Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu nội dung nghiên cứu ....................................................... 2
I/ TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................. 3
1. Vấn đề năng lượng .......................................................................................... 3
1.1.Khái niệm ...................................................................................................... 3
1.2.Các dạng năng lượng ..................................................................................... 4
1.3. Hệ thống đơn vị đo năng lượng .................................................................... 5
1.4.Quá trình phát triển sử dụng các dạng năng lượng ......................................... 7
2. Năng lượng tái tạo ........................................................................................... 8
2.1.Năng lượng địa nhiệt ..................................................................................... 9
2.2.Năng lượng thuỷ triều..................................................................................... 10
2.3.Năng lượng mặt trời ....................................................................................... 11
3.Khái niệm và lịch sử về pin năng lượng mặt trời ............................................... 12
4.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng pin năng lượng mặt trời tại Việt Nam.
5. Các đặc điểm chính về địa lý khu vực đảo Ngọc Vừng, tỉnh Quảng Ninh.
5.1. Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình
5.2. Khí hậu
5.3. Điều kiện kinh tế xã hội
II/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 14
1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 14
2 Các bước nghiên cứu ......................................................................................... 14
3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 14
III/ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................ 15
1.Cơ sở khoa học .................................................................................................. 15
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năng lượng là tài sản có giá trị đối với một quốc gia, là thành tố chủ đạo
trong sự phát triển của nền kinh tế. Không thể phủ nhận rằng mọi hoạt động kinh
tế, công nghiệp, giao thông và sinh hoạt của con người đều phụ thuộc vào nguồn
năng lượng hiện có. Đầu thập niên 70, sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ, giá cả dầu
mỏ và vấn đề tiêu dùng năng lượng là mối quan tâm hàng đầu. Nhưng trước đó
các vấn đề về môi trường đã nảy sinh và càng trở nên suy giảm nghiêm trọng
hơn. Mặc dù các vấn đề về môi trường là do sự kết hợp của nhiều yếu tố xung
quanh nhưng chủ yếu là do dân số gia tăng, tiêu thụ năng lượng quá mức và hoạt
động công nghiệp tràn lan. Để ứng phó với những biến đổi đó, con người buộc
phải tìm đến những giải pháp và những phương án hành động mang tính bền
vững luôn được ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn hiện nay. Việc tìm ra và khai
thác năng lượng tái tạo được xem như một giải pháp hiệu quả nhất.
Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sóng biển, năng lượng
địa nhiệt, nhiên liệu sinh học... là những nguồn năng lượng sạch có tiềm năng
lớn, sẵn có trong tự nhiên, không gây ô nhiễm và giúp giảm thiểu các tác động
đến môi trường trong quá trình khai thác và sử dụng và là những giải pháp tối ưu
thay thế cho nguồn năng lượng hoá thạch trong tương lai.
Để tiếp cận và ứng dụng công nghệ năng lượng sạch, cụ thể là nguồn năng
lượng mặt trời, đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ pin năng lượng mặt
trời cho đảo Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” được chúng tôi
lựa chọn nhằm góp phần tìm kiếm giải pháp về năng lượng sạch cho phát điện
phục vụ sinh hoạt, nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng dân cư sinh sống
trên đảo trong thời điểm điện lưới quốc gia chưa thể đáp ứng được nhu cầu điện
sinh hoạt tại xã đảo. Đồng thời góp phần áp dụng một hướng đi tuy không mới
trên thế giới nhưng vẫn chưa phổ biến tại Việt Nam cho vấn đề năng lượng sạch
SV: Trần Thị ánh Phượng
đảo Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
2.2. Yêu cầu nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu, tổng hợp và phân tích về các công nghệ năng lượng sạch hiện
có trên thế giới.
Phân tích hiện trạng sản xuất và cung cấp điện tại đảo Ngọc Vừng.
Nghiên cứu cấu tạo và ứng dụng của hệ thống pin năng lượng mặt trời.
Đề xuất phương án sản xuất và cung cấp điện thân thiện với môi trường.
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
5
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
• Năng lượng hoá học
• ...
1.2 Các dạng năng lượng
Theo sách “Cứu lấy trái đất- chiến lược cho cuộc sống bền vững”, năng
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
6
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
lượng được chia làm 2 dạng chính: năng lượng tái tạo và năng lượng không tái
tạo
Năng lượng không tái tạo là năng lượng đến từ lòng đất và không thể tái
sinh trong thời gian ngắn. Nhiên liệu hoá thạch là dạng điển hình của năng
lượng không tái tạo, bao gồm than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên. Những nguồn
năng lượng này bắt nguồn từ xác động thực vật bị chôn vùi hàng nghìn năm
trước, bị phân huỷ và hình thành nguồn năng lượng hữu ích cho con người. [10]
Năng lượng tái tạo hay năng lượng tái sinh là nguồn năng lượng từ những
nguồn mà con người cho là vô tận, nghĩa là nguồn năng lượng tồn tại dồi dào
đến mức không thể trở nên cạn kiệt hoặc có thể tái tạo trong một thời gian ngắn.
Các nguồn năng lượng có nguồn gốc từ mặt trời như bức xạ mặt trời, năng
lượng gió, chuyển động sóng hay nhiên liệu sinh học. Các dạng khác như năng
lượng địa nhiệt, năng lượng thuỷ triều...
0.000032
0.94781
0.001163
0.000143
0.0001
0.00013
3.96831
860
1
0.123
0.086
0.113
3412
7000
8.14
1
30,080
1.0551
0.252
0.000293
0.000036 0.000025
0.000033
1
kJ
kcal
kWh
kg ce
1
0.2388
0.000278
: than đá tương đương
Oil equivalent (oe)
: dầu tương đương
Natural gas
: khí thiên nhiên
British Thermal Unit (BTU)
SV: Trần Thị ánh Phượng
: đơn vị nhiệt của Anh
MSSV: 506301067
8
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
1.4. Sự phát triển tiêu dùng năng lượng
Vào cuối thế kỉ thứ 18, than đá và dầu thô đã không còn là nguồn cung cấp
năng lượng chủ đạo cho các ngành công nghiệp. Củi gỗ và các kĩ thuật nhờ gió
và sức nước đã đáp ứng cho hầu hết các nhu cầu năng lượng của con người.
khí gas là nguồn năng lượng phát triển nhanh vượt trội. Nhu cầu năng lượng cơ
bản về điện hạt nhân ngày nay vẫn tương đối khiêm tốn. Những nguồn nhiên
liệu hoá thạch như than đá, dầu thô và khí gas cung cấp hơn 85% nhu cầu năng
lượng tối thiểu trên thế giới
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
10
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
Bảng 1.2. Sự tiêu thụ năng lượng trên thế giới bao gồm năng lượng
sinh khối và các dạng khác
Đơn vị: PJ
1925
1938
1950
Nhiên liệu dạng rắn a
36,039
1406
2930
7384
17,961
33,900
53,736 95,543
Thuỷ điệnc
771
1774
3316
6632
10,179
16,732 24,792
Điện hạt nhânc
0
21.
2.. Năng lượng tái tạo
Năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng vô tận trong thời gian sống của loài
người. Năng lượng tái tạo có thể chia làm 3 loại chính: năng lượng mặt trời,
năng lượng thuỷ triều và năng lượng địa nhiệt. Số liệu trung bình hàng năm trên
trái đất : [9]
- Năng lượng mặt trời
: 3,900,000,000 PJ/year
- Năng lượng thuỷ triều
: 94,000 PJ/year
- Năng lượng địa nhiệt
: 996,000 PJ/year
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
11
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
MSSV: 506301067
12
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
năng địa nhiệt rất lớn. Đây cũng là một nguồn năng lượng sạch có thể thay thế
dầu mỏ và than đá trong tương lai.
Hiện nay Mỹ đang là quốc gia đứng đầu về sản xuất điện từ năng lượng địa
nhiệt. Một nghiên cứu mới được công bố trong năm 2008 của Viện Công nghệ
Massachusetts (MIT) đã cho biết: Nếu có thể khai thác được 40% lượng nhiệt
nằm dưới lòng đất của nước Mỹ, nó sẽ đáp ứng gấp 56.000 lần nhu cầu điện
năng hiện nay của đất nước này. Ở các nước đang phát triển như Philippin,
Indonexia, Trung Quốc… năng lượng địa nhiệt cũng đã và đang được thăm dò
và khai thác. Trong đó Philippin là nước sản xuất ra điện lớn thứ hai sau Mỹ.
Hiện nay, 23% sản lượng điện của nước này được sản xuất từ nguồn năng lượng
địa nhiệt. Indonesia, là quốc gia sản xuất điện địa nhiệt lớn đứng thứ ba trên thế
giới. [4]
Ở Châu Phi, tiềm năng phát triển năng lượng địa nhiệt cũng rất lớn, đặc biệt
là ở Thung lũng Great Rift. Kenya là một trong những nước đi đầu khu vực
trong việc khai thác nguồn năng lượng tiềm ẩn này. [4]
Năng lượng địa nhiệt là nguồn năng lượng vô tận có tiềm năng khai thác
hàng trăm nghìn megawatt. Nhưng hiện nay đây vẫn là một ngành còn non trẻ
và chiếm thứ yếu trong sản xuất năng lượng.
2.2. Năng lượng thuỷ triều
lượng của loài người.
Có sự phân biệt giữa năng lượng mặt trời được sử dụng trực tiếp và gián
tiếp. Các hệ thống kĩ thuật sử dụng trực tiếp năng lượng mặt trời trực tiếp
chuyển bức xạ mặt trời thành năng lượng có ích (ví dụ như điện năng hoặc nhiệt
năng). Gió, nước và thực vật sinh trưởng là các dạng gián tiếp của năng lượng
mặt trời. Tại đó, các quá trình trong tự nhiên biến đổi năng lượng mặt trời thành
các dạng năng lượng khác. Các thiết bị kĩ thuật cũng có thể sử dụng những loại
năng lượng gián tiếp này từ năng lượng mặt trời.
* Năng lượng mặt trời trực tiếp
- Nhà máy nhiệt điện năng lượng mặt trời
- Hệ thống quang phân để sản xuất nhiên liệu
- Hệ thống thu năng lượng mặt trời để đun nóng nước
- Hệ thống đun nóng bằng năng lượng mặt trời bị động
- Phát điện bằng pin năng lượng mặt trời
* Năng lượng mặt trời gián tiếp
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
14
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
Các quá trình trong tự nhiên chuyển năng lượng mặt trời thành các dạng
năng lượng khác. Các thiết bị chuyển đổi điện có thể tận dụng nguồn năng lượng
MSSV: 506301067
15
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
Những tấm pin Silic vô định hình được chế tạo từ những nguyên tử silic
trong những lớp mỏng đồng nhất, thay vì cấu trúc tinh thể Silic vô định hình hấp
thụ ánh sáng tốt hơn dạng tinh thể, vì thế tấm pin có thể mỏng hơn. Do đó, silic
vô định hình còn được biết đến là công nghệ PV màng mỏng. Mặc dù những
tấm pin silic vô định hình hoạt động kém hiệu quả hơn loại pin silic tinh thể
khoảng 6% nhưng chúng thuận tiện và giá thành sản xuất thấp hơn. Ưu thế về
giá thành khiến cho những tấm pin silic vô định hình phù hợp với nhiều ứng
dụng.
Một số loại vật liệu tiềm năng khác như cadmium telluride (CdTe) và
copper indium diselenide (CIS) hiện đang được ứng dụng chế tạo các bộ phận
pin năng lượng mặt trời. Chúng có hiệu quả sử dụng cao hơn hẳn vật liệu silic
vô định hình và silic tinh thể và thích hợp với những quá trình sản xuất chi phí
tương đối cao.
Những tấm pin được đặt trong một hệ thống có thể sản xuất ra một lượng
điện nhất định tại thời điểm được chiếu sáng. Tấm pin có thể được mắc nối tiếp
hoặc song song với dòng điện lớn hơn hoặc điện áp lớn hơn. Hệ thống PMT
được sử dụng độc lập hoặc nối với các nguồn cung cấp điện khác. Ứng dụng
phát điện bằng hệ thống PMT bao gồm các phương tiện liên lạc (cả trên mặt đất
và trên không), phát điện cho những vùng hẻo lánh, chiếu sáng, bơm nước và
sạc pin các thiết bị điện.
4.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng pin năng lượng mặt trời tại Việt
Nam
Ở Việt Nam, với sự hỗ trợ của nhà nước (các bộ, ngành) và một số tổ chức
quốc tế đã thực hiện thành công việc xây dựng các trạm PMT có công suất khác
nhau phục vụ nhu cầu sinh hoạt và văn hóa của các địa phương vùng sâu, vùng
xa, các công trình nằm trong khu vực không có lưới điện. Tuy nhiên hiện nay
PMT vẫn đang còn là món hàng xa xỉ đối với các nước nghèo như chúng ta.
Đi đầu trong việc phát triển ứng dụng này là ngành bưu chính viễn thông.
Các trạm PMT phát điện sử dụng làm nguồn cấp điện cho các thiết bị thu phát
sóng của các bưu điện lớn, trạm thu phát truyền hình thông qua vệ tinh. Ở ngành
bảo đảm hàng hải, các trạm PMT phát điện sử dụng làm nguồn cấp điện cho các
thiết bị chiếu sáng, cột hải đăng, đèn báo sóng. Trong ngành công nghiệp, các
trạm PMT phát điện sử dụng làm nguồn cấp điện dự phòng cho các thiết bị điều
khiển trạm biến áp 500 kV, thiết bị máy tính và sử dụng làm nguồn cấp điện nối
với điện lưới quốc gia. Trong sinh hoạt của các hộ gia đình vùng sâu, vùng xa,
các trạm PMT phát điện sử dụng để thắp sáng, nghe đài, xem vô tuyến. Trong
ngành giao thông đường bộ, các trạm PMT phát điện dần được sử dụng làm
nguồn cấp điện cho các cột đèn đường chiếu sáng.
Khu vực phía Nam ứng dụng các dàn PMT phục vụ thắp sáng và sinh hoạt
văn hoá tại một số vùng nông thôn xa lưới điện. Các trạm điện mặt trời có công
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
17
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
18
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
dàn dùng cho trạm xá và các cụm văn hoá thôn, xã là 165 - 525 Wp.
Tại Quảng Ninh có hai dự án PMT do vốn trong nước (từ ngân sách) tài
trợ:
- Dự án PMT cho đơn vị bộ đội tại các đảo vùng Đông Bắc. Tổng công suất
lắp đặt khoảng 20 kWp. Dự án trên do Viện Năng lượng và Trung tâm Năng
lượng mới Trường đại học Bách khoa Hà Nội thực hiện. Hệ thống điện sử dụng
chủ yếu để thắp sáng và truyền thông, đối tượng phục vụ là bộ đội, do đơn vị
quản lý và vận hành.
- Dự án PMT cho các cơ quan hành chính và một số hộ dân của huyện đảo Cô
Tô. Tổng công suất lắp đặt là 15 kWp. Dự án trên do Viện Năng lượng thực
hiện. Công trình đã vận hành từ tháng 12/2001.
Công ty BP Solar của Úc đã tài trợ một dự án PMT có công suất là 6120
Wp phục vụ cho trạm xá, trụ sở xã, trường học và khoảng 10 hộ gia đình. Dự án
trên được lắp đặt tại xã Sĩ Hai, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Dự án “Ứng dụng thí điểm điện mặt trời cho vùng sâu, vùng xa” tại xã Ái
Quốc, tỉnh Lạng Sơn đã hoàn thành vào tháng 11/2002. Tổng công suất dự án là
3000 Wp, cung cấp điện cho trung tâm xã và trạm truyền hình, chủ yếu để thắp
[ ngày truy cập
17/04/2010]
Như vậy, pin năng lượng mặt trời là một giải pháp đầy tiềm năng đã và
đang được ứng dụng tại nhiều địa phương trên lãnh thổ Việt Nam. Do đó, việc
thực hiện ứng dụng hệ thống này tại đảo Ngọc Vừng tỉnh Quảng Ninh sẽ có
nhiều thuận lợi.
5. Các đặc điểm chính về địa lý khu vực đảo Ngọc Vừng, tỉnh Quảng
Ninh
5.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình.
Đảo Ngọc Vừng là một xã đảo thuộc huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, nằm
cách thành phố Hạ Long khoảng hơn 30 km, cách cảng Cái Rồng (Vân Đồn)
chừng hơn 2 giờ tàu chạy.
Ngọc Vừng có toạ độ địa lý 107 o20‟ kinh độ và 107o23‟ vĩ độ, xung quanh là
biển, chắn 2 hướng có 2 dãy núi tạo thung lũng. Phía Bắc là xã Thắng Lợi; phía
Nam là bãi cát Trường Chinh dài 2,5km; phía Đông chắn bởi dãy Vạn Xuân;
đỉnh cao nhất là đỉnh Tam Na, cao 229,7m so với mực nước biển; phía Tây là
lạch tàu quốc tế, chắn bởi dãy Tu La, đỉnh cao nhất là 120,2m so với mực nước
biển.
Xét về địa hình, địa mạo toàn bộ vùng nghiên cứu bao quanh đảo có sự khác biệt
rõ ràng giữa các khu bờ phía đông, phía tây, phía nam và phía bắc. Do tính bất
đối xứng của hai dãy núi cao chạy song song trên đảo theo hướng Tây Bắc –
Đông Nam đã tạo cho đảo Ngọc Vừng sự đa dạng các kiểu bờ. Nằm men theo
hai sườn núi phía rìa đông và rìa tây của đảo là các bờ vách dốc đứng, nước sâu.
Độ sâu trung bình đo được tại các khu ven bờ là từ 4-5m, càng xa bờ độ sâu
càng lớn, các kiểu địa hình ven bờ phổ biến thường gặp là mài mòn và mài mòn
SV: Trần Thị ánh Phượng
khí hậu đại dương.
Đảo Ngọc Vừng thuộc tỉnh Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, ảnh
hưởng bởi hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á nên có một mùa hạ nóng ẩm, mưa
nhiều; một mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất.
Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Bắc, có nhiều giông bão
với hai hướng gió thịnh hành là Tây Bắc và Đông Nam, nhưng do được che chắn
khá tốt bởi các đảo lớn nhỏ nằm xung quanh như Vạn Cảnh (16,10km2) phía
Đông Bắc, Trà Bản (76,37 km2) phía Bắc, Phượng Hoàng (6,26 km2) phía Đông
Nam và nhiều đảo nhỏ khác như Cống Đông, Cống Tây, Cống Yên, Giàn Mướp,
Soi Nang nên vùng biển quanh đảo khá yên tĩnh ; phía Bắc và Đông Bắc của đảo
là những vũng vịnh khuất gió và lặng sóng.
Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên hàng năm có hai lần mặt trời qua thiên
đỉnh, tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú.
Về nhiệt độ: được xác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình ổn
định dưới 20oC. Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25 oC.
Về mưa: theo quy ước chung, thời kỳ có lượng mưa ổn định trên 100 mm là mùa
mưa; còn mùa khô là mùa có lượng mưa tháng ổn định dưới 100 mm.
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
21
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
5.3. Điều kiện kinh tế xã hội
Khoa
Ngọc Vừng sẽ hình thành các công trình phục vụ du lịch sinh thái, du lịch nông
nghiệp, dịch vụ trị liệu-chăm sóc sức khỏe cao cấp gắn với không gian thiên
nhiên và điều kiện tự nhiên đặc biệt phù hợp với từng đảo; nâng cấp và mở rộng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội trên đảo. Sắp xếp lại các khu dân cư hiện có
tại đảo Ngọc Vừng, các khu vực trồng lúa, cây công nghiệp trên đảo sẽ được gìn
giữ và bảo tồn nhằm giảm thiểu tác động xấu đến đời sống dân cư trên đảo; kết
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
22
Chuyên đề tốt nghiệp
CNSH&MT
Khoa
nối hệ thống bến tàu, bến phà cao tốc giữa đảo Ngọc Vừng và đảo Cái và từ Hạ
Long.
II - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu :
+ Hệ thống phát điện bằng pin năng lượng mặt trời
+ Điều kiện tự nhiên của đảo Ngọc Vừng nhằm đáp ứng đề tài.
- Vấn đề nghiên cứu : khả năng ứng dụng của hệ thống phát điện bằng pin
năng lượng mặt trời tại xã đảo Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh,
Việt Nam.
Dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu được tác giả tìm hiểu các
hướng nghiên cứu chính theo các cách tiếp cận khác nhau, đưa ra ý tưởng riêng
của mình; xây dựng cơ sở khoa học và tổng hợp cơ sở thực tiễn trong quá trình
nghiên cứu; đề xuất giải pháp sản xuất và cung cấp điện thân thiện với môi
trường bằng công nghệ năng lượng sạch tại địa phương.
3.2. Phương pháp điều tra khảo sát
Khảo sát điều tra để kiểm chứng cho các tài liệu thu thập được, chú ý đến
những sự thay đổi được thực hiện song song trong quá trình nghiên cứu. Ví dụ,
điều tra, khảo sát các mô hình pin năng lượng mặt trời đã được lắp đặt và
3.3 Phương pháp phi thực nghiệm
Phương pháp phi thực nghiệm là phương pháp thu thập số liệu dựa trên sự
quan sát các sự kiện, sự vật đã hay đang tồn tại, từ đó tìm ra qui luật của chúng.
Phương pháp này gồm các loại nghiên cứu kinh tế và xã hội, nghiên cứu nhân
chủng học, …
Loại số liệu thu thập trong phương pháp phi thực nghiệm gồm số liệu
được thu thập từ các câu hỏi có cấu trúc kín hoặc số liệu được thu thập từ các
câu hỏi mở theo các phương pháp thu thập số liệu.
+ Câu hỏi mở: là dạng câu hỏi có số liệu thu thập không có cấu trúc hay
số liệu khó được mã hóa. Câu hỏi cho phép câu trả lời mở và có các diễn tả, suy
nghĩ khác nhau hơn là ép hoặc định hướng cho người trả lời.
+ Câu hỏi kín: là dạng câu hỏi có số liệu thu thập có thể tương đối dễ
dàng phân tích, mã hóa nhưng nó giới hạn sự trả lời. Thí dụ, người dân được hỏi
câu hỏi “Ông/bà đã biết đến hệ thống phát điện bằng pin năng lượng mặt trời
hay chưa ?” Câu trả lời được khoanh vùng “Đã biết/ chưa biết”.
3.4 Phương pháp phỏng vấn trả lời
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
1.1. Bức xạ mặt trời và các thông số khí hậu liên quan tại đảo Ngọc Vừng
1.2. Hiện trạng sản xuất và cung cấp điện tại đảo Ngọc Vừng
2.
Cấu tạo, vận hành hệ thống pin năng lượng mặt trời
3.
Khả năng ứng dụng thực tế tại địa phương
3.1 Xây dựng dàn pin mặt trời
3.2 Lắp đặt bộ ắc-quy
3.3 Xây dựng nhà thiết bị và điều hành
3.4 Lắp đặt các thiết bị điều khiển điện tử
3.5 Xây dựng đường dây tải và phân phối điện
IV- DỰ KIẾN KẾT QUẢ THU ĐƯỢC
- Nghiên cứu quy trình công nghệ pin năng lượng mặt trời khả thi cho đảo
Ngọc Vừng.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng cho địa phương.
SV: Trần Thị ánh Phượng
MSSV: 506301067
25