Tiếng việt:
TỪ LÁY
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Khái niệm từ láy.
- Các loại từ láy.
2.Kĩ năng: - Phân tích cấu từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo
giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
3.Thái độ: Học tập nghiêm túc,yêu sự phong phú của Tiếng Việt.
4. Tích hợp: Giao dục kĩ năng sống.
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ láy, phù hợp với thực tiễn giao tiếp
của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân
về cách sử dụng từ láy.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo.
a. Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông.
b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ láy.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ láy theo những tình huống cụ thể.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về
giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ láy.
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: ? Các loại từ ghép? Nghĩa của từ ghép CP và từ ghép ĐL?
Cho ví dụ?
3. Bài mới: GV giới thiệu bài.
+ Láy bộ phận vần : liêu xiêu, lôi thôi
=> GV : Thực chất đây là những từ láy toàn
bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm
cuối là do sự hoà phối âm thanh cho nên chỉ
* Ví dụ 2: Bật bật
Thẳm thẳm => Không tạo ra sự hòa
có thể nói : “bần bật, thăm thẳm”.
về âm thanh.
? Tóm lại, từ láy được phân loại như thế nào?
Hs: đọc ghi nhớ 1 - sgk.
* Hoạt động 2:HD tìm hiểu nghĩa của từ láy.
? Nghĩa của từ láy: “Ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu” được tạo thành do đặc điểm gì về
âm thanh?
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc
điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
* Ghi nhớ 1: Sgk (42)
II. NGHĨA CỦA TỪ LÁY.
1. Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu => mô p
âm thanh.
- Từ láy toàn bộ: thăm thẳm, bần bật, chiêm
- Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tưởi, lặng lẽ,
rỡ, ríu ran, nhảy nhót, nặng nề.
Bài 2:
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, th
thấp, chênh chếch, anh ách.
Bài 3:
* nhẹ nhàng, nhẹ nhõm.
a, Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên con.
b, Làm xong công việc nó thở phào nhẹ nh
như trút được gánh nặng.
* xấu xí, xấu xa.
a.Mọi người đều căm phẫn hành động xấu x
tên phản bội.
b. Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, xấu x
4.Củng cố :
GV tổng kết và nhận xét giờ học.
5. Dặn dò:
-Học thuộc ghi nhớ.
- BTVN: 4,5.
-Chuẩn bị bài: Qúa trình tạo lập văn bản.