MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH............................................01
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN CÔNG TY...........................................................................01
1.1.1 ALTA – Bức tranh toàn cảnh.............................................................01
1.1.2 ALTA – Từng bước phát triển............................................................04
1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG.........................................................................06
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC...................................................................................08
1.3.1 Sơ đồ tổ chức......................................................................................09
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban...........................................10
1.4 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY NĂM 2014.............................20
1.4.1 Phần phân tích....................................................................................21
1.4.2 Giá trị cổ phiếu ALT...........................................................................25
1.4.3 Phần đánh giá.....................................................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH...................................27
2.1 KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU......................................................................27
2.1.1 Khái niệm khách hàng mục tiêu
và lựa chọn thị trường mục tiêu..........................................................27
2.1.2 Phân khúc thị trường..........................................................................27
2.1.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu.............................................................28
2.2 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY.............................................28
2.3 ĐỊNH VỊ THỊ TRƯỜNG............................................................................28
2.3.1 Khái niệm...........................................................................................29
2.3.2 Các hoạt động trọng tâm của chiến lược định vị...............................29
2.3.3 Phân tích định vị thị trường................................................................29
2.3.4 Sơ đồ định vị.......................................................................................31
Đồ chơi trẻ em là sản phẩm không thể thiếu đối với trẻ em, là sản phẩm đặc thù liên
quan đến an toàn, sức khỏe trẻ em. Đối với trẻ, đồ chơi có ảnh hưởng quan trọng trong
quá trình phát triển cơ thể và trí tuệ; trẻ được sử dụng đồ chơi phù hợp sẽ có tâm hồn
lạc quan, kỹ năng khéo léo, hiểu biết hơn về thế giới xung quanh, đồng thời giúp trẻ
tăng cường thể lực và khả năng sáng tạo. Bên cạnh những đồ chơi phù hợp với trẻ theo
lứa tuổi, bảo đảm an toàn cho trẻ khi sử dụng thì trên thị trường đồ chơi trẻ em, còn tồn
tại nhiều mặt hàng không đảm bảo chất lượng, thiếu tính giáo dục, tiềm ẩn nhiều nguy
cơ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ nhỏ; trong khi nhận thức của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh và người tiêu dùng còn nhiều hạn chế.
Theo báo cáo thống kê thì có trên 90% đồ chơi trẻ em lưu thông trên thị trường có
nguồn gốc từ Trung Quốc, trong đó có lượng không nhỏ đồ chơi được nhập vào nước
ta theo đường tiểu ngạch, nhập lậu, không được cơ quan chức năng kiểm tra đánh giá
chất lượng. Phần lớn đồ chơi có nguồn gốc từ Trung Quốc không có nhãn hàng hóa
hoặc có nhãn (bằng tiếng Trung Quốc) nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt, hoặc
có nhãn phụ bằng tiếng Việt thì ghi chung chung, không đầy đủ nội dung bắt buộc theo
quy định. Có nhiều trường hợp nhà nhập khẩu, phân phối in sẵn nhãn hàng hóa và dấu
hợp quy và giao cho cơ sở bán lẻ tự dán; đồ chơi được buôn bán có rất nhiều chủng
loại, mẫu mã, nhiều tên gọi khác nhau nên các cơ sở bán lẻ dán nhầm lẫn các loại đồ
chơi với nhau.
Trong khi đó, đồ chơi do Việt Nam sản xuất hiện quá nghèo nàn, sơ sài và bị đồ chơi
ngoại lấn át. Đồ chơi Việt thì hiếm món đẹp, hấp dẫn các em nhỏ, đồ chơi Trung Quốc
thì đa dạng, giá rẻ, nhưng lại tiềm ẩn nguy cơ độc hại. Hiện nay, nếu nói đến sản phẩm
đồ chơi Việt bán chạy trên thị trường chỉ đếm được trên đầu ngón tay các món đồ như
con quay và đĩa bay Tosy, các sản phẩm đồ chơi gỗ Winwin Toy, Etic, Tân Thuận Đức
hay đồ chơi nhựa Chợ Lớn... Các vị phụ huynh hiện rất kỹ tính trong việc chọn mua đồ
chơi cho con, đặc biệt quan tâm đến nhãn mác, xuất xứ cũng như món đồ chơi này có
ảnh hưởng đến việc phát triển và hình thành nhân cách của trẻ hay không. Những món
đồ chơi bạo lực, kinh dị hiện đang bị nhiều gia đình tẩy chay. Năm nay, đã có một số vị
phụ huynh chọn lựa mua đồ chơi trên mạng hay đặt đồ chơi từ nước ngoài mang về.
số 11 Khu công nghiệp Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú.
Điện thoại:084-838162884
Số Fax: 084-8-38162887.
Website : www.alta.com.vn.
Vốn điều lệ đến thời điểm này là :
• Phương hướng và những giá trị
- Phương hướng
o Xây dựng thương hiệu Alta uy tín.
o Cam kết hợp tác chân thành.
o Tạo lập giá trị tốt nhất cho cổ đông.
- Những giá trị
o Luôn tôn trọng sự chân thực.
o Sẵn sàng hợp tác và liên kết.
o Tổ chức thống nhất hành động.
• Địa bàn kinh doanh
- Trong nước: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố trên cả nước.
- Ngoài nước: xuất khẩu hàng đến các nước tại Châu Á, Châu Úc và Châu
Mỹ.
• Thông tin về bộ máy quản trị
- Một số định nghĩa:
o Công ty con là công ty mà ALTA nắm giữ 100% vốn.
o Công ty có liên quan là công ty mà ALTA nắm giữ trên 50% vốn góp.
5
o Công ty liên kết là công ty mà ALTA nắm giữ bằng hoặc dưới 50%
vốn góp tuy không trực tiếp chi phối hoạt động những có ảnh hưởng
lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty này.
Các dự án đã đầu tư
Năm 1999:
Đầu tư dự án sản xuất bao bì xuất khẩu, vốn đầu tư 12 tỷ đồng, công suất 2400
tấn/năm, tăng them 120 lao động.
Đầu tư Hệ thống chế bản tách màu điện tử, vốn đầu tư 03 tỷ đồng, công suất 50 triệu
cm2phim/năm, tăng them 20 lao động.
Năm 2000:
Đầu tư dự án sản xuất hạt màu chủ, mặt hàng nguyên liệu đầu tiên được sản xuất tại
Việt Nam, xuất khảu và bán nội địa(thay thế hàng ngoại nhập), với vốn đầu tư 3,5 tỷ
đồng, công suất 1200 tấm/năm, tăng them 30 lao động.
Năm 2001:
Xây dựng dự án di dời và đầu tư mới Nhà máy ALTA đặt tại KCN Tân Bìn h, xây dựng
nhà xưởng và cho thuê đất 20 tỷ đồng, tăng thêm 200 lao động.
Năm 2002:
Đầu tư dự án Sản Xuất in trên hệ thống in offset 5 màu, vốn đầu tư 11 tỷ đồng ( nằm
trong vốn đầu tư nhà máy ALTA), nâng công suất in tối đa của công ty từ 06 tỷ trang in
lên 09 tỷ trang in/ năm, tăng them 10 lao động.
Năm 2003:
Đầu tư dự án sản xuất hóa chất nguyên liệu nhựa tổng hợp composite, vốn đầu tư 3,5 tỷ
đồng(nằm trong vốn đầu tư Nhà máy ALTA).
(ACBS) – Công ty Cổ phần Sóng Việt – Quỹ Đầu tu Fullerton Việt Nam( thành viên
tập đoàn Đầu tư Temasek/Singapore) – Công ty cổ phần T.I.E.
Năm 2008:
Ngày 02 tháng 02 năm 2008, ALTA Khánh thành và Khai trương rạp ALTA 4D – MÃ
SUỐI TIÊN tại Khu Du Lịch Văn hóa Suối Tiên theo Hợp đồng Hợp tác kinh doanh
với công ty Cổ Phần Du Lịch Văn Hóa Suối Tiên.
Nhân dịp kỉ niêm 10 năm cổ phần hóa(1998-2008) ALTA Khánh thành và Khai trương
Trung tâm thương mại và giải trí ALTA PLAZA ngày 26/7/2008 tại địa điểm 91B2
Phạm văn Hai, Phường 3, Quận Tân Bình, với tổng diện tích sử dụng hơn 7000m2.
Trong dịp này, ALTA cũng đưa vào hoạt động Rạp phim đa chiều cảm giác mạnh
3DTurboRide và khu công nghệ thể thao điện tử Laser Game – Lần đầu tiên có mặt tại
Việt Nam.
Thực hiện nghị quyết của Đại Hội Cổ đông 2008, tháng 12/2008 ALTA đã hoàn tất việc
phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 4:1 để tăng Vốn điều lệ từ
39.951.250.000 đồng lên 49.339.050.000 đồng.
Trong năm công ty cũng đã thành lập Công ty con Alta Media chuyên về các giải pháp
công nghệ thông tin, các Công ty cổ phần in Âu Lạc, Sunet sản xuất hóa chất, phụ gia
nghành nhựa, Y Khoa Song An/ chuẩn bị cho dự án xây bệnh viện Song An.
Năm 2009:
Thành lập công ty liên doanh Đan – Việt giữa công ty ALTA và công ty FORMULA
sản xuất thẻ thông minh(theo chương trình tài trợ Kết nối doanh nghiệp B2B giữa hai
chính phủ Việt Nam và Đan Mạch).
karaoke (không hoạt động Tp.Hồ Chí Minh).
Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp (Chi tiết: bán lẻ quần áo,
giày dép, vali, túi xách, nước hoa, mỹ phẩm, đồ trang sức, đồng hồ, mắt kính, đồ
chơi, đồ thể thao, chăn ra nệm gối, hàng ngũ kim, đồ gia dụng, đồ trang trí nội
ngoại thất, kim khí điện máy, điện tử, lương thực thực phẩm, thức ăn nhanh,
nước uống các loại, bánh kẹo, đồ hộp, nông sản … (không hoạt động tại trụ
-
sở)).
Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh.
Sản xuất hóa chất cơ bản. Sản xuất sản phẩm từ plastic.
Sản xuất kinh doanh ngành in, ngành ảnh, ngành bao bì, ngành đồ chơi trẻ em
-
và thiết bị giáo dục.
Phát hành sách báo, phát hành băng và đĩa từ (audio và video) có chương trình.
Kinh doanh thương mại và dịch vụ tổng hợp, quảng cáo, rạp hát, chiếu bóng và
-
các loại hình văn hóa vui chơi giải trí.
Sửa chữa lắp ráp thiết bị điện tử; dịch vụ phần mềm tin học; cho thuê, in sang
băng dĩa từ và các dịch vụ đời sống khác; tham gia hoặc trực tiếp đầu tư trong
và ngoài nước về lĩnh vực văn hóa và kỹ thuật sản xuất các sản phẩm ngành văn
-
Cho thuê mặt bằng, văn phòng, nhà xưởng.
Mua bán: văn hóa phẩm, sách báo, băng, dĩa từ có nội dung được phép lưu hành
(không mua bán băng dĩa hình, băng dĩa nhạc tại trụ sở); hàng điện tử, điện
máy; thiết bị, linh kiện máy vi tính; máy kỹ thuật số (máy chụp ảnh, máy quay
-
phim, điện thoại).
Đại lý cung cấp dịch vụ internet (không hoạt động tại trụ sở).
Kinh doanh dịch vụ nhà hàng (không hoạt động tại trụ sở). Dịch vụ giữ xe.
Sản xuất, mua bán chai nhựa (không tái chế phế thải tại trụ sở).
Ðào tạo nghề. Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông (Không kinh doanh
-
đại lý dịch vụ truy cập và truy nhập Internet).
Bán buôn đồ uống có cồn - không cồn.
Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí : Tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên
nghiệp (không hoạt động tại trụ sở). Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại.
Hoạt động sản xuất phim và chương trình truyền hình; Hoạt động hậu kỳ.
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
1.3.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
-
11
Nguồn: Tài liệu công ty
ích tối cao của Công ty. Việc bãi nhiệm nói trên không được trái với các quyền
theo hợp đồng của những người bị bãi nhiệm (nếu có)
+Báo cáo Đại hội đồng cổ đông việc Hội đồng quản trị bổ nhiệmTổng giám đốc
điều hành
+Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc
chi trả cổ tức
+Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty.
+HĐQT có trách nhiệm lập các thủ tục liên quan theo luật định khi phát hành
thêm cổ phiếu làm tăng Vốn Điều lệ ( phát hành thêm, trả cổ tức, thưởng)
1.3.2.3 BAN KIỂM SOÁT:
- Ban kiểm soát là cơ quan đại diện cổ đông giám sát mọi hoạt động quản trị và
điều hành sản xuất kinh doanh của công ty. Thành viên Ban kiểm soát do Đại
hội đồng cổ đông, hoạt động theo cơ chế.
- Nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
+Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề
liên quan
13
+Thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước
khi bắt đầu việc kiểm toán
+Xin ý kiến tư vấn chuyên nghiệp độc lập hoặc tư vấn về pháp lý và đảm bảo sự
tham gia của những chuyên gia bên ngoài công ty với kinh nghiệm trình độ
chuyên môn phù hợp vào công việc của công ty nếu thấy cần thiết
+Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đệ
trình Hội đồng quản trị
+Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm
toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập
tổn thất cho công ty.
14
Giám đốc điều hành:
- Là người do Tổng giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Tồng
giám đốc về tình hình và hiệu quả hoạt động hàng ngày của công ty
- Nhiệm vụ của Giám đốc điều hành:
+Điều hành tổng quát: thường trực xử lý và giải quyết mọi vấn đề mọi vấn đề
trong hoạt động hàng ngày của công ty theo dung Nghị quyết, quyết định của
HĐQT, Nghị quyết của Hội đồng cổ đông, điều lệ của công ty và các qui định
pháp luật có liên quan
+Kế hoạch hóa chiến lược sản xuất kinh doanh và phát triển công ty đồng thời
tổ chức triển khai thực hiện các phương án, kế hoạch đã được HĐQT phê duyệt
+Quản trị vận doanh; điều chỉnh cơ cấu tổ chức, trách nhiệm quyền hạn và mối
quan hệ nhân sự trong hệ thống để đảm bảo thực hiện có kết quả mục tiêu của
công ty
+Phụ trách điều hợp công tác của các thành viên Ban giám đốc và làm việc sâu
sát thực tế đối với hoạt động của các đơn vụ sản xuất kinh doanh trong công ty
đảm bảo thực hiện mục tiêu chung của công ty đạt kết quả tối ưu
+Chỉ đạo, quản lý và kiểm tra hoạt động của Kế toán trưởng, Ngân quỹ công ty,
các phòng ban, các đơn vị cơ sở trực thuộc công ty trên cơ sở đảm bảo chất
lượng và hiệu quả cho mọi hoạt động vận doanh của công ty
+Quản lý, kiểm tra và cung ứng các nguồn lực thực hiện mục tiêu kế hoạch sản
xuất kinh doanh của công ty
+Điều hành hệ thống quản trị thông tin công ty bảo đảm thông suốt và hiệu quả
+Báo cáo với Tổng giám đốc định kì mỗi tháng một lầnvề tình hình thực hiện
nhiệm vụ và khi cần thiết phải kịp thời thỉnh thị ý kiến Tổng giám đốc, không
gây đình trệ và thiệt hại cho hoạt động của công ty. Báo cáo tổng kết hoạt động
mục tiêu chung của công ty đạt kết quả tối ưu.
+Tham gia giải quyết khiếu nại của khách hàng về tài chính; đề xuất các biện
pháp phòng ngừa, khắc phục, cải tiến đối với mọi hoạt động trong phạm vi phụ
trách.
+Thực hiện các công việc được ủy quyền khi Tổng giám đốc vắng mặt.
+Báo cáo với Tổng giám đốc định kì mỗi tháng một lầnvề tình hình thực hiện
nhiệm vụ và khi cần thiết phải kịp thời thỉnh thị ý kiến Tổng giám đốc, không
gây đình trệ và thiệt hại cho hoạt động của công ty. Báo cáo tổng kết hoạt động
thuộc phạm vi trách nhiệm theo tài khóa công ty.
1.3.2.4.4 Giám đốc sản xuất:
- Là người do Tổng giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm, chịu trách nhiệm Tổng giám
đốc về tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty
- Nhiệm vụ của Giám đốc sản xuất:
+Hoạch định chiến lược sản xuất và phát triển sản xuất của công ty
+Xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện các mục tiêu-chính sách
của công ty đối với hoạt động sản xuất
+Điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất của công ty một cách hiệu quả,
dảm bảo các nguồn lực cho sản xuất
+Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chương trình nghiên cứu và phát triển, huấn
luyện-đào tạo và ứng dụng KHKT trong hoạt động sản xuất. Đồng thời chỉ đạo
công tác quản lý kĩ thuật công nghệ và xây dựng cơ bản của công ty
+Tham gia giải quyết khiếu nại của khách hàng
+Chịu trách nhiệm cao nhất thẩm quyền xử lý sản phẩm không phù hợp
+Phối hợp với Giám đốc kinh doanh xây dựng chính sách đặc thù với khách
hàng của công ty; thực hiện quản lý và duy trì mối quan hệ gắn bó cũng như
chăm sóc khách hàng
+Báo cáo với Tổng giám đốc định kì mỗi tháng một lầnvề tình hình thực hiện
nhiệm vụ và khi cần thiết phải kịp thời thỉnh thị ý kiến Tổng giám đốc, không
gây đình trệ và thiệt hại cho hoạt động của công ty. Báo cáo tổng kết hoạt động
thuộc phạm vi trách nhiệm theo tài khóa công ty
thuộc phạm vi trách nhiệm theo tài khóa công ty.
1.3.2.4.6 Giám đốc kinh doanh:
- Là người do Tổng giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Tổng
giám đốc về tình hình và kết quả về hoạt động kinh doanh của công ty
-Nhiệm vụ:
+Hoạch định chiến lược kinh doanh và tiếp thị của công ty
+Xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện các mục tiêu – chính sách
của công ty với hoạt động kinh doanh và tiếp thị
+Điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty
+Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chương trình nghiên cứu và phát triển, huấn
luyện – đào tạo và ứng dụng KHKT trong hoạt động kinh doanh
+Chỉ đạo – quản lý và kiểm tra hoạt động của đơn vị kinh doanh, phòng kinh
doanh và tiếp thị
+Xác định yêu cầu của khách hàng và đáp ứng các như cầu này
17
+Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận để thực hiện mục tiêu chung của công ty
+Đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng định kỳ hoặc đột xuất để đề xuất các
biện pháp khắc phục.
+Thực hiện các công việc được ủy quyền khi Tổng giám đốc vắng mặt
+Báo cáo với Tổng giám đốc định kì mỗi tháng một lầnvề tình hình thực
hiện nhiệm vụ và khi cần thiết phải kịp thời thỉnh thị ý kiến Tổng giám đốc,
không gây đình trệ và thiệt hại cho hoạt động của công ty. Báo cáo tổng kết hoạt
động thuộc phạm vi trách nhiệm theo tài khóa công ty
1.3.2.4.7 Giám đốc thị trường xuất khẩu:
-Là người do Tổng giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm, chịu trách nhiệm với Tổng
giám đốc về tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty
-Nhiệm vụ:
+Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức các yêu cầu của khách hàng liên
hệ với các tổ chức bên ngoài liên qua đến hệ thống chất lượng.
1.3.2.6 KẾ TOÁN TRƯỞNG:
-Là người do Tổng giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Tổng
giám đốc về việc điều hành và quản lý hoạt động của hệ thống Kế toán – Thống
kê của công ty
-Nhiệm vụ:
+Thiết lập các mục tiêu kế toán và kế hoạch kế toán
+Thực hiện công tác hạch toán kế toán trong mọi hoạt động của công ty
+Thực hiện kiểm toán nội bộ dưới nhiều hình thức
+Giám sát thực hiện và kiểm soát các định mức kinh tế kĩ thuật, giá thành sản
phẩm
+Thực hiện đầy đủ và đúng hạn các loại báo cáo kế toán
+Phân tích dữ liệu kinh tế - tài chính
+Báo cáo với Tổng giám đốc định kì mỗi tháng một lầnvề tình hình thực hiện
nhiệm vụ và khi cần thiết phải kịp thời thỉnh thị ý kiến Tổng giám đốc, không
gây đình trệ và thiệt hại cho hoạt động của công ty. Báo cáo tổng kết hoạt động
thuộc phạm vi trách nhiệm theo tài khóa công ty.
1.3.2.7 CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT TRỰC THUỘC CÔNG TY
1.3.2.7.1 Giám đốc hoặc Phụ trách xí nghiệp sản xuất:
-Là người do Tổng giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Tổng
giám đốc về toàn bộ hoạt động sản xuất của đơn vị/xí nghiệp, thực hiện nhiệm
vụ kế hoạch, chính sách, mục tiêu sản xuất công ty đề ra
-Nhiệm vụ:
+Tổ chức, điều hành, quản lý hoạt động của xí nghiệp
+Lập và theo dõi kế hoạch sản xuất của xí nghiệp
+Chịu trách nhiệm sử dụng, quản lý, bảo toàn và phát triền vốn cũng như tài sản
công ty giao
+Xây dựng và thực hiện các phương án sản xuất hàng năm của xí nghiệp
-Nghiên cứu đề xuất các chính sách lao động và xã hội
-Huấn luyện không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
-Tổ chức và quản lý mọi hoạt động hành chính của công ty
-Quản lý công tác thu thập, cập nhật, lưu trữ các loại thông tin
-Phối hợp với các bộ phận giải quyết tranh chấp bên trong và bên ngoài công ty
-Xây dựng văn hóa công ty
1.3.2.8.2 Phòng kế hoạch & tổng hợp:
- Tổ chức điều hành công tác tổng hợp và thống kê
- Thiết lập cơ cấu bộ máy tổng hợp
- Quản lý hệ thống thông tin công ty
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu của công ty
- Chịu trách nhiệm về chết lượng chuẩn xác và bảo mật dữ liệu
-Báo cáo với Giám đốc điều hành định kỳ về tình hình thực hiện nhiệm vụ.
1.3.2.8.3 Phòng kế toán – tài vụ:
- Tổ chức điều hành quản lý nhân sự phòng kế toán – tài vụ để thực hiện nhiệm
vụ kế toán – tài vụ đúng qui định của pháp lệnh kế toán
- Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác hoạch định chiến lược về tài
chính
- Chịu trách nhiệm về chất lượng nghiệp vụ kế toán
- Xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và lao động, nguyên vật liệu , máy móc
thiết bị, các chi phí sản xuất kinh doanh
- Xây dựng và duy trì nguyên tắc kiểm tra liên hoàn để công tác nghiệp vụ
được hoàn thành môt cách chính xác, kịp thời và hiệu quả
20
1.3.2.8.4 Phòng mua và cung ứng:
- Tham mưu cho Ban giám đốc hoạch định kế hoạch mua hàng và cung ứng
vật lực phục vụ quá trình sản xuất
-Thực hiện mọi thủ tục xuất nhập khẩu
-Thực hiện công tác hải quan và thuế xuất nhập khẩu.
1.4 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY NĂM 2014.
Bảng 1.1
STT
CHỈ TIÊU
NĂM 2013
NĂM 2014
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch 122.011.839.323 133.666.178.889
21
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
nghiệp
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
1.4.1 PHẦN PHÂN TÍCH
Bảng 1.2
CHỈ TIÊU
Cơ cấu tài sản
- Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản
- Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài
sản
Cơ cấu nguồn vốn
1.498.510,67
1.551.113
253.445.206
1.044.431.169
253.445.260
1.044.431.169
121.758.394.063 132.621.747.720
114.599.927.246 124.454.548.607
7.158.466.817
8.167.199.113
1.353.827.968
888.105.576
1.650.703.533
2.138.281.455
938.863.426
435
173
ĐVT
2013
2014
%
%
54.19%
45.81%
51.45%
48.55%
22
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng
nguồn vốn
Khả năng thanh toán
2.46
4.85
%
0.97%
0.42%
%
1.74%
0.71%
%
1.08%
0.48%
Vòng
%
2,12
55.94%
2,33
59.85%
%Tăng
giảm
102%
109%
94%
437%
74%
44%
----Khái quát về tình hình tài chính 2014
- Tổng tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 3,912 tỷ. Mức tăng chủ yếu là do tài
sản ngắn hạn tăng.
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp khá bình ổn, lành mạnh. Doanh nghiệp chỉ
đầu tư cho chính các dự án của mình và đầu tư vào sản xuất kinh doanh của các
đơn vị là Công ty con, Công ty liên kết.
23
Khả năng thanh toán tốt, tỷ lệ tự tài trợ cao.
Năm 2014 doanh thu tăng do đơn hàng xuất khẩu tăng và doanh thu Alta
Media tăng mạnh.
----Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
• Bảng so sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp của các ngành hoạt động:
Đơn vị tính:1 triệu đồng
Bảng 1.4
NGÀNH
NĂM 2013
NĂM 2014
132.621
8.167
-
Bảng 1.5
NGÀNH
-
-
Cộng
In
Bao bì nhựa
SP giấy, thương
mại và dịch vụ
khác
Cho thuê mặt bằng,
giải trí
NĂM 2013
Doanh thu
Lợi nhuận gộp
NĂM 2014
Doanh thu
7,41%
100%
Năm 2014, doanh thu sản xuất in của công ty giảm nhưng lợi nhuận gộp giảm
do giá thành sản xuất. tăng
Ngành nhựa, hóa chất giảm nhẹ mặc dù kim ngạch xuất khẩu có tăng nhẹ nhưng
doanh thu nội địa giảm do trong năm công ty đã không bán hàng cho 1 số khách
hàng dây dưa công nợ..
24
Ngành sản xuất giấy, thương mại và các dịch vụ văn hóa khác như băng dĩa
nhạc, đồ chơi trẻ em, doanh thu có mức tăng không đáng kể, tuy nhiên mức
tăng lợi nhuận gộp khá đáng kể do đóng góp của ngành công nghệ thông tin.
Do chịu ảnh hưởng chung suy thoái của nền kinh tế thế giới cũng như của cả
nước ta trong thời gian qua, lượng khách tham quan các khu vui chơi, giải trí
cũng giảm mạnh nhưng công ty đã tích cực gia tăng các hoạt động kích hoạt để
* Khoản phải trả giảm do công ty giảm vay vốn ngắn hạn.
* Tỷ lệ khoản phải thu trên khoản phải trả là 102,22%, do Công ty chưa đến kỳ thanh
toán một số đơn hàng cuối năm.
* Vòng quay các khoản phải thu tăng nhẹ từ 5,46 lên 6,14 vòng, số ngày trung bình để
thu được khoản phải thu giảm còn 58 ngày là do công ty vẫn đốc thu một cách triệt
25