NGUYỄN HOÀNG
PHƯƠNG NGỌC
Mã số SV : 4054191
Lớp: KTNN 1 K31
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH DOANH THU VÀ LỢI
NHUẬN CỦA CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN LIÊN DOANH
THUỐC LÁ VINASA
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN
Tháng 05/2009
P
P
h
h
â
â
n
n
t
t
í
í
c
c
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
g
g
t
t
y
y
T
T
N
N
H
H
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
GVHD
:
:
P
P
h
h
a
a
n
n
T
T
h
u
y
y
ễ
ễ
n
n
H
H
o
o
à
à
n
n
g
g
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
N
h
â
â
n
n
t
t
í
í
c
c
h
h
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
v
n
g
g
t
t
y
y
T
T
N
N
H
H
H
H
l
l
i
i
ê
ê
n
n
d
d
o
o
a
a
n
:
:
P
P
h
h
a
a
n
n
T
T
h
h
ị
ị
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
K
K
h
h
u
u
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong bài làm là trung thực, đề tài này không trùng
lắp và không giống với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào.
Cần thơ, ngày…… tháng …… năm
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Hoàng Phương Ngọc
P
P
v
v
à
à
l
l
ợ
ợ
i
i
n
n
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
ố
ố
c
c
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
u
y
y
ê
ê
n
n
SVTH
:
N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
ễ
n
n
H
H
o
o
à
à
n
n
g
Cần thơ, ngày…… tháng …… năm
Cơ quan thực tập
P
P
h
h
â
â
n
n
t
t
í
í
c
c
h
h
d
d
o
o
a
a
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
g
g
t
t
y
y
T
T
N
N
H
H
H
H
l
l
i
i
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
GVHD
:
:
P
P
h
h
a
a
n
n
T
T
h
h
ị
ị
N
N
g
n
H
H
o
o
à
à
n
n
g
g
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
ọ
ọ
c
í
í
c
c
h
h
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
v
v
à
à
l
l
ợ
ợ
T
T
N
N
H
H
H
H
l
l
i
i
ê
ê
n
n
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
a
n
n
T
T
h
h
ị
ị
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
K
K
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
n
SVTH
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần thơ, ngày…… tháng …… năm
Giáo viên phản biện
P
u
v
v
à
à
l
l
ợ
ợ
i
i
n
n
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
ố
ố
c
c
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
u
u
y
y
ê
ê
n
n
SVTH
:
N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
ễ
n
n
H
H
o
o
à
à
n
n
1.3.1 Không gian và đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU 4
2.2.1 Khái niệm 4
2.1.2 Nội dung và vai trò của doanh thu 4
2.1.3 Nội dung và vai trò của doanh thu 4
2.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu 5
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 5
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN 6
2.2.1 Khái niệm 6
2.2.2 Nội dung và vai trò của lợi nhuận 6
2.2.3 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận 7
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 8
2.2.5 Tác động của đòn bẩy kinh doanh 8
2.2.6 Phân tích điểm hòa vốn 9
2.2.7 Phân tích khả năng sinh lời 10
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
P
P
h
h
â
â
n
l
ợ
ợ
i
i
n
n
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
g
g
t
t
h
h
u
u
ố
ố
c
c
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
GVHD
:
:
P
P
n
n
SVTH
:
N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
ễ
n
n
H
H
o
o
à
à
n
n
g
g
P
P
h
h
4.1.1.1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu BH và CCDV 19
4.1.1.2 Đánh giá thực hiện doanh thu thực tế 21
4.1.2 Phân tích doanh thu theo thị trường 23
4.1.2.1 Đánh giá doanh thu thị trường xuất khẩu 23
4.1.2.2 Đánh giá doanh thu thị trường nội địa 22
4.1.3 Phân tích doanh thu theo tốc độ tăng trưởng và theo tỷ trọng 27
4.1.3.1 Phân tích doanh thu theo tốc độ tăng trưởng các thành phần 28
4.1.3.2 Phân tích doanh thu theo tỷ trọng các thành phần 29
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG
ĐẾN DOANH THU 30
4.2.1 Khối lượng sản xuất và tiêu thụ 30
4.2.2 Giá cả sản phẩm 31
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA
3 NĂM 2006 – 2008 33
4.3.1 Đánh giá tình hình kế hoạch và lợi nhuận thực tế của công ty 33
4.3.1.1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận 33
4.3.1.2 Đánh giá thực hiện lợi nhuận thực tế 34
P
P
h
h
â
â
n
n
t
t
í
í
c
n
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
g
g
t
t
y
y
T
T
N
ố
c
c
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
GVHD
:
:
P
P
h
h
a
a
n
n
g
g
u
u
y
y
ễ
ễ
n
n
H
H
o
o
à
à
n
n
g
g
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
6.2.1 Đối với Ban lãnh đạo công ty 56
6.2.2 Đối với Nhà nước 57
Tài liệu tham khảo 58
P
P
h
h
â
â
n
n
t
t
í
í
c
c
h
h
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
a
c
c
ô
ô
n
n
g
g
t
t
y
y
T
T
N
N
H
H
H
H
l
l
i
i
ê
ê
n
n
d
a
s
s
a
a
GVHD
:
:
P
P
h
h
a
a
n
n
T
T
h
h
ị
ị
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
à
à
n
n
g
g
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1 Tình hình nhân sự của công ty năm 2008 17
Bảng 2 Doanh thu BH và CCDV, lợi nhuận qua 3 năm 2006 – 2008 18
â
n
n
t
t
í
í
c
c
h
h
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
v
v
à
g
t
t
y
y
T
T
N
N
H
H
H
H
l
l
i
i
ê
ê
n
n
d
d
o
o
a
a
n
n
h
P
P
h
h
a
a
n
n
T
T
h
h
ị
ị
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
K
K
h
h
u
u
y
y
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 15
Hình 2 Kết cấu doanh thu BH và CCDV qua các năm 23
Hình 3 Biểu đồ tốc độ doanh thu 3 năm 23
Hình 4 Tổng các khoản doanh thu của công ty qua 3 năm 29
Hình 5 Biểu diễn mối quan hệ doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 35
Hình 6 Chỉ số lợi nhuận hoạt động qua 3 năm 40
Hình 7 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu qua 3 năm 41
Hình 8 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản qua 3 năm 42
Hình 9 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu qua 3 năm 43
P
u
v
v
à
à
l
l
ợ
ợ
i
i
n
n
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
ố
ố
c
c
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
ọ
c
c
K
K
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
n
S
S
V
V
T
T
H
H
:
:
N
N
g
g
u
N
g
g
ọ
ọ
c
c
Trang
1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa cùng với
công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hoá trong thương mại không còn là vấn đề xa lạ,
mà đã và đang trở thành một xu hướng phát triển tất yếu khách quan đối với nền
kinh tế của nước ta.
Thực tiễn cho thấy, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có tồn tại và
phát triển hay không, phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được doanh
thu và có lợi nhuận hay không? Thực vậy, doanh thu và lợi nhuận là mối quan tâm
hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Bởi nó có ý
nghĩa đến sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp. Có
doanh thu, lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có nguồn vốn quan trọng để trang trải các chi
phí, thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đối
với nhà nước, đồng thời một phần lợi nhuận sẽ được trích lập các quỹ để bổ sung
nguồn vốn kinh doanh, trả cổ tức cho các cổ đông.
Bên cạnh việc xác định doanh thu, lợi nhuận một cách chính xác thông qua
công tác hạch toán các khoản chi phí phù hợp, đúng nguyên tắc, đúng chuẩn mực
thì việc thường xuyên quan tâm phân tích kết quả kinh doanh nói chung, phân tích
doanh thu và lợi nhuận nói riêng giúp cho doanh nghiệp tự đánh giá mức độ tăng
trưởng và mức độ hoàn thành kế hoạch, tìm ra những nhân tố tích cực, khắc phục
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
v
v
à
à
l
l
ợ
ợ
i
i
n
n
h
h
u
u
ậ
ậ
i
i
ê
ê
n
n
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
ố
ố
c
c
l
l
á
á
T
T
h
h
ị
ị
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
K
K
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
n
S
S
V
V
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
Trang
2
nhuận. Để từ đó, đề ra một số giải pháp thích hợp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết các mục tiêu cụ
thể sau:
* Mục tiêu 1: Phân tích doanh thu và lợi nhuận đạt được của công ty qua 3 năm
2006 – 2008.
* Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động của
doanh thu và lợi nhuận.
* Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp nhằm làm tăng doanh thu, lợi nhuận nâng
t
í
í
c
c
h
h
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
v
v
à
à
l
l
ợ
y
T
T
N
N
H
H
H
H
l
l
i
i
ê
ê
n
n
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
D
:
:
P
P
h
h
a
a
n
n
T
T
h
h
ị
ị
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
K
K
h
h
u
H
o
o
à
à
n
n
g
g
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
Trang
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
v
v
à
à
l
l
ợ
ợ
i
i
n
n
h
h
u
u
ậ
ậ
n
i
ê
ê
n
n
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
ố
ố
c
c
l
l
á
á
V
T
h
h
ị
ị
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
K
K
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
n
S
S
V
V
T
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
Trang
4
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU
2.1.1 Khái niệm
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Tiêu thụ sản phẩm là quá
trình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo
hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên mua bán. Kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp
có doanh thu bán hàng.
Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ
thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
í
í
c
c
h
h
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
v
v
à
à
l
l
ợ
ợ
T
T
N
N
H
H
H
H
l
l
i
i
ê
ê
n
n
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
:
:
P
P
h
h
a
a
n
n
T
T
h
h
ị
ị
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
K
K
h
h
u
u
o
o
à
à
n
n
g
g
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
Trang
5
Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất
=
Giá trị sản phẩm sản xuất
P
P
h
h
â
â
n
n
t
t
í
í
c
c
h
h
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
a
c
c
ô
ô
n
n
g
g
t
t
y
y
T
T
N
N
H
H
H
H
l
l
i
i
ê
ê
n
n
d
a
s
s
a
a
G
G
V
V
H
H
D
D
:
:
P
P
h
h
a
a
n
n
T
T
h
h
ị
ị
N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
ễ
n
n
H
H
o
o
à
à
n
n
g
g
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN
2.2.1 Khái niệm
Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn
của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận trước thuế: là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để
đạt được doanh thu đó.
Lợi nhuận sau thuế: là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập
doanh nghiệp.
2.2.2 Nội dung và vai trò của lợi nhuận
Nội dung của lợi nhuận
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau,
lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:
* Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận có được từ hoạt
P
P
h
h
â
â
n
n
t
t
í
í
c
c
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
g
g
t
t
y
y
T
T
N
N
H
c
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
G
G
V
V
H
H
D
D
:
:
P
P
h
n
S
S
V
V
T
T
H
H
:
:
N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
ễ
n
n
H
H
o
o
à
à
n
Những khoản này thường phát sinh không đều đặn như: Thu tiền phạt, tiền bồi
thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà trước
đây đã chuyển vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản
lợi nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện.
Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh
doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh
nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như: lao động, vật
tư, tài sản cố định…
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền
kinh tế quốc dân và doanh nghiệp.
Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng
quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao
động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn.
2.2.3 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, phân tích các
nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến
lợi nhuận giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế, trên
cơ sở đó đề ra các quyết định đầu tư, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủ
yếu đến doanh lợi của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác được khả năng
tiềm tàng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy
cho Nhà nước và cho nhân viên của doanh nghiệp.
P
P
h
h
â
à
l
l
ợ
ợ
i
i
n
n
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
g
h
t
t
h
h
u
u
ố
ố
c
c
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
G
G
V
K
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
n
S
S
V
V
T
T
H
H
:
:
N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
ọ
c
c
Trang
8
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan ảnh
hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu là:
* Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có tiêu
thụ được mới xác định được lãi (lỗ) và lãi (lỗ) ở mức độ nào. Sản phẩm, hàng hoá
phải được tiêu thụ ở một số lượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càng
nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn.
* Giá thành sản xuất của sản phẩm: Giá thành sản xuất có vai trò to lớn trong
chiến lược cạnh tranh về giá. Giá thành sản xuất thấp cho phép doanh nghiệp áp
dụng giá bán thấp hơn đối thủ, để thu được lợi nhuận cao hơn. Giá thành sản xuất
có tác động ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và
ngược lại.
* Giá bán sản phẩm: Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải
đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thoả đáng để tái đầu tư.
Trong chính sách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối
quan hệ chặt chẽ, khi khối lượng hàng hoá bán tăng thì giá bán có thể giảm và
ngược lại.
* Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: Mỗi loại sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp có
một chi phí sản xuất riêng, do đó có mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như mức độ cạnh tranh trên thị trường, giá bán, giá vốn, thuế,…rất khác nhau.
Bởi vậy, khi doanh nghiệp có cơ cấu hàng hoá kinh doanh thay đổi sẽ làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
* Thuế suất: Thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong chính
sách thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp
h
h
t
t
h
h
u
u
v
v
à
à
l
l
ợ
ợ
i
i
n
n
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
n
n
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
ố
ố
c
c
l
l
á
á
V
V
i
i
ị
ị
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
K
K
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
n
S
S
V
V
T
T
H
H
ơ
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
Trang
9
CPKB
1 –
DTTH
Số dư đảm phí
P (Q – V)
Đòn bẩy hoạt động
= =
Lợi nhuận
P (Q– V) – F
- DOL : Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh - Q : Sản lượng tiêu thụ
- P : Giá bán một đơn vị sản phẩm - V : Biến phí một đơn vị sản phẩm
- F : Định phí
DOL: đo lường sự thay đổi của lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) khi
doanh số biến động. Bản thân DOL không tạo rủi ro do việc sử dụng chi phí cố định
â
â
n
n
t
t
í
í
c
c
h
h
d
d
o
o
a
a
n
n
h
h
t
t
h
h
u
u
v
v
g
g
t
t
y
y
T
T
N
N
H
H
H
H
l
l
i
i
ê
ê
n
n
d
d
o
o
a
a
n
n
V
V
H
H
D
D
:
:
P
P
h
h
a
a
n
n
T
T
h
h
ị
ị
N
N
g
g
ọ
ọ
c
c
ễ
ễ
n
n
H
H
o
o
à
à
n
n
g
g
P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
N
N
g
g
Thể hiện một đồng tài sản trong một thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu
lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ, quản lý tài sản
hợp lý và hiệu quả.
Lãi ròng Doanh thu thuần Lãi ròng
ROA =
= x
Tổng tài sản Tổng tài sản Doanh thu thuần
=
Hệ số vòng quay vốn x ROS
P
P
h
h
â
â
n
n
t
t
í
í
c
c
h
h
d
d
o
o
a
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
g
g
t
t
y
y
T
T
N
N
H
H
H
H
l
l
i
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
G
G
V
V
H
H
D
D
:
:
P
P
h
h
a
a
n
n
T
T
H
H
:
:
N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
ễ
n
n
H
H
o
o
à
à
n
n
g
g
P
P
h
Vốn chủ sở hữu
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Thu thập thông tin từ các báo cáo tài chính của công ty.
* Kết hợp các lý thuyết đã học và thực tế tại công ty.
* Tham khảo ý kiến của cán bộ nhân viên trong công ty.
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
* Đối với mục tiêu 1: sử dụng phương pháp so sánh
Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài
chính. Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
So sánh tuyệt đối: So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kế hoạch
và thực tế, giữa những thời gian khác nhau,… để thấy được mức độ hoàn thành kế
hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó.
* Mức chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch = số thực tế - số kế hoạch
* Mức chênh lệch năm sau so với năm trước = số năm sau - số năm trước.
So sánh tương đối: là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kì phân tích so với kì gốc.
Tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu của phân tích mà ta sử dụng các loại công thức sau:
* Số tương đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế (tt)/ số kế hoạch (kh)
* Tốc độ tăng trưởng = (số năm sau – số năm trước)/ số năm trước x 100 %.
* Số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng thể) phân tích theo
P
P
h
h
â
â
n
n
t
ợ
i
i
n
n
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
g
g
t
t
y
h
u
u
ố
ố
c
c
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
G
G
V
V
H
H
D
u
y
y
ê
ê
n
n
S
S
V
V
T
T
H
H
:
:
N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
ễ
n
n
H
12
chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu
của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào
* Đối với mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tỷ số và phương pháp so
sánh.
Phân tích các tỷ số tài chính: là việc sử dụng các tỷ số tài chính (cụ thể các tỷ
số về khả năng sinh lợi) để đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty.
* Đối với mục tiêu 3: sử dụng phương pháp phân tích chi tiết.
Chi tiết theo thời gian phát sinh:
Các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình
trong từng khoảng thời gian nhất định. Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những
nguyên nhân tác động không giống nhau. Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh
giá chính xác và đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó có các giải pháp
hiệu lực trong từng khoảng thời gian.
P
P
h
h
â
â
n
n
t
t
í
í
c
c
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
g
g
t
t
y
y
T
T
N
N
H
H
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
G
G
V
V
H
H
D
D
:
:
P
P
h
h
S
S
V
V
T
T
H
H
:
:
N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
ễ
n
n
H
H
o
o
à
à
n
n
Điện thoại: (0710) 3846047 – 846738
Fax: 0710 3846048
Email:
Hoạt động chính của công ty là sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu tại thị
trường trong nước và nước ngoài, xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá.
Tiền thân của công ty Liên doanh Thuốc lá Vinasa là Công ty Liên doanh
thuốc lá Tây Đô, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 187/GP cấp ngày
04/05/1991 do Uỷ Ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư, với tỷ lệ góp vốn của các
bên như sau:
* Xí nghiệp Liên doanh Thuốc lá Tây Đô: 37,5%
* Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Hậu Giang: 12,5%
Bên nước ngoài: Ông Nguyễn Tiết Liên, có trú sở tại Singapore: 50%
Đến tháng 5/1993, Công ty có sự chuyển nhượng vốn đầu tư theo giấy phép
187/GPĐC do Ủy Ban Nhà nước về Hợp tác Đầu tư cấp ngày 6/5/1993. Theo đó
các bên có sự thay đổi và tỷ lệ góp vốn như sau:
Bên Việt Nam (Giữ nguyên đối tác), vốn góp 25%
Bên nước ngoài: Công ty Vinasa Investment Corporation, có trụ sở tại
Singapore, vốn góp 75%.
Từ năm 1993 đến năm 2003, hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời
gian này chưa đạt được hiệu quả, kết quả kinh doanh hàng năm đều bị lỗ. Trước
tình hình trên một lần nữa Công ty có sự chyển nhượng vốn giữa các đối tác theo
Giấy phép điều chỉnh số 187/GPĐC2 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày
29/04/2003. Theo đó cơ cấu góp vốn thay đổi như sau:
Vốn đầu tư và vốn pháp định của công ty lần lượt là 4.073.000 USD và
2.000.000 USD. Ngày 31/12/2003, vốn pháp định đã được góp như sau:
P
P
h
h
â
à
l
l
ợ
ợ
i
i
n
n
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
c
c
ô
ô
n
n
g
h
t
t
h
h
u
u
ố
ố
c
c
l
l
á
á
V
V
i
i
n
n
a
a
s
s
a
a
G
G
V
K
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
n
S
S
V
V
T
T
H
H
:
:
N
N
g
g
u
u
y
y
ễ
ọ
c
c
Trang
14
* Bên Việt Nam: Tổng công ty thuốc lá Việt nam: 1.020.000 USD
* Bên nước ngoài: Công ty Vinasa Investment Cooporation: 980.000 USD
Cùng với việc ban hành giấy phép điều chỉnh trên, thời gian hoạt động hiện
nay của công ty là 20 năm kể từ ngày của giấy phép điều chỉnh. Từ ngày 09/7/2008
căn cứ theo nghị định số 101/2006/NĐ – CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy
định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Quy định của Luật doanh nghiệp và
Luật đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư mới số 571022000017 do Ủy Ban Nhà nước
thành phố Cần thơ cấp ngày 09/7/2008.
Tên cũ: Công ty Liên doanh Thuốc lá Vinasa.
Tên mới: Công ty TNHH Liên doanh Thuốc lá Vinasa.
Hiện nay công ty đang sản xuất kinh doanh và gia công các nhãn hiệu chính
như: Golden Eagle, Icell, Djisamsoe, Bastion. Mọi hoạt động của công ty từng bước
được cải thiện và đi vào ổn định.
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH Liên doanh Thuốc lá Vinasa trực tiếp sản xuất và kinh doanh
sản phẩm thuốc lá điếu phục vụ cho nhu cầu của thị trường Cần thơ nói riêng và cho
thị trường cả nước nói chung.
Ngoài việc sản xuất và tiêu thụ trong nước các sản phẩm mang nhãn hiệu như:
Golden Eagle, Icell. Công ty còn xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên phụ liệu thuốc lá
và thành phẩm nhãn hiệu Djisamsoe.
Để tháo gở khó khăn trong những buổi đầu liên doanh, công ty cũng cố gắng
nhận sản xuất gia công sản phẩm thuốc lá điếu cho các đơn vị bạn, tận dụng hết
máy móc thiết bị hiện có.
Hoạt động liên doanh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, công ty đã góp phần