Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh tỷ lệ 125 000, 150 000, 1100 000, 1250 000 - Pdf 34

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THUYẾT MINH
XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ BẰNG TƯ LIỆU ẢNH VỆ
TINH TỶ LỆ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000

HÀ NỘI - 2010

1


MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ……………………………………………………….......….3
1. Đặt vấn đề ………………………………………………………………..…….3
2. Mục tiêu của nhiệm vụ ………………………………………………..….….....4
3. Phạm vi điều chỉnh ……………………………………………………...……...4
4. Các nội dung công việc của nhiệm vụ …………………………………...…….9
PHẦN 2. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ……………………………..……..11
1. Phương pháp tổng hợp …………………………………………....…….…….11
2. Phương pháp phân tích ………………………………………………….…....12
PHẦN 3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ………………………….….14
1. Khảo sát hiện trạng các loại BĐ chuyên đề được thành lập theo
công nghệ sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh …………………………………….…….14
2. Phân loại nhóm chuyên đề và các mức khó khăn theo mức độ
phức tạp, khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ …………………….……..15
3. Điều tra thu thập các tài liệu có liên quan đến việc xây dựng định mức ….….21
4. Tổ chức theo dõi, thống kê số liệu thực tế của một số công trình
đang thực hiện lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh ……….…………24
5. Phân tích, tổng hợp các số liệu ……………………………………..……...….25
6. Biên soạn tập Định mức KT-KT …………………………………..………….26

nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, khai thác khoáng sản, quản lý quy hoạch
đất đai, an ninh quốc phòng ..v.v..Việc khai thác sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh
ngày càng rộng rãi mang lại hiệu quả kinh tế, khoa học cao. Nhiều loại bản đồ
chuyên đề trước đây sử dụng công nghệ ảnh chụp hàng không hoặc bằng
phương pháp điều tra thực địa, nay đã chuyển sang áp dụng công nghệ viễn
thám sử dụng khai thác tư liệu ảnh vệ tinh. Từ những năm 90 đến nay Trung tâm
Viễn thám và một số các cơ quan trong nước đã sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh để
thành lập các loại bản đồ chuyên đề như bản đồ hiện trạng rừng, hiện trạng sử
dụng đất đai, hiện trạng đất lâm nghiệp, hiện trạng lớp phủ thực vật, hiện trạng
hệ thống thủy văn và đường bờ, hiện trạng đất ngập nước, hiện trạng rừng ngập
mặn, hiện trạng đất nuôi trồng thủy sản, bản đồ tổng hợp đới bờ, bản đồ biến
3


động sử dụng đất đai, bản đồ biến động về rừng, bản đồ biến động đường bờ
biển và bãi bồi ven biển, bản đồ xói mòn, sạt lở, bản đồ nhạy cảm môi trường,
bản đồ đánh giá tác động môi trường.v..v. Tuy nhiên, các văn bản quy định pháp
lý về kỹ thuật và kinh tế cho việc ứng dụng công nghệ viễn thám vào sản xuất
còn thiếu nhiều. Do đó công tác quản lý và điều hành sản xuất như lập kế hoạch,
tính đơn giá, lập dự toán và thanh quyết toán các công trình sử dụng khai thác tư
liệu ảnh vệ tinh gặp nhiều khó khăn, thường phải vận dụng các văn bản hướng
dẫn về lĩnh vực tài chính của các lĩnh vực tương tự, hoặc vận dụng linh hoạt từ
những nhiệm vụ đã được phê duyệt trước đó, hoặc vận dụng theo định mức của
công tác đo đạc bản đồ.
Bản đồ chuyên đề được thành lập bằng nhiều phương pháp, sử dụng nhiều
nguồn tài liệu khác nhau. Quy trình thành lập bản đồ chuyên đề nói chung đã
được xây dựng và kèm theo đó là một số định mức đã được ban hành. Tuy
nhiên, lĩnh vực khai thác sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh để thành lập bản đồ chuyên
đề chưa có định mức đơn giá sản phẩm. Về quy trình công nghệ thành lập bản
đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh đã được áp dụng thực hiện trong nhiều

đường bờ biển và bãi bồi ven biển, bản đồ xói mòn, sạt lở, bản đồ nhạy cảm môi
trường, bản đồ đánh giá tác động môi trường, bản đồ diễn biến ô nhiễm môi
trường, bản đồ giám sát cát lấn, sa mạc hóa ..v..v…
Quy trình công nghệ Thành lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh cụ
thể như sau:
a. Đối với nhóm bản đồ chuyên đề hiện trạng

5


QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ HIỆN
TRẠNG
(Áp dụng cho công nghệ sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh)
Công tác chuẩn bị

Biên tập khoa học

Thành lập Bình đồ ảnh vệ tinh

Thành lập bản đồ nền

Suy giải các yếu tố nội dung
chuyên đề

Điều tra bổ sung ngoại nghiệp

Lập bản đồ gốc tác giả

Biên tập trình bày Bản đồ chuyên
đề

nội nghiệp; điều tra, điều vẽ bổ sung các yếu tố nội dung chuyên môn và yếu tố nền có
biến động; Tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả. Hoàn thiện hệ thống các bảng
thống kê, các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung.

- Lập bản đồ gốc tác giả: Số hóa các yếu tố nội dung chuyên môn; Chỉnh hợp các
yếu tố chuyên môn bảo đảm tương quan địa lý với yếu tố nền; Biểu thị các yếu tố
chuyên môn theo ý tưởng tác giả bằng hệ thống các ký hiệu đã thiết kế trong kế hoạch
biên tập (hình dáng, màu sắc, kích thước ký hiệu...)

- Biên tập, trình bày bản đồ chuyên đề: Sửa chữa, biên tập bản đồ theo hướng
dẫn của bản gốc tác giả, thiết kế ký hiệu bổ sung, trình bày bản đồ chuyên đề; In
phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm.

- Báo cáo thuyết minh bản đồ
b. Đối với nhóm bản đồ tổng hợp, biến động, đánh giá

7


QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TỔNG
HỢP, BIẾN ĐỘNG, ĐÁNH GIÁ
(Áp dụng cho công nghệ sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh)
Công tác chuẩn bị

Biên tập khoa học

Thành lập Bình đồ ảnh vệ tinh

Thành lập bản đồ nền


Biểu thị các yếu tố chuyên môn theo ý tưởng tác giả bằng hệ thống các ký hiệu đã thiết
kế trong kế hoạch biên tập (hình dáng, màu sắc, kích thước ký hiệu...), lập bản đồ gốc
tổng hợp; Kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện bản đồ gốc tổng hợp.

- Biên tập, trình bày bản đồ tổng hợp: Sửa chữa, biên tập bản đồ tổng hợp theo
hướng dẫn của bản gốc tổng hợp tác giả, thiết kế ký hiệu bổ sung, trình bày bản đồ
tổng hợp; In phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm.

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp, đánh giá, dự báo…
4. Các nội dung công việc của nhiệm vụ
+ Khảo sát thực tế, xây dựng nội dung công việc, quy trình sản xuất: Khảo sát
hiện trạng các loại BĐ chuyên đề được thành lập theo công nghệ sử dụng tư liệu
ảnh vệ tinh. Phân loại nhóm chuyên đề và các mức khó khăn theo mức độ phức
tạp, khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ.
+ Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Điều tra thu thập các tài liệu có
liên quan đến việc xây dựng định mức như: Các văn bản hướng dẫn xây dựng
định mức kinh tế - kỹ thuật, các tập định mức KT-KT trong và ngoài ngành có
liên quan đến xây dựng định mức thành lập bản đồ chuyên đề, quy trình quy
phạm, tình hình tổ chức sản xuất, trang thiết bị, điều kiện kỹ thuật của các đơn
vị sản xuất có liên quan đến nhiệm vụ.
+ Tổ chức theo dõi, thống kê số liệu thực tế của một số công trình đang thực
hiện lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh ở Viện Quy hoạch và Thiết
kế nông nghiệp, Viện Điều tra quy hoạch rừng, Trung tâm Viễn thám quốc gia
để có số liệu theo dõi thực tế mới nhất.
+ Phân tích, tổng hợp các số liệu
+ Biên soạn các mức chi tiết của tập Định mức KT-KT Thành lập bản đồ
chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000,
1:250.000
+ Hội thảo góp ý, sửa chữa, nghiệm thu sản phẩm
9

trong điều kiện có thể so sánh được để tính toán định mức.
Là phương pháp xây dựng mức không dựa trên cơ sở nghiên cứu các bộ phận
của bước công việc và điều kiện tổ chức, kỹ thuật hoàn thành nó, thời gian hao
phí chỉ được quy định cho toàn bộ bước công việc.
Phương pháp này đơn giản, dễ ứng dụng, tốn ít công sức, trong thời gian
ngắn có thể xây dựng được hàng loạt định mức phục vụ kịp thời cho công tác kế
hoạch hoá và điều hành sản xuất. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm
cơ bản là độ chính xác thấp, không khai thác được đầy đủ khả năng tiềm tàng
trong sản xuất, phương pháp này không nghiên cứu cải tiến sản xuất, không tính
đến sự phát triển của khoa học kỹ thuật nên nó kìm hãm việc nâng cao năng suất
lao động, gây ra hiện tượng bình quân trong việc trả lương.
Song trong nhiều trường hợp, do trình độ tổ chức sản xuất còn thấp, sản xuất
còn thiếu ổn định mà kinh nghiệm định mức còn thiếu lại cần có mức ngay để tổ
chức lao động và là cơ sở để cải tiến chất lượng mức thì việc áp dụng phương
pháp tổng hợp là cần thiết.
Phương pháp tổng hợp bao gồm:

11


1.1. Phương pháp kế thừa: Kế thừa một số các định mức có liên quan đã
được ban hành đang thực hiện từ đó rút ra kinh nghiệm, tính toán cho định mức
xây dựng.
1.2. Phương pháp thống kê
Là phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời
gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc (giống hoặc tương tự) ở thời kỳ
trước. Thời gian (sản lượng) qui định trong mức thường lấy bằng giá trị trung
bình.
1.3. Phương pháp kinh nghiệm
Là phương pháp xây dựng mức dựa vào kinh nghiệm tích lũy được của cán

Với mỗi hạng mục công việc thông thường nhóm lao động sử dụng nhiều loại
vật liệu, dụng cụ và thiết bị để sản xuất, nếu ta sử dụng phương pháp thống kê sẽ
mất nhiều thời gian công sức, đôi khi không khả thi. Phương pháp chủ đạo để
tính toán biên soạn mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị là phân tích tính toán. Căn
cứ từ mức lao động, sử dụng các công thức tính toán ra mức dụng cụ và thiết bị.
Các công thức này đã được áp dụng tính toán cho nhiều định mức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường đã ban hành.

13


PHẦN 3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ xây dựng và biên soạn Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản
đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000,
1:250.000 đã được Trung tâm Viễn thám triển khai thực hiện trong 2 năm 20092010.
1. Khảo sát hiện trạng các loại BĐ chuyên đề được thành lập theo công
nghệ sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh
Hiện tại các loại ảnh vệ tinh trong nước ta được sử dụng để thành lập bản đồ
chuyên đề bao gồm:
- Ảnh Spot 2 độ phân giải 10 m (Toàn sắc) và 20 m (Đa phổ)
- Ảnh Spot 4 độ phân giải 10 m (Toàn sắc) và 20 m (Đa phổ)
- Ảnh Spot 5 độ phân giải 5 m; 2,5 m (Toàn sắc) và 10 m (Đa phổ)
- Ảnh Envisat Asar (ảnh radar) độ phân giải 30 m.
- Ảnh Envisat Meris độ phân giải 300 m.
- Ảnh Modis độ phân giải 250 m.
- Ảnh Landsat độ phân giải 15 m và 30 m
- Ảnh Aster độ phân giải 15 m
- Ảnh Quickbird độ phân giải 0,6 m
- Ảnh Ikonos độ phân giải 1 m
Cùng với sự phát triển của công nghệ tin học, công nghệ viễn thám đã có

bản đồ nước mặt..v..v…
Và nhiều lĩnh vực khác nữa như đo đạc bản đồ, địa chất khoáng sản, khí
tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, an ninh quốc phòng.
Thông qua công tác khảo sát, theo dõi thống kê công việc sản xuất để thành
lập các loại bản đồ chuyên đề nêu trên bằng tư liệu ảnh vệ tinh cho ta thấy việc
xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại bản đồ trên rất phức tạp. Hơn
nữa các loại bản đồ chuyên đề rất đa dạng và phong phú, nên ta không thể xây
dựng một cách đầy đủ, chi tiết cho từng loại bản đồ chuyên đề. Chúng ta cần
tổng hợp, phân loại nhóm chuyên đề theo tính chất công việc trong quá trình
thành lập bản đồ để từ đó làm cơ sở cho việc thiết lập định mức kinh tế kỹ thuật
cho công tác Thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1/25.000,
1/50.000, 1/100.000, 1/250.000.
2. Phân loại nhóm chuyên đề và các mức khó khăn theo mức độ phức
tạp, khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ
2.1. Phân loại nhóm chuyên đề
Qua nghiên cứu trên cơ sở quy trình công nghệ, tính chất công việc trong quá
trình thành lập bản đồ, nội dung dung nạp của bản đồ, các chỉ tiêu cần biểu thị,
mức độ phức tạp của các đối tượng quan tâm, địa hình khu vực thi công, loại tư
liệu ảnh vệ tinh sử dụng và các tính chất khác liên quan đến việc thành lập bản
đồ, các loại bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh vệ tinh thường
được phân thành 2 nhóm cơ bản như sau:
- Nhóm bản đồ chuyên đề hiện trạng: Hiện trạng sử dụng đất đai, hiện trạng
đất lâm nghiệp, hiện trạng rừng, hiện trạng lớp phủ thực vật, hiện trạng hệ thống
15


thủy văn và đường bờ, hiện trạng đất ngập nước, hiện trạng rừng ngập mặn, hiện
trạng đất nuôi trồng thủy sản, hiện trạng các khu công nghiệp, các vùng đô thị…
v..v…
Nhóm bản đồ chuyên đề hiện trạng sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh của một thời

2.2.2. Biên tập khoa học
Loại 1: Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ ít (dưới 10 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng chuyên đề
16


chiếm dưới 20% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi chú thưa, việc xử lý
quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ dễ dàng. Quá trình biên tập nội dung bản đồ
ít cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành.
Loại 2: Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên
đề thể hiện trên bản đồ trung bình (từ 10 chỉ tiêu đến 20 chỉ tiêu), diện tích thể
hiện các đối tượng chuyên đề chiếm từ 20% đến 50% diện tích mảnh bản đồ,
mật độ nét và ghi chú vừa phải, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ
đôi lúc khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu
chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng biểu phụ trợ.
Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ phức tạp (từ 20 chỉ tiêu đến 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các
đối tượng chuyên đề chiếm từ 50% đến 70% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét
và ghi chú dày, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét khó khăn. Quá trình biên
tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu
tố và dựng các bảng biểu phụ trợ.
Loại 4: Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ nhiều phức tạp (trên 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối
tượng chuyên đề chiếm trên 70% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi chú
rất dày, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét có nhiều khó khăn. Quá trình biên
tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu
tố và dựng nhiều các bảng biểu phụ trợ.
2.2.3. Thành lập bản đồ nền
Loại 1: Vùng đồng bằng; Hệ thống bản đồ địa hình đầy đủ, đồng nhất còn
mới ít thay đổi, mức độ cập nhật ít.

Loại 2: Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên
đề thể hiện trên bản đồ trung bình (từ 10 chỉ tiêu đến 20 chỉ tiêu), diện tích thể
hiện các đối tượng chuyên đề chiếm từ 20% đến 50% diện tích mảnh bản đồ.
Các đối tượng giải đoán đa phần dễ nhận biết, một số đối tượng khó giải đoán
phải tham khảo các tài liệu hỗ trợ.
Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ phức tạp (từ 20 chỉ tiêu đến 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các
đối tượng chuyên đề chiếm từ 50% đến 70% diện tích mảnh bản đồ. Các đối
tượng giải đoán khó nhận biết, nhiều đối tượng khó giải đoán phải tham khảo
nhiều loại tài liệu hỗ trợ.
Loại 4: Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ nhiều phức tạp (trên 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối
tượng chuyên đề chiếm trên 70% diện tích mảnh bản đồ. Các đối tượng giải
đoán khó nhận biết, dẽ bị nhầm lẫn, nhiều đối tượng khó giải đoán phải tham
khảo nhiều loại tài liệu hỗ trợ. Quá trình suy giải đầy đủ nội dung bản đồ cần sử
dụng các tài liệu chuyên ngành và tổng hợp các tài liệu hỗ trợ.
2.2.6. Điều tra bổ sung ngoại nghiệp
18


Loại 1: Vùng đồng bằng đi lại thuận tiện; Hệ thống tài liệu ảnh vệ tinh và bản
đồ tài liệu đầy đủ, đồng nhất còn mới ít thay đổi, mức độ cập nhật ít.
Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện trên
bản đồ ít (dưới 10 chỉ tiêu), các đối tượng giải đoán dễ nhận biết, diện tích thể
hiện các đối tượng chuyên đề chiếm dưới 20% diện tích mảnh bản đồ.
Loại 2: Vùng đồng bằng tiếp giáp vùng trung du, giao thông thuận lợi; Hệ
thống tài liệu ảnh vệ tinh và bản đồ tài liệu đầy đủ, đồng nhất, mức độ thay đổi
cần cập nhật trung bình.
Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ trung bình (từ 10 chỉ tiêu đến 20 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các

đề thể hiện trên bản đồ trung bình (từ 10 chỉ tiêu đến 20 chỉ tiêu), diện tích thể
hiện các đối tượng chuyên đề chiếm từ 20% đến 50% diện tích mảnh bản đồ,
mật độ nét và ghi chú vừa phải, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ
đôi lúc khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu
chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng biểu phụ trợ.
Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ phức tạp (từ 20 chỉ tiêu đến 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các
đối tượng chuyên đề chiếm từ 50% đến 70% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét
và ghi chú dày, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét khó khăn. Quá trình biên
tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu
tố và dựng các bảng biểu phụ trợ.
Loại 4: Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ nhiều phức tạp (trên 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối
tượng chuyên đề chiếm trên 70% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi chú
rất dày, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét có nhiều khó khăn. Quá trình biên
tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu
tố và dựng nhiều các bảng biểu phụ trợ.
2.2.8. Biên tập, trình bày bản đồ chuyên đề
Loại 1: Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ ít (dưới 10 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng chuyên đề
chiếm dưới 20% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi chú thưa, việc xử lý
quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ dễ dàng. Quá trình biên tập nội dung bản đồ
ít cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành.
Loại 2: Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên
đề thể hiện trên bản đồ trung bình (từ 10 chỉ tiêu đến 20 chỉ tiêu), diện tích thể
hiện các đối tượng chuyên đề chiếm từ 20% đến 50% diện tích mảnh bản đồ,
mật độ nét và ghi chú vừa phải, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ
đôi lúc khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu
chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng biểu phụ trợ.
Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể

- Nghị định số 201.CP ngày 26 tháng 5 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về
quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật (Nghị định 201)
- Thông tư số 1309UB/KHH ngày 26 tháng 5 năm 1981 của Uỷ ban Kế
hoạch Nhà nước hướng dẫn thi hành bản Nghị định của Hội đồng Chính phủ về
quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật
- Thông tư số 1310UB/KHH ngày 26 tháng 5 năm 1981 của Uỷ ban Kế
hoạch Nhà nước quy định (mẫu) nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Hội đồng
xét duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật
- Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ
Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức
lao động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 206/2004/Nđ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
- Thông tư liên bộ số 05/LĐ-TT ngày 15 tháng 6 năm 1987 của Tổng cục
Thống kê - Bộ Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn phân loại lao động
theo chức năng
21


- Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài
chính về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân
sách nhà nước
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài
chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao tài sản cố định
- Công văn 1607/BTNMT-KHTC ngày 18 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn xây dựng định mức
- Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT ngày 6 tháng 10 năm 2008 về việc ban
hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
- Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm

Định mức KT-KT thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất;
- Quyết định số 06/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/9/2008 về việc ban hành định
mức KT-KT các công trình địa chất;
- Quyết định số 15/2007/QĐ-BTNMT ngày 01/10/2007 về việc ban hành
định mức KT-KT điều tra khảo sát khí tượng thủy văn;
- Quyết định số 09/2008/QĐ-BTNMT ngày 27/11/2008 về việc ban hành
Định mức KT-KT mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/4/2008 về việc ban hành Định
mức KT-KT hoạt động quan trắc môi trường nước biển, khí thải công nghiệp và
phóng xạ;
- Quyết định số 02/2008/QĐ-BTNMT ngày 16/4/2008 về việc ban hành Định
mức KT-KT hoạt động quan trắc môi trương đất, nước dưới đất và nước mưa
axit;
3.3. Tình hình tổ chức sản xuất, trang thiết bị, điều kiện kỹ thuật của các đơn
vị sản xuất có liên quan đến nhiệm vụ
Nhóm thực hiện đã điều tra, khảo sát tại một số cơ quan trong và ngoài Bộ
Tài nguyên và Môi trường có sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh để thành lập bản đồ
chuyên đề phục vụ cho nhu cầu của ngành như Trung tâm Viễn thám quốc gia,
Tổng cục Môi trường, Viện Khí tượng Thủy văn, Viện Khoa học Đo đạc Bản
đồ, Viện Điều tra Quy hoạch rừng, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp.
Qua quá trình điều tra, khảo sát thu được tình hình tổ chức sản xuất, trang thiết
bị, điều kiện kỹ thuật của các đơn vị sản xuất có liên quan đến công việc sử
dụng tư liệu ảnh vệ tinh để thành lập các loại bản đồ chuyên đề như sau:
- Hầu hết các đơn vị đều đã có sử dụng ảnh vệ tinh để lập bản đồ.
- Các cơ quan, đơn vị đều đầu tư hệ thống máy móc, thiết bị tương đối tiên
tiến để sử dụng trong công việc của mình.
- Phần mềm sử dụng để xử lý, khai thác thông tin ảnh vệ tinh và biên tập bản
đồ tương đối phong phú cùng trên một mặt bằng của công nghệ như: Envi,
Edars, Photoshop, ArcGis, MicroStation, MapInfo…

mức các bước công đoạn trong sản xuất thành lập các loại bản đồ chuyên đề về
rừng tại các đơn vị trực thuộc Viện (các Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng ,
các Trung tâm trực thuộc, Phòng KHKT-HTQT), Trung tâm Viễn thám quốc gia
đã theo dõi thống kê số liệu thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Thành lập bản đồ hiện trạng lớp phủ rừng tỷ lệ 1/50.000 (Chương trình
kiểm kê rừng chu kỳ IV)
- Thành lập bản đồ biến động rừng ngập mặn tỷ lệ 1/100.000
* Tại Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp:
24


Căn cứ Công văn ngày 10 tháng 3 năm 2009 của Viện Quy hoạch và Thiết kế
nông nghiệp về việc cho phép nhóm cán bộ kỹ thuật Trung tâm Viễn thám quốc
gia thực hiện công tác theo dõi, thống kê và thu thập số liệu về định mức các
bước công đoạn trong sản xuất thành lập các loại bản đồ chuyên đề về nông
nghiệp tại các đơn vị trực thuộc Viện (Trung tâm viễn thám và GIS), Trung tâm
Viễn thám quốc gia đã theo dõi thống kê số liệu thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Thành lập bản đồ biến động diện tích đất nông nghiệp tỷ lệ 1/100.000
Các số liệu thống kê một số công đoạn chính trong việc thành lập các loại bản
đồ chuyên đề trên được thống kê đóng gói theo tệp đính kèm theo báo cáo này.
Đây là nguồn số liệu thực tế tuy chưa đầy đủ toàn bộ nhưng rất cần thiết để kết
hợp với các nguồn số liệu khác phục vụ cho công việc phân tích, so sánh trong
quá trình xây dựng định mức.
5. Phân tích, tổng hợp các số liệu
5.1. Biên soạn nội dung chính của tập định mức
Căn cứ vào các tài liệu chuyên môn nêu ở trên, tiến hành biên soạn nội
dung (các bước công việc) của tập định mức.
Các số liệu cần thu thập về lao động, vật tư và thiết bị sẽ theo các nội
dung này.
* Công tác chuẩn bị: Định biên 1KS4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status