phân tích tình hình xuất khẩu cá của công ty trách nhiệm hữu hạn hùng vương - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HÙNG VƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kinh tế ngoại thương
Mã số ngành: 52340120

Mã số ngành: 52340120 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TH.S CÔ HỨA THANH XUÂN Tháng 10 – năm 2013
i

LỜI CẢM TẠ Trong những năm học tại Trường Đại học Cần Thơ, bên cạnh sự nỗ lực
của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tâm của quý thầy
cô và trong quá trình đi thực tập tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH)
Hùng Vương với sự chỉ bảo nhiệt tình của quý công ty đã giúp em hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Khoa kinh tế - Quản trị
kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ, em xin chân thành cảm ơn cô Hứa
Thanh Xuân đã hướng dẫn nhiệt tình và bổ sung cho em những kiến thức còn
khiếm khuyết để hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong thời gian nhanh nhất và
hiệu quả nhất. Cần Thơ, Ngày. . … tháng. … năm …. .
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên) NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Chương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH HÙNG VƯƠNG 10
3.1 Khái quát về công ty TNHH Hùng Vương
3.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 10
3.1.2 Vai trò và mục tiêu của công ty 10
3.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty 11
3.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 11
3.2.2 Chức năng các phòng ban 12
3.2.3 Tổ chức công tác kế toán, các hình thức kế toán áp dụng tại công ty . 13
3.3 Quy trình công nghệ chế biến cá đông lạnh xuất khẩu của công ty 15
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2010-2012 16
3.5 Một số khó khăn và mục tiêu tương lai 19
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ CỦA CÔNG
TY TNHH HÙNG VƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 6 THÁNG 2013 22
4.1 Tổng quan về tình hình tiêu thụ cá của công ty từ 2010 đến 6
th
/2013 22
4.1.1 Sản lượng cá tiêu thụ của công ty từ 2010 đến 6 tháng 2013 22
4.1.2 Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu và bán nội địa của công ty từ
2010 đến 6 tháng 2013 24
4.2 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty 2010- 6 tháng
2013 26
4.2.1 Sản lượng xuất khẩu cá của công ty giai đoạn 2010 – 6
th
/2013 26
4.2.2 Doanh thu xuất khẩu cá của công ty giai đoạn 2010 - 6
th
/2013 27
4.2.3 Giá xuất khẩu 28
4.2.4 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng của công ty 2010 – 6
th

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
vi

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2010 đến 2012 16
Bảng 4.1: Sản lượng cá xuất khẩu so với nội địa của công ty 2010 - 2012 22
Bảng 4.2: Sản lượng cá tiêu thụ 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 23
Bảng 4.3 Doanh thu cá xuất khẩu so với nội địa của công ty 2010 – 6
th
/2013 24
Bảng 4.4: Doanh thu cá xuất khẩu so với nội địa 6
th
/2012 và 6
th
/2013 25
Bảng 4.5: Sản lượng cá xuất khẩu của công ty từ 2010 đến 6
th
/2013 26
Bảng 4.6: Doanh thu xuất khẩu của công ty 2010 – 6
th
/2013 27
Bảng 4.7: Giá xuất khẩu bình quân của công ty từ 2010 – 6
th
/2013 28
Bảng 4.8: Sản lượng xuất khẩu theo mặt hàng của công ty 2010 – 6


VASEP (Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers): Hiệp hội
chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam.
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
VNĐ: Việt Nam đồng.
NQ – CP: Nghị quyết – Chính phủ.
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long.
NN- PTNT: Nông nghiệp phát triển Nông thôn.
ATTP: An toàn thực phẩm.
XNK: Xuất nhập khẩu.
TT- NHNH: Thông tin Ngân hàng Nhà nước.
VERs (Voluntary Export Restraints): Hạn chế xuất khẩu tự nguyện.
MFN (Most Favoured Nation): Nguyên tắc “Tối huệ quốc”.
GSP (Generalized Sustem of Preference): Thuế quan ưu đãi phổ cập.
WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới.
GDP(Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội.
EU (European Union): Liên minh Châu Âu.
ASEAN (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á.
FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nations): Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc.
APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation): Diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu Á – Thái Bình Dương.
ASEM (The Asia-Europe Meeting): Hội nghị thường đỉnh Á – Âu.
GAP (Good Agriculture Practices): Sản xuất nông nghiệp bền vững.
TQM (Total Quality Management): Quản lý chất lượng toàn diện.
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Hệ thồng quản lý chất
lượng.
NAFIQAD: Theo Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
ASC: Hội đồng Quản lý Nuôi trồng Thuỷ sản.

những hạn chế để khắc phục.
Riêng Vĩnh Long là một trong những tỉnh, thành phố có vị trí thuận lợi
cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản do có hệ thống sông ngồi chằng
chịt cũng như phương tiện vận chuyển thủy và bộ đều thuận lợi cho việc phát
triển nghề sản xuất cũng như xuất khẩu thủy sản của nước nhà. Tận dụng được
lợi thế của tỉnh nhà công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hùng Vương với
việc hoạt động kinh doanh sản xuất và xuất khẩu thủy sản đã đem lại nguồn
lợi đáng kể cho công ty. Tuy nhiên, công ty TNHH Hùng Vương cũng là một
trong những doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản với quy mô lớn, doanh thu gia
tăng tương đối qua các năm. Vì vậy, công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp
của xu thế quốc tế hóa. Để có thể tìm những mặt mạnh cũng như những mặt
hạn chế của công ty sau đó có những biện pháp tham khảo để khắc phục
những hạn chế của công ty. Vì thế, khi thực tập tại công ty em quyết định chọn
đề tài “Phân tích tình hình xuất khẩu cá của công ty TNHH Hùng
Vương”.
2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu cá của công ty TNHH Hùng
Vương trong giai đoạn 2010 – 6 tháng đầu năm 2013, trên cơ sở đó nhằm đánh
giá những thuận lợi cũng như khó khăn của công ty sau đó đưa ra những giải
pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cho công ty Hùng Vương nói chung và xuất
khẩu Việt Nam nói riêng trong giai đoạn sắp tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu thứ nhất: Tìm hiểu tổng quan về công ty TNHH Hùng Vương.
Mục tiêu thứ hai: Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu cá của công ty
TNHH Hùng Vương trong giai đoạn 2010 – 6 tháng đầu năm 2013.
Mục tiêu thứ ba: Tìm hiểu những điểm mạnh điểm yếu của công ty nhằm đưa
ra những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của công ty TNHH Hùng Vương.

phẩm và dịch vụ của mình ra nước ngoài. Do vậy mà xuất khẩu được xem như
chiến lược kinh doanh quan trọng của các công ty.
Như vậy, xuất khẩu được hiểu trước hết là một hình thức trao đổi hàng
hóa, dịch vụ trên thị trường mà thị trường đó là thị trường thế giới nhằm đáp
ứng và thõa mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của một quốc gia không thể tự
đáp ứng cho chính mình, đồng thời phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại
nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia xuất khẩu trong công cuộc phát triển kinh tế
đất nước. Xuất khẩu là một hình thức thương mại nhằm thu lợi nhuận từ việc
bán hàng hòa, dịch vụ ra nước ngoài.
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa không chỉ là đơn giản bán hàng hóa ra nước ngoài,
xuất khẩu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phát triển nền kinh tế nước
nhà.
Tầm quan trọng của xuất khẩu thể hiện qua các vai trò sao:
- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và
tích lũy phát triển sản xuất.
- Đẩy mạnh xuất khẩu được xem như yếu tố quan trọng kích thích sự tăng
trưởng kinh tế: Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất,
nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu gây phản ứng dây chuyền
giúp các ngành kinh tế khác phát triển theo, kết quả là tăng tổng sản phẩm xã
hội và nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả.
4

- Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất:
Để đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách, chất lượng sản
phẩm thì một mặt phải đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất, một mặt người
lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi những kinh nghiệm sản xuất tiên
tiến.
- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối

5

2.1.1.5 Phương hướng phát triển xuất khẩu
 Căn cứ vào nguồn lực bên trong (dân số lao động, tài nguyên thiên
nhiên, đất đai, cơ sở hạ tầng, vị trí địa lí …)
 Căn cứ vào yêu cầu và xu hướng phát triển của thị trường: đối với
chúng ta thì nhu cầu đó là nhu cầu của thị trường nhập khẩu, các thị trường
gần, thị trường truyền thống.
 Căn cứ vào hiệu quả kinh tế: lợi thế tương đối của mặt hàng xuất khẩu.
 Phương hướng phát triển xuất khẩu của Việt Nam
+ Tăng nhanh và vững chắc về tổng kim ngạch hàng hóa và dịch vụ.
+ Chuyển dịch mạnh cơ cấu sản xuất, xuất khẩu đảm bảo cán cân thương
mại ở mức hợp lý.
+ Mở rộng, đa dạng hóa thị trường và phương thức kinh doanh. Hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới.
+ Đa dạng nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của các mặt hàng xuất
khẩu.
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả xuất khẩu
a) Doanh thu xuất khẩu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản
phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh
nghiệp. Doanh thu bán hàng của các Công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ các giá
trị hàng hóa và dịch vụ đã bán ra, đã thu tiền và chưa thu tiền (do phương thức
thanh toán) trong kỳ kinh doanh nào đó.
Doanh thu bán hàng của công ty xuất nhập khẩu được tính bằng công
thức:
i
n
i
i

khẩu hoặc quá cảnh phải nộp cho hải quan là cơ quan đại diện cho nước chủ
nhà. Kết quả của thuế quan là làm tăng chi phí cho việc đưa hàng hóa vào
nước khác.
*Các chính sách ngoại thương
Hạn ngạch
Hạn ngạch nhập khẩu có nghĩa là số lượng hàng hóa hoặc giá trị hàng
hóa mà Chính phủ một nước quy định nhập khẩu nói chung hoặc từ một quốc
gia cụ thể nào đó trong một thời gian nhất định, thường là một năm.
Hạn ngạch tuyệt đối: Giới hạn tối đa về số lượng hoặc về giá trị hàng hóa
được phép nhập khẩu nói chung hoặc từ một quốc gia cụ thể trong một khoản
thời gian nhất định.
Hạn ngạch thuế quan: Giới hạn tối đa về số lượng hoặc về giá trị hàng
hóa được phép nhập khẩu được hưởng thuế quan ưu đãi, nếu số lượng hoặc giá
trị hàng hóa vượt qua ngưỡng tối đa này sẽ phải chịu mức thuế quan cao.
Thường những giới hạn này được áp dụng bằng cách cấp giấy phép cho
một công ty hay cá nhân. Khi hạn ngạch quy định cho cả mặt hàng và thị
trường thì hàng hóa đó chỉ được nhập khẩu từ thị trường với số lượng và thời
gian nhất định.
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (Voluntary Export Restraints – VERs)
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là một biến thế của hạn ngạch nhập khẩu
do phía nước xuất khẩu đặt ra thay vì nước nhập khẩu.
VERs nói chung được đưa ra theo yêu cầu của nước nhập khẩu và được
nước xuất khẩu chấp nhận nhằm ngăn chặn trước những hạn chế mậu dịch
khác.
VERs có những lợi thế chính trị và pháp lý nhất định nên tổng những
năm gần đây chúng trở thành công cụ được ưa dùng trong chính sách ngoại
thương.
7
Phương pháp số tuyệt đối: là dựa trên hiệu số giữa hai chỉ tiêu so sánh là
chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc.

01
YYY  (2.2)
Trong đó:
0
Y : chỉ tiêu kỳ gốc.
1
Y : chỉ tiêu kỳ phân tích.
Y

: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
8

Phương pháp số tương đối: là phương pháp phân tích dựa vào tỷ lệ %
giữa chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc cũng như tỷ trọng của các chỉ
tiêu. Thể hiện mức độ hoàn thành công việc hoặc nói lên tốc độ tăng trưởng
của vấn đề.
%100
0
01



Y
YY
Y (2.3)
Trong đó:
1

chứ không phải là lựa chọn hay quyết định chiến lược nào hay nhất, không
phải tất cả các chiến lược trong ma trận SWTO đều được lựa chọn. 9 Bảng ma trận SWTO

SWTO
S(Strengths)
1
2
3

W(Weaknesses)
1
2
3

O (Opportunities)
1
2
3

Các chiến lược SO
1
2
3


ngọt dồi dào, hệ thống sông ngòi chằng chịt rất thuận lợi cho ngành nuôi
trồng thủy hải sản. Tỉnh Vĩnh Long cũng là một tỉnh có vị trí địa lý thích hợp
đề phát triển ngành nghề nuôi trồng thủy hải sản. Chính vì thế ngày
12/06/2006 ban lãnh đạo tỉnh quyết định thành lập Công ty TNHH Hùng
Vương Vĩnh Long nằm trong danh mục các dự án đầu tư trọng điểm của tỉnh
trong thời buổi kinh tế hiện nay theo giấy phép kinh doanh do Sở kế hoạch và
đầu tư Vĩnh Long, số giấy phép kinh doanh 5402000373.
Tên tiếng việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Vương Vĩnh Long
hay còn gọi là Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Vương
Số tài khoản: 102010000476289 mở tại ngân hàng Công Thương Việt
Nam chi nhánh Vĩnh Long.
Trụ sở hoạt động của công ty:
+ Địa chỉ: 197 đường 14 tháng 9, phường 5, thành phố Vĩnh Long.
+ Điện thoại: 0703.822.623
+ Fax: 0703.822.143
+ Mã số thuế: 1500467732
Đầu năm 2006 công ty bắt đầu chuyển khai kế hoạch thành lập và thiết
kế lại công ty, do trong năm 2006 tiền thân của công ty là công ty TNHH
Châu Á ở khu công nghiệp Mỹ Tho, sau đó công ty đã mua lại công ty Chế
biến thủy sản Vĩnh Long đến 12/06/2006 quyết định đổi tên là công ty trách
nhiệm hữu hạn Hùng Vương. Ngành kinh doanh chủ yếu là nhận gia công
thủy sản và sản xuất thủy sản xuất khẩu.
Đến 2009 công ty mở rông hoạt động kinh doanh hơn là nhận hợp đồng
với công ty mẹ phân phối thức ăn và hợp tác với công ty TNHH Phương
Tường để bán lại phụ phẩm của công ty cũng như góp thêm vốn đầu tư cho
công ty.
Đến 2010 công ty hợp tác với công ty Cổ phần thủy sản An lạc nhận
vốn góp thêm để mở rộng sản xuất, mở rộng hoạt động xuất khẩu.
3.1.2 Vai trò và mục tiêu của công ty
Là một công ty thành lập từ năm 2006, sản phẩm chủ yếu là cá Fillet

Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty TNHH Hùng Vương, 2012
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức, quản lý tại công ty TNHH Hùng Vương
Ban giám đốc
Tổ
lao
động
Tổ
phục
vụ
Tổ
tiếp
nhận
Tổ
fillet
Tổ
định
hình
Tổ
phân
màu
Tổ xếp
khuôn
Tổ cấp
đông

 Quyết định các phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các
chủ trương đầu tư của công ty.
 Phê duyệt kế hoạch đào tạo cán bộ, các chuyến đi công tác nước ngoài
của nhân viên, ký kết các hợp đồng thương mại với các đối tác trong và ngoài
nước.
Phòng tổ chức hành chính:
 Quy hoạch tuyển dụng bố trí cho toàn công ty, thực hiện các chế độ
chính sách về lao động theo quy định của nhà nước.
 Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết các chế độ
tuyển dụng và thôi việc, bổ nhiệm, khen thưởng. Quản lý giấy tờ, hồ sơ sổ
sách hành chánh, lưu trữ các loại giấy tờ của công ty.
 Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ và nhân viên trong công ty.
 Xây dựng bảo vệ an ninh nội bộ, bảo vệ môi trường vệ sinh khu vực.
Phòng kế toán:
 Thực hiện các nghiệp vụ kinh tế tài chính, quản lý tài chính, theo dõi
tình hình sử dụng lao động, tài sản cố định, nguồn vốn kinh doanh, tiến hành
phân tích tình hình tài chính.
 Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, phân tích kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo dõi các khoản nợ của công ty, phản ánh
vấn đề thu chi cho công ty.
 Ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược của công ty.
 Phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan để xây dựng kế hoạch
giá thành và kế hoạch tài chính trong từng thời điểm.
Phòng kinh doanh:
Xây dựng kế hoạch sản xuất chi từng thời kỳ, nghiên cứu hiện trạng nhà
xưởng, trang thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất, đề xuất dư án đầu tư.
13


pháp luật, chịu trách nhiệm trong việc nắm bắt kịp thời, chính xác các văn
bản pháp luật, các văn bản của cơ quan ban ngành. Quản lý sử dụng và bảo
quản lưu trữ tài liệu kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc mọi hoạt động
của phòng cũng như hoạt động của Công ty có liên quan tới tài chính và theo
dõi hoạt động tài chính Công ty. Tổ chức công tác kế toán trong Công ty phù
Kế toán kho theo dõi
tình hình xuất vật tư ở
kho
Kế toán tiền lương kiểm kê
kế toán tiền mặt, kế toán
hàng hóa, kế toán tạm ứng
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp kiểm
kê, kế toán doanh thu
theo dõi công nợ, thuế
14

hợp với chế độ kế toán của Nhà nước, thực hiện các chính sách chế độ công
tài chính kế toán.
Kế toán kho: theo dõi tình hình xuất nhập vật tư, báo cáo sơ bộ tình hình
sản xuất tại phân xưởng, tổng hợp tình hình xuất nhập tồn vật tư tại kho.
Kế toán tiền lương: giám đốc phân xưởng gửi bảng chấm công lên kế
toán tiến hành lập bảng thanh toán rồi giao lại cho kế toán trưởng trích các
khoản theo quy định sau đó tiến hành lập bảng thanh toán lương hoàn chỉnh.
Ngoài ra, còn theo dõi thu chi tiền mặt, xuất hóa đơn bán hàng, theo dõi tình
hình biến động của tài sản cố định (sửa chữa và thanh lý).
Kế toán tổng hợp: theo dõi thu chi ở ngân hàng, tình hình vay nợ ngắn
hạn, dài hạn, ghi và tổng hợp vào sổ doanh thu, thuế và các khoản công nợ
cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu và lên bảng cân đối kế toán.
3.2.3.3 Hình thức sổ kế toán

Nhật ký chung

Bảng tổng
hợp chi tiết

Báo cáo tài chính
15

Trong đó:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để
ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái, thẻ kế toán chi tiết
có liên quan.
Cuối tháng, quý hoặc năm, kế toán khóa sổ tính ra tổng số tiền của các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài
khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết, kế toán lập báo cáo tài chính.
3.3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁ ĐÔNG LẠNH XUẤT
KHẨU CỦA CÔNG TY
Quy trình sản xuất sản phẩm cá tra xuất khẩu của công ty TNHH Hùng
Vương là quy trình công nghệ khép kín được thực hiện qua 12 bước đảm bảo
tính liên tục cho sản phẩm được chất lượng tốt nhất. Các nhà máy chế biến
điều được xây dựng sát bờ sông nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển cá đến
nơi chế biến, đó là yếu tố quan trọng giúp cho độ tươi, màu sắc cá, độ săn chắc
của thịt cá trong sản phẩm sau khi cá được đưa vào nhà máy, thì từ khâu đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status