TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN PHONG”
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn
Họ và tên: ThS. Hồ Thị Mai Sương
Bộ môn: Kinh tế vi mô
Sinh viên thực hiện
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh
Lớp: K47F2
HÀ NỘI, 2015
TÓM LƯỢC
Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi và hoạt động chủ yếu trên địa bàn
Hà Nội và các tỉnh lân cận. Trong quá trình được thực tập tại công ty em đã được tìm
hiểu và nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Cũng giống như nhiều
doanh nghiệp khác, công ty Thiên Phong luôn hướng đến một hướng kinh doanh hiệu
quả nhất, mang lại doanh thu và lợi nhuận cao. Do đó, việc tiến hành nghiên cứu mối
quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu tại công ty TNHH TM Thiên Phong trong thời
gian qua từ năm 2011 đến năm 2015 là việc làm rất cần thiết. Kết quả từ quá trình
nghiên cứu này có thể giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình kinh doanh thực tế
Mại Thiên Phong cùng với các cô chú, anh chị nhân viên trong phòng kinh doanh đã
giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu tình hình kinh doanh của công ty.
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn tin tưởng, tạo
điều kiện và động viên khich lệ giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do khả năng của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, và những
nhận xét chân thành từ độc giả.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2014
Sinh viên
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.....................................................................................6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ MỐI QUAN
HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN...................................................................8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN PHONG. .26
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI
NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN PHONG..........................52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................61
Bộ Tài Chính
4
CEO
Chief Executive Officer (Tổng giám đốc điều hành)
5
DT
Tổng doanh thu (dùng trong kiểm định mô hình)
6
GPS
Global Positioning System (hệ thống định vị toàn cầu)
7
GTV
Giao thông vận tải
8
LN
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
14
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
15
WTO
World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau gần 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã thay đổi cả về thế và lực. Không
còn bị cấm vận về kinh tế cũng không còn những chính sách ngăn sông cấm chợ mà
Việt Nam đã mở cửa đón nhận đầu tư nước ngoài, quan hệ thương mại rộng lớn, hội
nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Việt Nam hiện nay được biết đến là một đất
nước năng động và nhiều tiềm năng thông qua việc tích cực gia nhập vào hàng loạt các
tổ chức, diễn đàn khu vực và thế giới như ASEAN, APEC, WTO… Chính sự hội nhập
đã thổi luồng khí mới vào nền kinh tế Việt Nam, tạo ra nhiều cơ hội để kinh tế Việt
Nam bắt kịp với kinh tế Thế giới. Tuy nhiên cũng tạo ra không ít những thách thức đối
với doanh nghiệp trong nước khi phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trường. Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và phát triển trên thị trường
thì phải biết tận dụng các cơ hội, dự đoán trước những tình huống để vượt qua các thử
thách của thị trường nhằm thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của mình.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thì doanh thu, chi
with innovation” (2008) của hai tác giả Alan G. Lafley and Ram Charan. Hai tác giả
đã phân tích mối quan hệ sự tăng trưởng của doanh thu, dòng tiền và lợi nhuận của
công ty đa quốc gia P&G. Từ kinh nghiệm làm CEO của P&G, A.G. Lafley đã cùng
với Ram Charan đã cho thấy cách thức mà ông đã đã thực hiện trong việc đổi mới kinh
doanh, tăng tốc độ tăng trưởng, tăng lợi nhuận lên gấp ba lần và mở rộng thị trường
hàng ra ngoài US, tăng lượng khách hàng thêm hơn một triệu người trong giai đoạn từ
năm 2000 đến năm 2007; nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trên toàn cầu. Tuy
nhiên, cuốn sách chỉ đề cập tới hoạt động kinh doanh của công ty đa quốc gia như
P&G và Nokia cho nên phạm vi nghiên cứu ở đây rất rộng lớn.
Cuốn sách “Double Your Business: How to break through the barriers to higher
growth, turnover and profit” (2012) của tác giả Lee Duncan. Cuốn sách này dành cho
các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Trong cuốn sách, tác giả đã chỉ ra một thực tế rằng
trong 1000 doanh nghiệp nhỏ được hình thành chỉ có một doanh nghiệp có thể đạt
được doanh thu hằng năm là một triệu eur nhưng có hơn 50% các doanh nghiệp không
tồn tại qua năm thứ năm. Từ thực tế đó, tác giả đã đưa ra cách để các doanh nghiệp
nhỏ có thể tồn tại và lớn mạnh, đạt được tốc độ tăng trưởng cao một cách nhanh
chóng. Điều doanh nghiệp nhỏ cần làm không đơn giản chỉ là làm việc chăm chỉ mà
cần phải làm việc thông minh và đầu tư đúng hướng. Tác giả phân tích tình hình doanh
thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp và phản ứng nhà quản trị với các trường hợp.
Tuy nhiên nhìn chung những cuốn sách nước ngoài nói chung đều chủ yêu phân tích
thị trường kinh doanh tại các nước phát triển. Do đó, khi áp dụng vào các doanh
nghiệp nhỏ của Việt Nam thì không phù hợp.
Trong thời gian gần đây, các tác giả trong nước cũng khá quan tâm đến vấn đề về
doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Có thể kể đến như:
Luận văn “Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận tại Công ty
TNHH khách sạn Grand Plaza Hà Nội” (2014) của tác giả Dương Thị Nhung. Trong
đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy OLS để kiểm định mối
quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011 – 2013. Tác giả đã
đưa ra nhận xét về mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty và tác giả đưa
ra những kiến nghị để tối đa hóa lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016.
công ty và kết quả thu được từ quá trình thực tập nghiên cứu tại Công ty TNHH
Thương Mại Thiên Phong, tác giả đã nhận thấy được vai trò to lớn của doanh thu, lợi
nhuận đối với công ty và mối quan hệ giữa hai yếu tố này. Mặt khác, tác giả nhận thấy
chưa có tác giả trước nào nghiên cứu về mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuân tại
công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong, chính vì thế tác giả đã quyết định thực hiện
đề tài: “Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH
Thương Mại Thiên Phong”.
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này, tác giả đã thừa kế những thành
công cũng như nhận biết và khắc phục những hạn chế của công trình nghiên cứu trước,
tác giả tập trung đi sâu vào nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận.
Trong nghiên cứu này tác giả sẽ đi sâu, làm rõ các vấn đề mà những nghiên cứu trước
còn nhiều thiếu sót:
3
•
Tình hình thực hiện doanh thu, lợi nhuân của công ty qua các năm biến đổi với
xu hướng, tốc độ và mức độ như thế nào?
•
Doanh thu và lợi nhuận của công ty bao gồm những nhân tố nào? (thông qua kết
quả kiểm định mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu)
•
Sự tác động của từng nhân tố trong doanh thu tới lợi nhuận của công ty và
nguyên nhân của sự tác động đó là như thế nào?
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sẽ giải quyết một số vấn đề mà những nghiên cứu
trước chưa làm được:
•
Những yếu tố nào tác động đến công tác kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu
và lợi nhuận?
địa bàn Hà Nội.
4
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào thu thập các số liệu có liên quan đến
doanh thu và lợi nhuận của công ty trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách bằng
taxi với thương hiệu Thành Công Taxi giai đoạn từ quý 3/2011 đến quý 1/2015.
Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu về doanh thu, lợi nhuận của các dòng
xe 4 chỗ (các dòng xe Kia Morning & Huyndai Grand i10 và Huyndai Avante) và xe 7
chỗ (Kia Carens & Toyota Innova) và một số dịch vụ khác liên quan đến hoạt động
kinh doanh chính của doanh nghiệp (kỳ hợp đồng, bảo lãnh lái hai,…) và mối quan hệ
giữa doanh thu và lợi nhuận trong kinh doanh vận tải hành khách của công ty TNHH
Thương mại Thiên Phong.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một phần không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu bất cứ
một vấn đề nào. Tuy nhiên, với mỗi loại dữ liệu cần có phương pháp thu thập khác
nhau. Ở đề tài này tác giả sử dụng cả hai phương pháp đó là phương pháp thu thập dữ
liệu sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
•
Thu thập dữ liệu sơ cấp
Đó là những ý kiến của cán bộ công nhân viên trong công ty, đánh giá cá nhân.
Cách thức thu thập: Phỏng trực tiếp một số nhân viên trong phòng kinh doanh và
nhân viên phòng marketing về mạng lưới hoạt động của công ty và các chính sách của
công ty; trực tiếp quan sát cơ sở vật chất và quá trình kinh doanh của công ty và nhân
viên công ty.
Mục đích thu thập: Bổ sung vào dữ liệu mà tác giả chưa được cung cấp đầy đủ.
Bên cạnh đó làm tiền đề cho tác giả đưa ra những đánh giá cũng như những giải
pháp cơ bản để phát triển doanh nghiệp.
Bước 1: Xác định hàm cần ước lượng.
Do mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận là mối quan hệ hai chiều nên cần có
hai mô hình hồi quy: lợi nhuận phụ thuộc vào các doanh thu chỉ tiêu và doanh thu phụ
thuộc vào các lợi nhuận chỉ tiêu.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (doanh thu, lợi nhuận) phụ thuộc và chịu
ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau nên đây tác giả dự kiến lựa chọn mô hình hồi
quy tuyến tính bội. Bên cạnh đó, dựa vào quan sát số liệu thu thập được thì có thể đưa
thêm các biến giả vào mô hình.
Bước 2: Thu thập và xử lý số liệu.
Số liệu được tác giả sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty theo các quý từ quý 3/ 2011 đến quý 1/2015.
Như vậy, tác giả có 15 quan sát và cần thu thập được số liệu về doanh thu và lợi
nhuận theo từng chỉ tiêu của 15 quan sát.
Bước 3: Sử dụng phần mềm eview để ước lượng mô hình
Đây là bước ước lượng các tham số của mô hình. Các giá trị tham số ước lượng
này chính là các giá trị thực nghiệm cho lý thuyết kinh tế.
Bước 4: Kiểm tra dấu của các tham số ước lượng và sự phù hợp của mô hình hồi
quy và đưa ra nhận xét
Dựa trên lý thuyết kinh tế để phân tích và đánh giá kết quả đã ước lượng được
xem có phù hợp với lý thuyết kinh tế, phù hợp về mặt logic và có ý nghĩa thống kê
không.
Nếu quan hệ giữa các biến số có thể không tuân thủ dạng hàm ban đầu dự kiến,
trong trường hợp này cần phải điều chỉnh lại mô hình.
6. KẾT LUẬN KHÓA LUẬN
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ,
danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, tài liều tham khảo và phụ lục, nội dung của khóa luận
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về doanh thu, lợi nhuân và mối quan hệ giữa doanh thu
và lợi nhuận
Chương 2: Thực trạng doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của
từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu”.
Mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về doanh thu nhưng điểm chung thì
doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của một doanh nghiệp. Doanh thu chỉ bao
gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu, được tính
trong kỳ kế toán. Các khoản thu hộ bên thứ ba sẽ không được tính là doanh thu. Ngoài
ra, khoản tiền thu được từ việc bán hàng hóa và dịch vụ, bất kể là đã thu được rồi hay
chưa thu được nhưng khách hàng chấp nhận thanh toán thì đều được coi là doanh thu.
1.1.1.2 Công thức tính doanh thu
Trong kinh tế học, doanh thu được xác định như sau:
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ thì doanh
thu thường được tính bằng tích giữa khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được bán ra với
đơn giá cho một sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Ta có công thức xác định như sau:
Trong đó:
TR: Tổng doanh thu
P: Giá bán của một đơn vị sản phẩm
Q: Sản lượng mà doanh nghiệp bán được
8
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm và dịch vụ
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm thì tổng doanh thu của
doanh nghiệp chính bằng tổng doanh thu của từng mặt hàng
-
Trong đó:
Pi: Mức giá tương ứng của mặt hàng thứ i
Qi: Sản lượng tiêu thụ của mặt hàng thứ i
loại doanh thu, lãi, lỗ, những ưu điểm và nhược điểm cần khắc phục trong hoạt động
9
kinh doanh để từ đó xây dựng các chiến lược kinh doanh hợp lý, nâng cao nâng lực
cạnh tranh, ngày càng phát triển doanh nghiệp.
1.1.2 Khái niệm, công thức và phân loại lợi nhuận
1.1.2.1 Khái niệm về lợi nhuận
Theo C.Mác, ông có cái nhìn tinh tế và khoa học về lợi nhuận. Theo ông thì lợi
nhuận được hiểu là giá trị thặng dự hay phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng
hóa, trong đó lao động thặng dư của lao động không được trả lương của công nhân đã
được vật hóa.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại như Samuesdson và V.D.Nordhous cho rằng:
“Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng thu về trừ đi tổng chi ra”. Hay cụ
thể hơn “Lợi nhuận được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanh
nghiệp và tổng chi phí”.
Theo David Begg thì “Lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so với chi phí”.
Đối với nước ta, đứng trên góc độ doanh nghiệp thì lợi nhuận là khoản tiền chênh
lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ các
hoạt động của doanh nghiệp đưa lại trong khuôn khổ pháp luật quy định.
Như vậy, lợi nhuận là phần thu nhập dôi ra so với số chi phí bỏ ra. Phần thu nhập
này là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư do lao động xã hội trong doanh nghiệp
tạo ra. Đây là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và là
chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh chủa doanh
nghiệp.
1.1.2.2 Công thức tính lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí,
được xác định như sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản lãi thu về từ đầu tư tài chính như lãi
tiền gửi, thu lãi bán ngoại tệ, lãi cho thuê tài sản, thu nhập từ đầu tư chứng khoán, cổ
phiếu, lãi từ hoạt động góp vốn liên doanh…
Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanh
nghiệp không dự tính trước, mang tính chất không đều đặn như: thanh lý tài sản, thu từ
vi phạm hợp đồng, thu tiền phạt hủy bỏ hợp đồng.
1.2 Một số lý thuyết về doanh thu và lợi nhuận
1.2.1 Một số lý thuyết về doanh thu
1.2.1.1 Các chỉ tiêu về doanh thu.
Tổng doanh thu: Là toàn bộ doanh nghiệp có được do bán một lượng sản phẩm
hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định
Công thức:
Trong đó:
TR: Tổng doanh thu
P: Giá bán của một đơn vị sản phẩm
Q: Sản lượng mà doanh nghiệp bán được
Doanh thu trung bình là doanh thu tính trên một đơn vị sản phẩm được bán ra
Công thức:
AR: Doanh thu trung bình
TR: Tổng doanh thu
Q: Sản lượng mà doanh nghiệp bán được
Ý nghĩa: Doanh thu trung bình cho biết trung bình mỗi đơn vị hàng hóa bán ra thu
đươc bao nhiêu doanh thu.
11
Doanh thu cận biên: Là doanh thu thu được từ việc bán thêm một đơn vị sản
phẩm
thu giảm. Chính vì thế, chính sách giá của công ty được đưa ra dựa trên những nghiên
cứu về thị trường và sản phẩm
Kết cấu tiêu thụ: Nếu tăng tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mức doanh thu cao
và giảm tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mức doanh thu thấp hơn thì tổng doanh thu
của doanh nghiệp sẽ tăng hoặc ngược lại nếu giảm tỷ trọng bán ra những mặt hàng có
12
mức doanh thu cao và tăng tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mức doanh thu thấp thì
tổng số doanh thu mà doanh nghiệp thu được sẽ bị giảm.
Thu nhập người tiêu dùng: Thu nhập người tiêu dùng là một yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến cầu của người tiêu dùng qua đó tác động gián tiếp đến doanh thu của doanh
nghiệp. Đối với hàng hóa là dịch vụ thông thường (phục vụ đi lại) thì khi thu nhập
người tiêu dùng tăng lên thì nhu cầu tiêu dùng tăng do đó daonh thu tăng.
Các nhân tố khác: Bên cạnh đó còn một số nhân tố cũng ảnh hưởng đến doanh thu
của doanh nghiệp như quy mô thị trường, điều kiện sản xuất kinh doanh, thị yếu, tôn
giáo, sự ổn định của chính trị…
1.2.1.3 Vai trò của doanh thu
•
Đối với doanh nghiệp
Doanh thu là khâu cuối cùng trong khâu lưu thông hàng hóa, việc doanh nghiệp
thu được doanh thu cao chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ tốt và cạnh tranh
được với các sản phẩm hàng hóa dịch vụ khác. Vấn đề tiêu thụ được sản phẩm có ý
nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, vậy nên doanh thu quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp bù đắp trang trải các
chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh như: bù đắp tiền công người lao đông, đầu
vào... Nếu doanh thu của doanh nghiệp không đủ bù đắp các chi phí hoạt động kinh
doanh thì tình trạng nợ nần sẽ gia tăng, tình trạng này kéo dài thì doanh nghiệp sẽ đi
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (hay còn gọi là lợi nhuận ròng)
Lợi nhuân ròng = Lợi nhuận tính thuế × (1- thuế suất)
Tuy nhiên, khi so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối ít được sử dụng, mà nhà quản trị tài chính thường
quan tâm hơn tới chỉ tiêu về mức lợi nhuận tương đối (chính là tỷ suất lợi nhuận)
•
Mức lợi nhuận tương đối
Mức lợi nhuận tương đối, tỷ suất lợi nhuận (còn gọi là mức doanh lợi) là chỉ tiêu
trả lời cho câu hỏi cuối cùng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả như thế nào, là cơ sở
quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định. Tỷ suất lợi nhuận là căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định
đưa ra quyết định tài chính trong tương lai. Tỷ suất lợi nhuận có nhiều dạng:
Hệ số lợi nhuận ròng: Là một chỉ tiêu phản ánh khoản thu nhập sau thuế của một
doanh nghiệp so với doanh thu của công ty.
Ý nghĩa: Cho biết một đồng doanh thu đạt được thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE): Phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Ý nghĩa: Với một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận
tương ứng.
Hệ số lợi nhuận hoạt động: cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá
trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Ý nghĩa: Hệ số lợi nhuận hoạt động càng cao chứng tỏ quản lý có chi phí hiệu
quả hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động.
1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, có rất nhiều nhân tố tác động đến
lợi nhuận của doanh nghiệp. Do doanh thu và lợi nhuận có quan hệ trực tiếp và thuận
lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp
được ổn định, vững chắc. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn sử dụng một phần lợi nhuận
hàng tháng để thành lập quỹ công đoàn nâng cao đời sống cho cán bộ nhận viên. Với
động lực trực tiếp như vậy, lợi nhuận là động lực nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp.
•
Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội
Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải nộp một khoản tiền vào
ngân sách nhà nước. Sự tham gia đóng góp này của các doanh nghiệp được phản ánh ở
số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp. Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều
tiết của nhà nước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, để
góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của cơ sở kinh
-
15
doanh cho ngân sách nhà nước, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các
thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của người lao
động. Khoản thuế thu nhập mà các doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước sẽ dùng
để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mở rộng tái sản xuất xã hội.
Là thước đo tính hiệu quả của các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước đối với
sự quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động hiệu
quả, lợi nhuận cao chứng tỏ các chính sách vĩ mô của nhà nước đã đi đứng hướng và
ngược lại. Lợi nhuận có tác động gián tiếp đối với các chính sách vĩ mô của nhà nước.
1.3 Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
1.3.1 Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận được thể hiện qua công thức:
TR: Tổng doanh thu
của tổng chi phí, lợi nhuận có xu hướng giảm.
Tại mức sản lượng Q>Q2 – đây là mức sản lượng quá nhiều, tổng chi phí bỏ ra
lớn hơn nhiều so với doanh thu thu về. Tại đó TR
bao hàm các yếu tố khác như số năm kinh nghiệp của lái xe, thương hiệu công ty…
Doanh thu của từng loại hình dịch vụ (DT1, DT2, DT3,… DTn) sẽ có ảnh hưởng
trực tiếp và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của công ty. Vì thế, trong mô hình sẽ có n
biến giải thích là DT1, DT2, DT3,…và DTn.
Trong đó:
DT1: Doanh thu từ dịch vụ thứ nhất
DT2: Doanh thu từ dịch vụ thứ 2
18