà
phê khi chế biến và xuất khẩu . Mặt khác, sau khi thu hoạch cà phê, phơi sấy khô ở
Việt Nam, người trồng cà phê sẽ bán cho các thương lái là những người trung gian
đóng vai trò quan trọng trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ cà phê và các người này
sử dụng đầu cơ và các thủ thuật khác để kiếm lời như thêm chất phụ gia, nhồi
thêm các hạt vỡ, đen, kém chất lượng, thậm chí còn dùng kim loại đặt vào bao cà
phê để tăng khối lượng.
 Thực trạng nữa đó là bụi ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất cà
phê vì các công ty cà phê phải trải qua công đoạn làm sạch nhiều lần mới có thể
đóng gói mang đi xuất khẩu . Đó là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến
chất lượng cũng như năng suất của cà phê Việt Nam. Khi tham gia TPP, để xâm
nhập và chiếm lĩnh được những thị trường giá trị cao và quy mô lớn như Hoa Kỳ
và Nhật Bản, thì cà phê Việt Nam cần vượt qua được các hàng rào kỹ thuật (TBT)
và các biện pháp kiểm dịch vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS) để chiếm lĩnh được
các thị trường này.
 Bên cạnh đó, các quy định khác TPP về bảo vệ bản quyền, vấn đề
lao động, nguồn gốc xuất xứ… cũng rất chặt chẽ. Phía Việt Nam còn nhiều hạn
chế trong những nội dung này. Chẳng hạn như Việt Nam sử dụng lao động trẻ em
vào việc thu hoạch cà phê, mức lương tối thiểu chưa đáp ứng được đời sống người
lao động…Tâm lý e ngại đến các cơ quan nhà nước làm thủ tục bảo vệ bản quyền
cũng như ý thức pháp luật của đa số doanh nghiệp chưa cao…dẫn đến việc bảo vệ
bản quyền sản phẩm cà phê chưa được thực hiện nghiêm túc.
Hai là, thách thức về minh bạch hóa, hành chính và thể chế. Hiện

bản về thể chế theo công bố của diễn đàn kinh tế thế giới thì Việt Nam ở mức rất
thấp. Hiệp định TPP với các tiêu chuẩn rất cao về quản trị minh bạch và hành xử
khách quan sẽ giúp Việt Nam tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước theo
hướng tinh gọn, trong sạch, vững mạnh; đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng
cường trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương và phòng chống tham nhũng, lãng phí, quan
liêu.

1.2

. ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH SỐ LIỆU:
1.2.1. Nguồn số liệu:
Năm 1857 cây cà phê được các nhà truyền đạo công giáo đưa vào trồng ở

Việt Nam, trước hết được trồng ở một số nhà thờ ở Hà Nam, Quảng Bình... Sau đó
được trồng ở đồn điền vùng Trung Du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ đó diện tích
cà phê ngày càng được mở rộng.

~ 16 ~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Từ năm 1994 - nay cây cà phê Việt Nam, đặc biệt là cà phê vối phát triển
rất nhanh và đạt kết quả trên nhiều mặt. Hiện nay cà phê là mặt hàng nông sản
xuất khẩu đứng thứ 2 ở nước ta, chỉ đứng sau lúa gạo và có chỗ đứng vững chắc
trở thành ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Ta có bảng số liệu về tổng giá trị xuất khẩu cà phê giai đoạn từ năm 2009
đến nửa đầu năm 2015:
Bảng 1: Tổng giá trị xuất khẩu cà phê giai đoạn từ năm 2009 đến nửa đầu

465.067

375.985

523.742

1.851.358

2011

1.203.196 707.614

293.706

547.866

2.752.382

2012

1.109.073 1.095.329 645.965

822.443

3.672.110

2013

1.027.985 675.884



Định hướng phân tích số liệu:
1.2.2.1. Phân tích đặc điểm biến động tổng giá trị xuất khẩu cà phê
từ năm 2009 đến nửa đầu năm 2015:



Mức độ bình quân theo thời gian:

~ 17 ~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong dãy
số thời gian, tuỳ theo dãy số thời kỳ hoặc thời điểm mà có các công thức tính toán
khác nhau.


Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian
nghiên cứu, nếu mức độ của hiện tượng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấu
dương(+) và ngược lại, trị số mang dấu âm(-) nếu mức độ đó giảm.
Tuỳ theo mục đích nghien cứu, ta có các chỉ tiêu về lượng tăng (giảm) sau
đây:
-

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ) là dấu hiệu giữa


y
thường là mức độ đầu tiên trong dãy số

1

. Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng

(giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài. Với chỉ tiêu này cho ta biết giá
trị xuất khẩu từng năm so với năm gốc là năm 2009 tăng hay giảm một lượng là
bao nhiêu.
-

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là mức trung bình của các

lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn. Chỉ tiêu này cho ta biết bình quân mỗi năm

~ 18 ~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

giai đoạn từ năm 2009 đến nửa đầu năm 2015, giá trị xuất khẩu cà phê tăng hay
giảm một lượng là bao nhiêu.


Tốc độ phát triển:
Tốc độ phát triển là một số tương đối (thường được biểu hiện bằng lần hoặc
0

hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %).
Tương ứng với các tốc độ phát triển,ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau
đây:
-

Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (hay từng kỳ) là tỉ số giữa lượng tăng

(giảm) liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn. Chỉ tiêu này cho thấy giá trị xuất

~ 19 ~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

khẩu năm nay so với năm trước có nhịp độ tăng hay giảm lên bao nhiêu lần hoặc
bao nhiêu %.
-

Tốc độ tăng (giảm) định gốc là tỷ số giữa lượng tăng (giảm) định

gốc với mức độ kỳ gốc cố định. Chỉ tiêu này cho thấy giá trị xuất khẩu từng năm
so với năm gốc có nhịp độ tăng hay giảm lên bao nhiêu lần hoặc %.
Tốc độ tăng (giảm) trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng
(giảm) đại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu. Chỉ tiêu này cho ta thấy bình quân
hàng năm trong thời kì 2009 – nửa đầu 2015 giá trị xuất khẩu đã tăng hay giảm lên
bao nhiêu lần hay bao nhiêu %.
• Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1(%) tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc
giảm) liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu.


Xây dựng phương trình hồi quy phù hợp.
Ước lượng các tham số của mô hình bằng phương pháp bình phương nhỏ



nhất.
Để phân tích xu thế biến động về tổng giá trị xuất khẩu cà phê giai đoạn từ
năm 2009 đến nửa đầu năm 2015 có thể có những dạng hàm sau:
Hàm xu thế tuyến tính: ŷt = b0 + b1*t
Hàm xu thế parabol: ŷt = b0 + b1*t + b2*t2
Hàm xu thế mũ: ŷt = b0*b1t
1.1.2.3. Dự báo ngắn hạn tổng giá trị xuất khẩu cà phê:



Dự báo dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

Mô hình dự báo sẽ cho kết quả tốt khi các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên
hoàn xấp xỉ bằng nhau:



Dự báo dựa vào hàm xu thế
Sau khi đã lựa chọn được hàm xu thế phù hợp, có thể tiến hành dự báo

các mức độ tiếp theo của dãy số dựa vào mô hình:

Dự báo dựa vào phương pháp san bằng mũ giản đơn
Sau khi đã làm trơn được dãy số, ta có thẻ sử dụng mô hình vào để dự đoán với

δi
∆i
-

2009

Giá trị xuất
khẩu cà phê
(nghìn USD)
1.757.603

2010

1.851.358

93.755

93.755

2011

2.752.382

901.024

994.779

2012

3.672.110

Bq

2.718.092(**)

359.857(**
)

Năm

Tốc độ phát triển
(%)
ti
Ti
105,3
105,33
3
148.6
156,60
7
133,4
208,97
4
73,99
154,61
130,8
202,37
9
-

-

5,33

48,67

56,60

33,44

108,97

-26,01

54,61

30,89

102,37

-

-


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

2012
2013
2014
2015 (*)
Bình quân

làm cho chất lượng của quả cà phê không đạt. Đầu vụ, ngay chính trong thời gian
quả cà phê đang cần nhiều nước để chuyển hóa các chất hữu cơ, tạo nhân quả cà
phê và chính lúc này nước chính là nguồn sinh lực phát triển của cây thì lại bị hạn,
dẫn tới tốc độ sinh trưởng của quả kém.

~ 23 ~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Năm 2012 có tốc độ tăng nhiều nhất trong các năm, và tăng gấp đôi so với
năm 2009. Đến năm 2014, giá trị xuất khẩu cà phê lại tăng vượt trội, cho thấy vị
thế của ngành nông sản này vẫn luôn vững chắc.
2.1.2.

Phân tích giá trị xuất khẩu cà phê bằng phương pháp hàm xu thế
Sử dụng phần mềm SPSS ta thu được bảng kết quả dưới đây (chi tiết xem ở

phần phụ lục):
Bảng 4: Kết quả tính toán
Mô hình
Hyperbol

Dạng hàm

Parabol
Tuyến
tính



Phân tích các thành phần của dãy số thời gian.
Qua phân tích giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam ta thấy rằng, một mặt

giá trị xuất khẩu có xu hướng chung là tăng lên, mặt khác lại có sự biến động lên
xuống qua các quý trong năm. Từ bảng 1 ta thấy rõ giá trị xuất khẩu cà phê tăng
đột biến trong quý I và quý II nhưng lại có xu hướng giảm mạnh vào quý III. Điều
này chứng tỏ việc xuất khẩu cà phê chịu tác động của yếu tố thời vụ. Do đó, ta đi
tiến hành phân tích thêm các chỉ số thời vụ để phục vụ cho việc dự báo ở phần sau.

~ 24 ~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân

R2


Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

2.1.3.1. Các chỉ số thời vụ kết hợp cộng
Bảng 4: Điều chỉnh chỉ số mùa vụ theo mô hình cộng
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
Tổng số
Trung bình quý

-1323406
-220568
-15520.5

Quý 4
30020.5
-118256
-116699
-75487.5
-198208
-129608
-608236
-101373
-15520.5

đã điều chỉnh

292261.8

60719.62

-236088

-116893

Kết quả tính toán cho thấy giá trị xuất khẩu ở quý I cao hơn xu thế là
292261.8 nghìn USD và tiếp tục tăng mạnh ở quý II (quý II cao hơn xu thế là
60719.62 nghìn USD). Quý III và quý IV đều thấp hơn xu thế lần lượt là -236088
và -116893 nghìn USD.
2.1.3.2. Các chỉ số thời vụ kết hợp nhân

1.190388
5.473503
1.094701
-0.01352
1.081179

~ 25 ~
Đề án lý thuyết thống kê - Đỗ Thu Ngân

Quý 3
0.523208
0.812344
0.426839
0.70351
0.731158
0.800076
3.997136
0.666189
-0.01352
0.652668

Quý 4
1.076206
0.815801
0.824398
0.915932
0.722833
0.835431
5.190601
0.8651


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status