Bản thuyết minh hoàn chỉnh đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng
rãi ở các thành phố và đô thị lớn. Cùng với nhu cầu phát triển của nghành du lịch,đòi hỏi
phải có các khách sạn quy mô tầm cỡ để phục vu nhu cầu của khách hàng. TP Hồ Chí Minh
là một trong những thành phố lớn đang phát triển và việc xây dựng những khách sạn như
vậy là không thể thiếu vào thời điểm này.Việc thiết kế kết cấu và tổ chức thi công một ngôi
nhà cao tầng tập trung nhiều kiến thức cơ bản,thiết thực đối với một kĩ sư xây dựng
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến
thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học. Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu
làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công
việc sau này.
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Văn phòng làm việc cho thuê tại TP.Hồ
Chí Minh “. Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 10 %.-Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Mỹ
Phần II : Kết cấu : 30%. -Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Quang Tùng
Phần III : Thi công :60%. – Giáo viên hướng dẫn: TS:Phạm Mỹ.
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn
hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót.
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài
này.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa,
trong khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài
tốt nghiệp này.
Đà Nẵng, ngày tháng năm
Sinh Viên

Nguyễn Hữu Chiến


MỤC LỤC


Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong
những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình
quân hàng năm từ 6÷8% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới. Điều này
thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước
Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu Á và cuộc đấu tranh
để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu
vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể. Đi đôi với chính sách
đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết. Mặt
khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các
công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi
cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn.
Nằm ở phía Nam, TP. Hồ Chí Minh là mảnh đất địa linh nhân kiệt, có truyền thống
văn hoá lâu đời, phong phú và đa dạng.Dân số 7.162.864 người (điều tra dân số
01/04/2009))người, có 7 dân tộc an hem sinh sống và làm việc tại 19 quận và 5 huyện. Quỹ
đất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó nhu cầu về đất dành cho kinh doanh ngày
một tăng.
Vì vậy việc xây dựng một toà cao ốc vừa kết hợp giữa thương mại và cho các cơ quan
thuê là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên. Chính vì những lý do trên mà
công trình “Văn phòng làm việc cho thuê“ được cấp phép xây dựng.
2. Vị trí giới hạn khu đất:
“Văn phòng làm việc cho thuê tại TP.Hồ Chí Minh“được xây dựng trên khu đất
thuộc Thành phố Hồ Chí minh. Khu đất xây dựng công trình nằm trong dự án quy hoạch và
sử dụng của thành phố.
Công trình nằm trên khu đất có diện tích 534.56 m2.
+ Mặt chính công trình (phía đông nam) nhìn ra đường hai chiều.
+ Mặt sau (phía tây bắc) tiếp giáp với tòa nhà Dragon king.
+ Phía tây nam tiếp giáp với ngân hàng HD Bank.
+ Phía đông bắc nhìn ra đường một chiều Nguyễn Đình Chiểu.
Công trình xây mới 13 tầng và một tầng hầm được kết hợp hài hoà với các công trình

TP Hồ Chí Minh
I
26 27 28 29 28 27 27 27 27 27 26 28
Bảng 2.2: Nhiệt độ cực đại trung bình của không khí (oC).
I

II

Trạm

III IV V VI

Tháng

VI
VIII IX X XI XII
TP Hồ Chí Minh
I
32 33 34 35 33 32 31 32 31 31 31 31
Bảng 2.3: Nhiệt độ cực tiểu trung bình của không khí (oC).
I

II

Trạm
TP Hồ Chí Minh

II

27

+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 13.8ºC
+Lượng mưa bình quân năm : 1949 mm/năm.
+ Số ngày mưa trung bình năm 159 ngày/năm
+ Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm: 79.5% .
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 74.5%, trị số cao tuyệt đối lên đến 100%
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 % , trị số thấp tuyệt đối xuống đến 20%
+ Số giờ nắng trung bình trên tháng 160-270 giờ, ngày trong mùa mưa cũng có trên
4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày.
- Gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là
gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc. Hướng gió chính thay đổi theo mùa:
+ Vào mùa khô: Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào, khoảng từ tháng 11 đến
tháng 2, tốc độ trung bình 2.4 m/s.
+ Vào mùa mưa: Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa,
khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng
8, tốc độ trung bình 4.5 m/s.
+ Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5
tốc độ trung bình 3.7 m/s
3


+ Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất
là tháng 4 (14%) .Về cơ bản TP Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão.
- Thuỷ triều: tương đối ổn định ít xảy ra hiện tượng đột biến về dòng nước. Hầu như
không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng .
- Mực nước ngầm ở khu vực xây dựng công trình dao động theo mùa, mực nước ngầm
tĩnh nằm ở độ sâu -5,5m so với mặt đất tự nhiên.
4 Đặc điểm địa chất công trình.
4.1 Đặc điểm địa hình:
Nhìn chung địa hình khu vực xây dựng nhà khá bằng phẳng, có diện tích rộng thuận
lợi cho việc bố trí thi công tại công trường.

4


Tồn bộ mặt trước cơng trình trồng cây và để thống, khách có thể tiếp cận đễ dàng
với cơng trình. Giao thơng nội bộ bên trong cơng trình thơng với các đường giao thơng cơng
cộng, đảm bảo lưu thơng bên ngồi cơng trình. Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và
đường cơng cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào cơng trình có bố trí các biển báo. Bao quanh
cơng trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả
tiếp cận và xử lí các sự cố.
+50.300
2100

1000

+1.500

1200

TẦNG 1

3500

3500
200
930 10001000 1180
3500

1180
3500



3500

TẦNG 2

500

+8.500

120

TẦNG 2

120 250

+12.000

2200

TẦNG 3

120

+15.500

2200

TẦNG 4

120


120

+33.000

2200

TẦNG 9

120

+36.500

2200

TẦN G 10

50

+40.000

2850

TẦN G 11

50

+43.500

2950

2000

1850

6100

2950

24400

1

2

2'

2''

2'''

3

4

MẶT ĐỨNG TRỤC 1-4
TL:1-100

7. Giải pháp kiến trúc:
7.1 Thiết kế mặt bằng các tầng:
Cơng trình gồm 13 tầng và một tầng hầm.

+ Tầng hầm cao 3,0m.
+ Tầng 1 cao 3,5m.
+ Tâng 2÷13cao 3,5m.
+ Tầng sân thượn cao 3.5m là nơi nghĩ ngơi ,với các dịch vụ ăn uống .
+ Tầng mái cao 2,1m để có thể bố trí kỹ thuật thang máy và bể nước mái.
8. Giải pháp kết cấu:
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép
trong xây dựng trở nên rất phổ biến. Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép
được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với
những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau.
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian. Có khả
năng chịu lửa tốt.
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc.
Chính vì các lý do trên mà sử dụng giải pháp hệ khung-vách bằng BTCT đổ toàn khối.
Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững, chắc chắn cho công
trình.
Chiều cao tầng điển hình là 3,5m với nhịp là 8m và 6m. Giải pháp khung-vách BTCT
với dầm đổ toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột .
9. Giao thông nội bộ công trình:
Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại, 2 cầu
thang bộ kích thước vế thang lần lược là 1,0m và 1,0m. Ngoài ra còn có hai cầu thang bộ
thoát hiểm ở hai đầu nhà.
Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với
yêu cầu đi lại.
6


10. Các giải pháp kĩ thuật khác:
10.1 Hệ thống chiếu sáng:

Hệ thống chữa cháy: Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu
chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy).
Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông.
10.6 Xử lý rác thải:
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng
ống thu rác. Rác thải được xử lí mỗi ngày.
7


10.7 Giải pháp hoàn thiện:
-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài. Nền lát gạch Ceramic. Tường được quét sơn chống thấm.
-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao
2m .
-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao,
màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi.
- Hệ thống cửa dùng cửa kính mờ khuôn nhôm.
11. Mật độ xây dựng:
- K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%).
K0 =

S XD
474.32
.100% = 47.91%
.100% =
S LD
990

Trong đó: SXD = 474.32m2 là diện tích xây dựng công trình theo hình chiếu mặt
bằng mái công trình.


(30%)
Nhiệm vụ :

-Thiết kế sàn tầng 3.
-Thiết kế cầu thang bộ tầng 3 .
-Thiết kế dầm liên tục trục B,C.

GVHD
SVTH
LỚP

: TS. NGUYỄN QUANG TÙNG
: NGUYỄN HỮU CHIẾN
: 12X1LT

9


CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2

3

19900
7700

6100

2650

16600

B

A

S2

S3

6100

7700

8700

8700

S2

B

A

6100

19900

1


S1
6.1
S2
6.1
S3
7.7
S4
6.1
S5
2.95
S6
0.95
S7
2.5
S8
1.1

Kích thước cạnh
dài
l2(m)
7.9
8.7
8.7
7.9
7.7
2.3
3.3
2.65

Tỉ

.l
m

Trong đó:
l: là cạnh ngắn của ô bản.
D = 0,8 ÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng. Chọn D = 1.
m = 30÷35 với bản loại dầm.
= 40÷45 với bản kê bốn cạnh.
= 10÷18 với bản console
Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô
còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán. Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công
trình dân dụng.
Đối với các bản loại dầm ( các ô từ S5, S6) chọn m = 32.
⇒ hb =

1
.2,95 = 0, 092m .Chọn hb=10cm
32

Đối với các bản loại kê 4 cạnh (S1,S2,S3,S4) chọn m = 45.
⇒ hb =

1
.6,1 = 0,135m Chọn hb= 15cm
45

Đối với các bản loại kê 4 cạnh S7,S8 chọn m = 45.
⇒ hb =

1

1
2
8

1.1
1.3
1.1
1.1

2000
1800
2500

20
36
200
60
316

gstt
(daN/m2)
22
46.8
220
66
354,8

Bảng 2.2 Tải trọng sàn hành lang(S5)
Các lớp cấu tạo


20
36
250
60
366

gstt
(daN/m2)
22
46.8
275
66
409.8

Bảng 2.3 Tải trọng sàn văn phòng(S2,S3,S4)
gstt
δi(cm) γi(daN/m3) gtc (daN/m2) ni
(daN/m2)
1
2000
20
1.1 22
2
1800
36
1.3 46.8
15
2500
375
1.1 412.5

1.1
1.3
1.3
1.1

gstt
(daN/m2)
22
46.8
85.8
412.5

60

1.1

66

2000
1800
2200
2500

557

633,1
12


Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:


Ta có bảng tính tĩnh tải sàn tầng điển hình:
Bảng 2.5 Tĩnh tải sàn.
Ô bản
Tỉnh tải
Hoạt Tải
S1
633,1
240
S2
547.3
240
S3
547.3
240
S4
547.3
240
S5
409.8
360
S6
409.8
360
S7
354,8
360
S8
354,8
360

5.1 Nội lực trong sàn bản dầm: (S5,S6,S8)
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm.
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm.
q = (g+p).1m (kG/m).
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm.

l1

1m

l1

l1

ql²/8
1

3/8l
l2

ql²/12
1

ql²/12
1
M
N.m

M
N.m

2,4
354,8 360
5.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh: (các ô bản còn lại)
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
M1= αi1.(g+p).l1.l2. (Kg.m/m).
M2= αi2.(g+p).l1.l2. (Kg.m/m).
+Moment âm lớn nhất ở trên gối:
MI= βi1.(g+p).l1.l2. (Kg.m/m).(hoặc M’I)
MII= βi2.(g+p).l1.l2. (Kg.m/m). (hoặc M’II).
Trong đó: i-chỉ số sơ đồ sàn.
αi1; αi2; βi1; βi2: hệ số tra sổ tay kết cấu phụ thuộc i
và l1/l2.
Sơ đồ tính:

Mnhip
279,13
48,85
48,85

Mgoi
558,27
86,84
86,84

M'II

M2
MI



Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:
a TT =

f S .100
(cm)
AS

BT
BT
TT
Bố trí cốt thép với khoảng cách a ≤ a , tính lại diện tích cốt thép bố trí AS

ASBT =

f S .100
(cm 2 )
a BT

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
µ% =

ASBT
.100%
100.h0

µ min ≤ µ ≤ µ max

µ nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý.
15

α

92

β 92 = 0.0349
= 0.0150
Dùng phương pháp nội suy l2/l1 = 1.11 ta được
α 91 = 0.0319 α 92 = 0.0195
β = 0.0711 β = 0.0424
91
92
α
Do đó:
M1 = 91. (g + p).l1.l2 = 0,0319x(4,098 + 2,400)x6.1x7,9 = 11,291 (kN.m)
M2 = α 92. (g + p).l1.l2 = 0.0146 x(4,098 + 2,400)x6,1x7,9 = 6922 (N.m)
MI = - β 91. (g + p).l1.l2 = -0.0465 x(4,098+ 2,400) x6,1x7,9 = -25,200 (N.m)
MII = - β 92. (g + p).l1.l2 = -0.0336 x(4,098+2,400) x6,1x7,9= -15,039 (N.m)
Dùng bê tông cấp độ bền B25 có Rb = 14.5 Mpa
Cốt thép AI (Ø ≤ 8 mm)
Rs = Rsc = 225Mpa
Cốt thép AII (Ø > 8mm)
Rs = Rsc = 280Mpa
Tính:

ξR =

ω

1+


Nhận thấy : αR
Diện tích cốt thép:
Astt =

M2
6,922 ×106
=
= 2,56(cm 2 / m)
Rs × ζ × ho 225 × 0,984 ×122

Chọn Ø có as= 0.5 cm2
a tt =

1000 × as 1000 × 0.5
=
= 196 (mm).
As
2,56

⇒chọn Ø8a200
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
AStt
.100% (phải đảm bảo μ% ≥ μmin%)
μ% =
1000.h0

µ=

256 ×100
= 0,3% ≥ µmin = 0,1%
1000 × 130

2, 791
=
= 0, 027
2
Rb × b × ho 14.5 × 852

αm =

(α R = ξ R (1 − 0,5ξ R ) với
ω
ξR =
R
ω
1 + s (1 − )
σ sc.u
1,1
0,85 − 0, 008.14,5
= 0, 6
225
0,85 − 0, 008.14, 5
1+
(1 −
)
400
1,1

ξR =

ζ =



AStt
.100% (phải đảm bảo μ% ≥ μmin%)
1000.h0

132 ×100
= 0,3% ≥ µ min = 0,1%
1000 × 85

* Cốt thép chịu momen âm tại gối
Tiến hành tính toán tương tự
αm =

Mg
Rb × b × h

2
o

=

5,583
=0,053
14.5 × 852

(α R = ξ R (1 − 0,5ξ R ) với
ω
ξR =
Rs
ω

Astt =
Rs × ζ × ho 225 × 0,973 × 85

Chọn Ø có as= 0.5 cm2
18


α tt =

1000 × as 1000 × 0.283
=
= 167,5 (mm)
As
3,35

⇒chọn Ø8a150
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
AStt
.100% (phải đảm bảo μ% ≥ μmin%)
μ% =
1000.h0

µ=

3 ×100
= 0,39% ≥ µ min = 0,1%
1000 × 85

Thép phân bố ở phía trên ô bản không tính toán nhưng đặt vào để chịu các ứng suất co ngót,
thay đổi do nhiệt độ được thể hiện trên bản vẻ

b d = (0.3 ÷ 0.5) hd = (0.3 ÷ 0.5) × 600 = (180 ÷ 300) => chọn bd = 250 mm

3. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm:
19900
7700

6100

6100

7900

C

7900

C

B

8700

8700

16600

B

A




vào dầm mà ta đang xét của mặt bằng bên dưới có

l2
≤ 2 nên chỉ có các ô bản kê 4 cạnh mà
l1

không có ô bản loại dầm, như đã tính ở phần sàn).
*Đối với sàn bản kê:
Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chiệu tải.Từ các góc bản,
vẻ các đường phân giác => chia sàn thành các phần 1, 2, 3, 4
+ Phần 1 truyền vào dầm D1
+ Phần 2 truyền vào dầm D2
+ Phần 3 truyền vào dầm D3
+ Phần 4 truyền vào dầm D4

Gọi gs là tải trọng tác dụng lên ô sàn .Tải trọng tác dụng từ sàn truyền vào dầm có 2 dạng
chịu tải cơ bản, để đơn giản trong tính toán ta quy đổi các dạng tải trọng về phân bố đều.
+ Dạng hình thang :

+ Dạng tam giác :

Việc qui đổi này dựa trên momen do tải trọng hình thang hay tam giác gây ra bằng momen
do tải trọng qui đổi gây ra.
*Đối với sàn bản dầm :
Xem tải trọng chỉ truyền vào dầm theo phương cạnh dài ,dầm theo phương cạnh ngắn không
chiếu tải trọng từ sàn.
21


5
6,1
p1 = pS1. 1 = × 2, 400 ×
= 4,575kN / m
8
2
8
2
5
l 5
6,1
p 2 = pS16 . 1 = × 2, 400 ×
= 4,575kN / m
8
2 8
2

3.2 Nhịp bước cột trục 2-3
a. Tỉnh tải
* Do trọng lượng bản thân : chỉ tính với phần không giao nhau với sàn
=> Tổng trọng lượng bản thân: gbt = 2406+296,4 = 2702,4 N/m
* Do ô sàn S3, S5 truyền vào có dạng hình thang, tam giác:
* Ô sàn S5 truyên vào dầm theo cạnh dài.
q5 = g s .

l1
2,95
= 5473 ×
= 8072, 7 N / m
2

5
7.7
q3 = . ps . 1 = × 2, 400 ×
= 5, 775 N / m
8
2 8
2

3.3 Nhịp bước cột trục 3-4.
a. Tĩnh tải
* Do trọng lượng bản thân : chỉ tính với phần không giao nhau với sàn
=> Tổng trọng lượng bản thân: gbt = 2406+296,4 = 2702,4 N/m
* Do ô sàn S2, S4 truyền vào có dạng tam giác:
l
5
5
6,1
gS2 . 1 = ×5473 ×
= 10433 N / m
8
2
8
2
l
5
5
6.1
q 4 = .g S 4 . 1 = ×5473 ×
= 10433 N / m
8


22.58

4. Tính toán nội lực:
4.1 Sơ đồ tải trọng: (KN, m).
Tĩnh tải:

9.15

Hoạt tải 1:

11.09

Hoạt tải 2:

9.15

Hoạt tải 3:

53.29

-115.71

63.13

-112.93

50.55

4.2 Biểu đồ moment và biểu đồ lực cắt cho các trường hợp : (KN, m).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status