Nghiên cứu diễn biến khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 1993 – 2013 dưới tác động của biến đổi khí hậu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh - Pdf 34

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đề tài độc lập cấp tỉnh

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: “Nghiên cứu diễn biến khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 1993 – 2013 dưới tác động của biến đổi khí hậu phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh“

Chủ nhiệm đề tài: KS. Nguyễn Thanh Lợi – Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị, tháng 5 năm 2015


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ .................................................................. 4
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. 5
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 15
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG TRỊ ............................................................................................ 17
1.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ..................................................................... 17
1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 17
1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo ................................................................... 18
1.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng .............................................................................. 19
1.1.4. Thảm thực vật ........................................................................................ 20
1.1.5. Đặc điểm khí hậu ................................................................................... 21
1.1.6. Thuỷ văn ................................................................................................ 21

vực .................................................................................................................... 84
3.2. Giải pháp ứng phó ..................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 92
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 92
2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 93

3


DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1. 1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị .............................................................. 18
Hình 1. 2. Bản đồ thảm thực vật ................................................................................... 20
Hình 2. 1. Nhiệt độ trung bình các thời kỳ………………………………………...33
Hình 2. 2. Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm ở Quảng Trị ......................... 33
Hình 2. 3. Trung bình tổng lượng bốc hơi năm của các thời kỳ ……………………...36
Hình 2. 4. Diễn biến chuẩn sai tổng lượng bốc hơi trung bình năm tỉnh Quảng Trị ......... 37
Hình 2. 5. Lượng mưa trung bình các thời kỳ .............................................................. 39
Hình 2. 6. Diễn biến chuẩn sai tổng lượng mưa trung bình năm ở tỉnh Quảng Trị ..... 39
Hình 2. 7. Tổng số giờ năng trung bình giữa các thời kỳ ............................................. 40
Hình 2. 8. Tốc độ gió trung bình các thời kỳ ............................................................... 41
Hình 2. 9. Diễn biến nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm tại trạm Đông Hà ......... 44
Hình 2. 10. Nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình các thời kỳ ................................... 44
Hình 2. 11. Diễn biến nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm tại trạm Khe Sanh ...... 44
Hình 2. 12. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối cao trung bình năm của trạm Đông Hà ..........45
Hình 2. 13. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Đông Hà.........45
Hình 2. 14. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Khe Sanh .......45
Hình 2. 15. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Khe Sanh .......46
Hình 2. 16. Xu thế chuẩn sai số ngày có mưa lớn ........................................................ 49
Hình 2. 17. Tổng số ngày mưa trung bình các thời kỳ ................................................. 56
Hình 2. 18. Đường quá trình mực nước trung bình tháng tại các trạm thủy văn ......... 64

Bảng 2. 7. Số giờ nắng trung bình tháng, năm ở một số trạm ...................................... 40
Bảng 2. 8. Tốc độ gió trung bình trong thời kỳ 1973-2013.......................................... 41
Bảng 2. 9. Nhiệt độ tối thấp và tối cao trung bình năm (1973 – 2013) ........................ 42
Bảng 2. 10. Số ngày có nhiệt độ Tm ≤ 200C, Tx≥350C giai đoạn 1981-2013 ............. 46
Bảng 2. 11. Tổng số ngày gió khô nóng trạm Đông Hà ............................................... 47
Bảng 2. 12. Số ngày mưa lớn trên 50 mm trung bình nhiều năm (1973 - 2013 ) ........ 48
Bảng 2. 13. Số ngày mưa to và mưa rất to giai đoạn 1973-2013 trạm Đông Hà ......... 48
Bảng 2. 14. Tổng số cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng tới tỉnh Quảng Trị ....................... 49
Bảng 2. 15. Thống kê các trận lũ lịch sử tại tỉnh Quảng Trị ........................................ 51
Bảng 2. 16. Thống kê các trận lũ quét tại tỉnh Quảng Trị ............................................ 52
Bảng 2. 17. Thống kê số ngày có Dông tại trạm Đông Hà (1973-2013) ..................... 52
Bảng 2. 18. Thống kê số ngày có Dông tại trạm Khe Sanh (2007-2013) .................... 54
Bảng 2. 19. Số năm xảy ra Tố lốc tại các huyện tại tỉnh Quảng Trị ............................ 54
Bảng 2. 20. Thống kê số ngày có sương mù tại trạm Đông Hà (1973-2013) .............. 55
Bảng 2. 21. Thống kê số ngày có Sương mù tại trạm Khe Sanh (2007-2013) ............ 57
Bảng 2. 22. Mực nước trung bình tháng tại trạm Gia Vòng thời kỳ 1977-2013 .......... 59
Bảng 2. 23. Mực nước trung bình tháng tại trạm Thạch Hãn thời kỳ 1977-2013 ........ 61
Bảng 2. 24. Mực nước trung bình tháng, năm ở các trạm thủy văn ............................. 64
Bảng 2. 25. Lưu lượng trung bình tháng, năm đo tại trạm thuỷ văn Gia Vòng thời kỳ
1977-2013 .................................................................................................................... 67
Bảng 2. 26. Lưu lượng trung bình tháng, năm ở trạm thủy văn Gia Vòng .................. 71
5


Bảng 3. 1. Nhiệt độ trung bình tháng trên địa bàn tỉnh quảng trị (2015-2035)………75
Bảng 3. 2. Nhiệt độ trung bình ở các trạm khí tượng ................................................... 75
Bảng 3. 3. Lượng mưa mùa mưa, mùa khô ở các trạm ................................................ 76
Bảng 3. 4. Lượng bốc hơi năm trung bình các thời kỳ đo ở các trạm khí tượng ......... 77
Bảng 3. 5. Lưu lượng trung bình tháng tại các lưu vực được khôi phục...................... 79
Bảng 3. 6. Kết quả phân mùa dòng chảy các lưu vực sông chính tỉnh Quảng Trị (mùa


Nội dung nhiệm vụ

Đơn vị thực hiện

Người chủ trì

1

Chủ nhiệm đề tài:
Nội dung 1.
- Nguyễn Thanh Lợi;
Điều tra, thu thập dữ
- Trường Đại học Khoa học
liệu về khí hậu, thủy
Tự nhiên;
văn 20 năm (1993- Chi cục Biển, Hải đảo và
2013) và các tài liệu có
Khí tượng thủy văn
liên quan

KS.Nguyễn Vĩnh

2

Nội dung 2.
Chủ nhiệm đề tài:
Phân tích, xử lý số liệu
- Nguyễn Thanh Lợi,
đã thu thập về khí hậu,

- Trường Đại học Khoa học ThS. Ngô Chí Tuấn
Quảng Trị trong thời
Tự nhiên
gian 20 năm (2015–
2035)

5

Nội dung 5:
Đề xuất hệ thống các
giải pháp thích ứng với
biến đổi khí hậu, phù
hợp với Quảng Trị

An

Chủ nhiệm đề tài:
- Nguyễn Thanh Lợi;
Th.S Nguyễn Hùng
- Trường Đại học Khoa học
Trí
Tự nhiên;
- Chi cục Biển, Hải đảo và
8


Khí tượng thủy văn
Chủ nhiệm đề tài:
- Nguyễn Thanh Lợi;
6

1

Nội dung 1.
Điều tra, thu thập dữ liệu về khí
hậu, thủy văn 20 năm (1993 –
2013) và các tài liệu có liên quan

7/2014 đến
8/2014

2

Nội dung 2.
Phân tích, xử lý số liệu đã thu
thập về khí hậu, thủy văn tỉnh
Quảng Trị trong thời gian 20 năm

Kết quả chính
Tài liệu và báo cáo
chuyên đề

8/2014 đến
9/2014

Báo cáo chuyên đề

9/2014 đến
11/2014

Báo cáo chuyên đề

03/2015 đến

thích ứng với biến đổi khí hậu,

04/2015

Báo cáo chuyên đề

phù hợp với Quảng Trị
6

05/2015 đến

Viết Báo cáo tổng kết đề tài

06/2015

Báo cáo tổng kết

4. Sản phẩm đã hoàn thành:
STT

Tên sản phẩm

1

Thuyết minh đề tài đã được Hội
đồng khoa học công nghệ thông
qua và phê duyệt.



01

Bộ tổng hợp số liệu, dữ liệu đầy
đủ, chính xác, rõ ràng và độ tin
cậy cao

4

Báo cáo kết quả điều tra, thu thập
dữ liệu về khí hậu thủy văn trong
thời gian 20 năm (1993 - 2013)

01

Báo cáo rõ ràng, chính xác, có
hàm lượng khoa học cao

5

Báo cáo chuyên đề Phân tích, xử
lý số liệu đã thu thập về khí hậu,
thủy văn tỉnh Quảng Trị trong
thời gian 20 năm (1993 - 2013).

01

Báo cáo rõ ràng, chính xác, có
hàm lượng khoa học cao


8

9

10

Báo cáo chuyên đề Đề xuất hệ
thống các giải pháp thích ứng với

01

biến đổi khí hậu, phù hợp với
Quảng Trị
Báo cáo tổng kết đề tài

01

Bài báo: Diễn biến khí hậu tỉnh
Quảng Trị thời kỳ 1993 – 2013 và
thời kỳ chịu tác động của biến đổi

01

khí hậu 2015 – 2035

Báo cáo có tính khoa học và
thực tiễn cao
Báo cáo rõ ràng, có tính tổng
hợp và hàm lượng khoa học cao
Bài báo có tính khoa học và thực


Phần thứ hai
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khí hậu là một trong những thành phần quan trọng của tự nhiên, tham gia vào
việc hình thành các quá trình tự nhiên, là yếu tố không thể thiếu trong các hoạt động
sống của giới sinh vật và con người trên trái đất. Trong những thập niên gần đây cùng
với sự biến đổi của khí hậu toàn cầu, khí hậu nước ta nói chung và khí hậu vùng Trung
bộ nói riêng có những diễn biến bất thường, sự xuất hiện cũng như xu thế gia tăng về
tần suất cũng như cường độ của nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, hiện tượng thời
tiết đặc biệt đã gây ra những thiệt hại to lớn về người và của.
Quảng Trị là một trong các tỉnh chịu ảnh hưởng của hầu hết các loại thiên tai
thường xảy ra ở Việt Nam nhưng với tần suất cao hơn và mực độ ác liệt hơn như bão,
áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, lốc tố, sạt lở đất, úng hạn, xâm nhập mặn,
triều cường..., nhận thức được vấn đề này, trong những năm qua, UBND tỉnh cũng đã
quan tâm chỉ đạo các Sở, ngành liên quan phối hợp với các nhà khoa học, các trường
đại học, viện nghiên cứu xây dựng các chương trình, nhiệm vụ nhằm nâng cao năng
lực cảnh báo thiên tai, lũ lụt, điển hình như phối hợp với Viện Khoa học Khí tượng
thủy văn và Môi trường xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho
tỉnh Quảng Trị, đề tài này đã xây dựng được các kịch bản về mức tăng nhiệt độ, mức
thay đổi lượng mưa và nước biển dâng ứng cho từng kịch bản phát thải ứng với các
mốc thời gian đến cuối thế kỷ 21 nhằm dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước
biển dâng. Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu mới chỉ dùng lại ở mức độ đánh giá các tài
nguyên khí hậu, các quy luật hình thành và phân bố tài nguyên, sự phân bố và tần suất
xuất hiện của các hiện tượng thời tiết mà chưa gắn với kịch bản biến đổi khí hậu và sự
tác động của biến đổi khí hậu để phân tích, đánh giá, đặc biệt là các hiện tượng khí hậu
cực đoan. Hoặc đã có kịch bản biến đổi nhưng lại chưa xây dựng các hệ thống giải
pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Các hiện tượng về thời tiết bất thường về khí tượng thủy văn như: Mưa, lũ lụt,
bão... trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu mà từ trước đến nay chưa được nghiên

khảo sát tại địa phương cần được tiến hành thông qua khảo sát và phỏng vấn.
+ Phương pháp xác suất thống kê: được sử dụng ngay từ giai đoạn tính toán
mưa thiết kế đối với các kịch bản biển đổi khí hậu.
+ Phương pháp chuyên gia: Để làm rõ hơn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác
động đến kinh tế xã hội cần có ý kiến đóng góp của các chuyên gia hoặc bằng phiếu
lấy ý kiến hoặc thông qua các hội thảo. Kết quả của đề tài sẽ được sự góp ý của cộng
đồng địa phương.
+ Phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực, mô hình khí hậu khu vực: mô
hình thủy văn (mô hình NAM) được dùng để diễn toán dòng chảy. Mô hình RegCM là
mô hình khí hậu khu vực dùng để dự báo các yếu tố khí hậu.
+ Phương pháp bản đồ và GIS: Được sử dụng trong việc xác định phân bố theo
không gian các yếu tố (phần tử) khí hậu, thủy văn, phục vụ lập bản đồ mưa, biến trình
nhiệt...
+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn(PRA): Được sử dụng nhằm thu thập
13


các thông tin và đánh giá khả năng chống chịu và phục hồi của các cộng đồng dân cư,
các hoạt động kinh tế xã hội đối với các rủi ro và tác động của BĐKH.
6. Nội dung thực hiện
Nội dung 1. Điều tra, thu thập dữ liệu về khí hậu, thủy văn 20 năm (1993 –
2013) và các tài liệu có liên quan.
Nội dung 2: Phân tích, xử lý số liệu đã thu thập về khí hậu, thủy văn tỉnh
Quảng Trị trong thời gian 20 năm (1993 – 2013).
Nội dung 3: Phân tích diễn biến tình hình khí hậu, thủy văn trong thời gian 20
năm (1993 – 2013).
Nội dung 4: Dự báo về khí hậu, thủy văn đối với Quảng Trị trong thời gian 20
năm (2015– 2035).
Nội dung 5: Đề xuất hệ thống các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, phù
hợp với Quảng Trị.

Từ số liệu quan trắc cho thấy, các thành phần của chu trình thủy văn đã có sự
biến đổi trong vài thập niên qua, như gia tăng hàm lượng hơi nước trong khí quyển;
mưa thay đổi cả về lượng mưa, dạng mưa, cường độ và cực trị mưa; độ ẩm đất và dòng
chảy thay đổi. Theo Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC, 2007), vào giữa
thế kỷ 21, do biến đổi khí hậu nên dòng chảy năm trung bình của sông suối sẽ tăng lên
ở các khu vực vĩ độ cao và một vài khu vực nhiệt đới ẩm, nhưng giảm ở một số khu
vực nằm ở vĩ độ vừa và khu vực nhiệt đới khô. Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu,
đánh giá định lượng và các diễn biến, sự thay đổi các dữ liêu khí hậu, thủy văn quan
trắc được từ khi quan trắc tới nay, từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó kịp thời cho từng
15


khu vực. Nội dung của báo cáo sẽ đề cập đến vấn đề : “Nghiên cứu diễn biến khí hậu,
thủy văn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 1973 – 2013 trong bối cảnh biến đổi khí hậu”. Kết
quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính
sách đưa ra các quyết định chính sách, chiến lược hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội
cho tỉnh Quảng Trị trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

16


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG TRỊ
1.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý [11,18]
Quảng Trị là tỉnh nằm trong vùng Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên
4.739,8224 km2. Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính, gồm thành phố Đông Hà, thị xã
Quảng Trị và 08 huyện là Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng,
Hướng Hóa, Đakrông và huyện đảo Cồn Cỏ. Thành phố Đông Hà là trung tâm tỉnh lỵ



nhất trên toàn quốc với hai chế độ mùa khác nhau.
Địa hình vùng ven bờ tỉnh Quảng Trị thuộc hai dạng cơ bản địa hình đồng bằng
và ven biển.
- Địa hình đồng bằng là những vùng đất được bồi đắp phù sa từ hệ thống các
sông, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao tuyệt đối từ 25-30 m. Bao gồm đồng
bằng Triệu Phong được bồi tụ từ phù sa sông Thạch Hãn khá màu mỡ; đồng bằng Hải
Lăng, đồng bằng sông Bến Hải tương đối phì nhiêu.
- Địa hình ven biển chủ yếu là các cồn cát, đụn cát phân bố dọc ven biến. Địa
hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phân bố dân cư. Một số khu vực có địa
hình phân hóa thành các bồn trũng cục bộ dễ bị ngập úng khi có mưa lớn hoặc một số
khu vực chỉ là các cồn cát khô hạn, sản xuất chưa thuận lợi, làm cho đời sống dân cư
thiếu ổn định.
1.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng [11,18]
a. Địa chất
Địa tầng phát triển không liên tục, các trầm tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi
trong đó trầm tích Paleozoi chiếm chủ yếu, gồm 9 phân vị địa tầng, còn lại 6 phân vị
thuộc Meôzoi và Kainozoi. Các thành tạo xâm nhập phân bố rải rác, song chủ yếu ở
phần Tây Nam với diện tích gần 400km2, thuộc các hệ Trà Bồng, Bến Giàng - Quế
Sơn và các đá mạch không phân chia. Phức hệ Trà Bồng nằm trên vùng Làng Xoa
(Hướng Hoá) với lộ diện 120 km2, khối có dạng kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông
Nam nằm dọc đứt gẫy Đakrông-A Lưới. Phức hệ Bến Giàng - Quế Sơn nằm dọc theo
dải núi và vùng Vít Thu Lu gồm các khối Tam Kỳ, Ta Băm và động Voi Mẹp. Địa
chất trong vùng có những đứt gãy chạy theo hướng từ đỉnh Trường Sơn ra biển tạo
thành các rạch sông chính cắt theo phương Tây Đông. Tầng đá gốc ở đây nằm sâu,
tầng phủ dày. Theo đánh giá của ngành địa chất, trong vùng này có rất nhiều quặng
nhưng phân bố rất phân tán, không thành khu tập trung, do vậy khi xây dựng công
trình thuỷ lợi ở vùng này ít bị ảnh hưởng. Phần thềm lục địa được thành tạo từ trầm
tích sông biển và sự di đẩy của dòng biển tạo thành.

nay đạt 36,5%. Tỉnh Quảng Trị gần như vùng đất vành đai trắng trong thời gian chiến
tranh, chỉ sau hơn 25 sau chiến tranh, rừng che phủ đất đai tự nhiên từ 7,4% lên hơn
35% là một thành quả sinh thái quan trọng xem ở hình (1.2).

Hình 1. 2. Bản đồ thảm thực vật
20


1.1.5. Đặc điểm khí hậu [13, 16]
Vùng ven biển tỉnh Quảng Trị là vùng có khí hậu khắc nghiệt, là nơi hứng chịu
nhiều thiên tai: bão - lũ, hạn kiệt, xói lở - bồi tụ bờ biển, cửa sông, nước dâng do bão
với tần suất và cường độ lớn nhất nước ta. Liên tiếp trong những năm gần đây các hiện
tương thiên tai kể trên xảy ra có quy mô cường độ rất lớn, gây thiệt hại và tàn phá
nghiêm trọng người và của trong vùng, để lại hậu quả hết sức nặng nề, hàng trăm gia
đình phải di rời khỏi các vùng sạt lở, hoang hoá, hệ sinh thái và môi trường bị huỷ hoại
nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, đe doạ cuộc sống của
nhân dân ven biển.
Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao, chế
độ ánh sáng và mưa, ẩm dồi dào, tổng tích ôn cao... là những thuận lợi cơ bản cho phát
triển các loại cây trồng nông, lâm nghiệp. Tuy nhiên, Quảng Trị được coi là vùng có
khí hậu khá khắc nghiệt, chịu ảnh hướng của gió Tây Nam khô nóng từ tháng 3 đến
tháng 9 thường gây nên hạn hán. Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa nên dễ gây lũ lụt.
Nhìn chung điều kiện tự nhiên của Quảng Trị có những thuận lợi khá cơ bản:
do sự phân hóa đa dạng của độ cao địa hình tạo nên các vùng tiểu khí hậu thích hợp
cho sự phát triển một nền nông nghiệp đa dạng với các loại cây trồng vật nuôi có
nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt và cận ôn đới, có giá trị kinh tế cao. Điều này mang lại lợi
thế cạnh tranh trong phát triển nông nghiệp hàng hóa. Tiểu vùng khí hậu đỉnh Trường
Sơn với tính ôn hoà là tài nguyên quý mang lại sức hấp dẫn cho sự phát triển các hoạt
động dịch vụ, du lịch, tạo không gian mát mẻ cho tham quan, nghỉ dưỡng, đặc biệt là

Thời gian bắt đầu, kết thúc các mùa dòng chảy không cố định hàng năm mà có xê dịch
giữa các năm từ một đến vài tháng.
b. Mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn
Các trạm khí tượng thủy văn và đo mưa đang quan trắc tại tỉnh Quảng Trị có 17
trạm đang hoạt động đến này đều do Trung Tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia quản lý.
Bảng 1. 1. Danh sách các trạm đo đạc khí tượng thủy văn
STT
I

Tên trạm

Kinh
độ

Vĩ độ

Địa điểm

Yếu tố và hiện
tượng được quan
trắc

Trạm đo đạc khí tượng
0

0

1

Cồn Cỏ


Bến Quan

6

Bến Tắt

7

Cột Xá

Mưa, nắng, gió,
Huyện đảo Cồn Cỏ
nhiệt độ, bốc hơi,
mực nước
Thị trấn Khe Sanh, Mưa, nắng, gió,
huyện Hướng Hóa
nhiệt độ, bốc hơi
Xã Cam An, huyện Mưa, nắng, gió,
Cam Lộ
nhiệt độ, bốc hơi
Xã Ba Lòng, huyện
Triệu Phong

Vĩnh
Long,
huyện Vĩnh Linh
Xã Vĩnh Sơn, huyện
Vĩnh Linh
Chợ Huyện, huyện


Hiền
Lương

13

Hướng Hóa

14

Tà Rụt

15

Thạch Hãn

16

Vĩnh Linh

17

Bến Thiêng

Kinh
độ

Vĩ độ

Yếu tố và hiện


Mưa
Mưa
Mưa
Mưa, mực nước
Mưa
Lưu lượng

1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Đặc điểm về dân số
Năm 2013 dân số toàn tỉnh là 613.655 người (trong đó nữ giới có 310.270 người
và nam giới có 303.385 người), dân số thành thị 177.9191 người, dân số nông thôn
435.736 nhân khẩu. Toàn tỉnh có 155.320 hộ, bình quân 3,92 người/hộ [2]. Đồng bào
dân tộc thiểu số phân bố tập trung chủ yếu ở hai huyện ĐaKrông, Hướng Hoá, ngoài ra
còn phân bố ở 1 số xã thuộc các huyện Gio Linh, huyện Vĩnh Linh và Cam Lộ.
Bảng 1. 2. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực
Đơn vị tính: người
Năm

Tổng số

2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012


Phân theo khu vực
Thành thị
Nông thôn
152485
437791
155454
436415
158651
435450
162014
434698
167599
430969
170873
430792
174179
430492
176633
431539


Phân theo giới tính
Phân theo khu vực
Nam
Nữ
Thành thị
Nông thôn
2013
631655
303385

-Khách sạn,
nhà hàng
-Vận tải, kho
bãi
-Tài chính,
tín dụng
-Lao động
khác

Năm
2007

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013


29.274

12.764
2.665
21.835
22.070
32.894

12.562
2.760
21.941
22.860
33.962

5.075

7.690

7.639

10.477

6.938

8.551

8.750

9.044


29.992

34.514

33.353

36.322

37.206

(Nguồn trích: NGTK Quảng trị 2013)
Lực lượng lao động qua đào tạo, có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ
khoảng 39,4% tổng số lao động, trong đó: cao đẳng và đại học trở lên chiếm 7,3%,
công nhân kỹ thuật chiếm 26,7%, trung học chuyên nghiệp chiếm 5,4%.
Nhìn chung, dân số và nguồn nhân lực của tỉnh Quảng Trị dồi dào; có nền văn
hóa đa dạng và giàu truyền thống quý báu. Tuy nhiên vấn đề dân cư và lao động của
24


tỉnh vẫn còn những hạn chế, bất cập như: dân cư phân bố không đều trên các địa bàn
lãnh thổ; trình độ dân trí còn thấp nhất là vùng sâu, vùng xa; trình độ chuyên môn, kỹ
thuật lành nghề còn hạn chế, thiếu đội ngũ lao động có chất lượng cao, thiếu chuyên
gia giỏi...
Bảng 1. 4. Tỷ lệ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu

Năm
2007


73,70

63,40

61,90

60,60

2. Sơ cấp/chứng chỉ

1,10

1,80

2,90

3,70

3,20

1,50

1,80

3. CNKT không bằng

8,50

9,20


4,00

6,20

5,20

5,90

5,0

5,40

6. Cao đẳng, ĐH trở lên

5,60

4,70

6,40

6,60

6,80

7,10

7,30

(Nguồn trích: NGTK Quảng Trị 2013)
1.2.2. Cơ cấu kinh tế - xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status