TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ MAI THANH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ĐẠI LỢI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế ngoại thương
Mã số ngành: 52340120
Tháng 9 - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt bốn năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ, nhận được sự
hướng dẫn, chỉ dạy tận tình của quý thầy cô, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh, em đã may mắn được tiếp thu được nhiều kiến thức hữu ích.
Đó thực sự là vốn quý để em trang bị cho hành trình nỗ lực xây dựng thành tựu
trong sự nghiệp sau này. Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô khoa Kinh tế –
Quản trị kinh doanh đã cho em những bài học bổ ích để em có được vốn kiến
thức nền tảng giúp hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Huỳnh Thị Kim Uyên,
người đã chỉ dạy và hướng dẫn tận tình cho em trong quá trình thực tập. Em xin
cảm ơn cô đã luôn quan tâm và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Trong thời gian thực tập tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đại Lợi, em đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các anh chị trong phòng
Kinh doanh của công ty. Em xin cảm ơn các anh chị đã luôn hướng dẫn, giải đáp
tận tình những thắc mắc và cung cấp nhiều kiến thức thực tế bổ ích để em hoàn
thành khóa thực tập này.
Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên bài
luận văn của em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính mong được sự
đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô để bài luận văn hoàn thiện hơn và có ý nghĩa
thực tế hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản trị kinh
doanh, Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong công ty Trách nhiệm hữu hạn Đại
Lợi được nhiều sức khỏe, hạnh phúc, vui vẻ và thành đạt trong cuộc sống.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
- iii -
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP - iv -
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu hàng hóa 4
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu 7
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẠI LỢI 12
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 12
3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 12
3.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 14
3.4 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 14
3.4.1 Chức năng 14
3.4.2 Nhiệm vụ 14
5.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực 63
5.2.4 Mở rộng thị trường xuất khẩu 65
Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 67
- vi -
6.1 Kết luận 67
6.2 Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Bảng 4.3 Thị trường xuất khẩu gạo nổi bật của Việt Nam năm 2010 29
Bảng 4.4 Thị trường xuất khẩu gạo nổi bật của Việt Nam năm 2011 30
Bảng 4.5 Thị trường xuất khẩu gạo nổi bật của Việt Nam năm 2012 31
Bảng 4.6 Thị trường xuất khẩu gạo nổi bật của Việt Nam tính đến tháng
7/2013 32
Bảng 4.7 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của công ty TNHH Đại
Lợi giai đoạn 2010 – 2012 33
Bảng 4.8 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của công ty TNHH Đại
Lợi 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 35
Bảng 4.9 Sản lượng gạo xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của công ty
TNHH Đại Lợi giai đoạn 2010 – 6/2013 36
Bảng 4.10 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo theo cơ cấu thị trường
của công ty TNHH Đại Lợi giai đoạn 2010 – 6/2013 40
Bảng 4.11 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo theo hình thức xuất
khẩu của công ty TNHH Đại Lợi giai đoạn 2010 – 6/2013 44
Bảng 4.12 Trình độ nhân sự của công ty TNHH Đại Lợi tính đến tháng
6/2013 46
- viii -
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Đại Lợi 13
Hình 3.2 Quy trình sản xuất gạo của công ty TNHH Đại Lợi 16
Hình 3.3 Lợi nhuận trước thuế của công ty TNHH Đại Lợi giai đoạn 2010
- ix -
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
APEC : Asia-Pacific Economic Cooperation (Tổ chức hợp tác
kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương)
ASEAN : Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á)
GAP : Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp
tốt)
VFA : Viet Food Association (Hiệp Hội Lương Thực Việt
Nam)
WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại
quốc tế)
- 1 -
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
những nước mạnh về xuất khẩu mặt hàng này cũng tạo ra một áp lực lớn trên thị
trường.
- 2 -
Với những khó khăn và áp lực từ thị trường thế giới, các doanh nghiệp nói
chung và công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Đại Lợi nói riêng cần phải xác
định những điểm mạnh, điểm yếu của mình cùng với việc tập trung phân tích tình
hình xuất khẩu của công ty và theo dõi diễn biến của thị trường thế giới. Từ
những nhận định, phân tích đã tổng hợp được, đưa ra những giải pháp cụ thể và
hợp lý nhất để đưa hoạt động sản xuất, xuất khẩu phát triển đúng hướng và phù
hợp với tiềm năng đang có, đem lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững cho doanh
nghiệp.
Xuất phát từ những nhận định trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích
tình hình xuất khẩu gạo của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đại Lợi” để trình bày
thực trạng xuất khẩu của công ty trong giai đoạn 2010 - 6/2013, phân tích hiệu
quả kinh doanh cùng những thuận lợi, khó khăn mà công ty phải đối mặt để đưa
ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động xuất khẩu gạo của công ty TNHH Đại Lợi giai đoạn
2010 – 6/2013 để từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất
khẩu của công ty trong những năm tiếp theo.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động xuất khẩu gạo của công ty TNHH Đại Lợi
giai đoạn 2010 – 6/2013.
- Mục tiêu 2: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
gạo của công ty TNHH Đại Lợi giai đoạn 2010 – 6/2013.
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh
thương. Do vậy, thực chất của hoạt động xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia là
hoạt động xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp.
Hoạt động xuất khẩu không chỉ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế
quốc dân mà còn đối với bản thân các doanh nghiệp tham gia.
- 5 -
a) Đối với nền kinh tế quốc dân
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ CNH – HĐH đất nước.
Trong chính sách CNH - HĐH của nước ta, Đảng và Nhà nước coi nhập
khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại là một nhiệm vụ trọng tâm, cơ bản
trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế, xã hội để đưa Việt Nam trở thành
một nước công nghiệp phát triển. Nguồn vốn cho nhập khẩu được hình thành từ
các nguồn: đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ, xuất khẩu hàng hóa,… Trong đó,
nguồn thu từ xuất khẩu hàng hóa là nguồn vốn quan trọng nhất vì đây là nguồn
thu ngoại tệ chủ động của đất nước, ngược lại, các cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ
nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ có khi các chủ đầu tư và người cho vay
thấy được khả năng xuất khẩu của nước đó vì đây là nguồn chính đảm bảo cho
đất nước có thể trả nợ được.
- Xuất khẩu đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển.
Đối với những quốc gia phát triển, xuất khẩu là việc tiêu thụ những sản
phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa. Tuy nhiên, đối với một quốc gia
đang phát triển như nước ta, sản xuất về cơ bản còn chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ
thụ động chờ ở sự dư thừa của sản xuất, thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng
triển chậm, sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế sẽ rất chậm chạp. Vì vậy, việc
tổ chức sản xuất để xuất khẩu phải theo nhu cầu của thị trường thế giới , tập trung
vào những sản phẩm, dịch vụ trọng điểm sẽ giúp chúng ta vẫn có thể thu lợi từ thị
giới và tăng cường các quan hệ kinh tế đối ngoại. Từ đó, các lĩnh vực khác như:
du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế,… sẽ được thúc đẩy phát triển
mạnh mẽ. Ngược lại, sự phát triển của các lĩnh vực này cũng tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển.
b) Đối với doanh nghiệp
- Xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ.
Do dung lượng thị trường nội địa còn hạn chế, cơ hội tiêu thụ hàng hoá thấp
hơn khả năng sản xuất cho nên vươn ra thị trường thế giới là một nhu cầu tất yếu
của các doanh nghiệp. Với một thị trường rộng lớn, các doanh nghiệp sẽ có thêm
cơ hội tiêu thụ hàng hóa, quảng bá thương hiệu và mở rộng quan hệ buôn bán của
mình.
- Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh.
Khi tham gia hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp không chỉ phải đối mặt
với sự cạnh tranh từ những doanh nghiệp trong nước mà còn cả những doanh
nghiệp nước ngoài, trong khi đó nhu cầu của thị trường thế giới luôn rất đa dạng
và khắt khe về chất lượng. Do vậy, để có thể đứng vững được ở thị trường này,
các doanh nghiệp đòi hỏi phải đổi mới trang thiết bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, công
nhân viên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để từ đó giúp doanh nghiệp ngày
càng phát triển và đi lên hơn nữa.
- Xuất khẩu giúp người lao động tăng thu nhập.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo
ra thu nhập ổn định cho họ, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng. Nó
vừa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân vừa thu được lợi nhuận.
- 7 -
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa được thực hiện dưới nhiều hình thức khác
Hình thức này nên áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ, chưa
đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường và khách hàng, chưa
thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu.
- 8 -
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa
2.1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như: kho, mặt bằng kinh doanh,
trang thiết bị, máy móc và kỹ thuật công nghệ, phương tiện vận chuyển, chuyên
chở, quy định quy mô và tính chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, góp
phần quyết định tới hiệu quả kinh doanh. Doanh nghiệp đáp ứng tốt về cơ sở vật
chất kỹ thuật sẽ có thể nâng cao chất lượng hàng hóa và khả năng cạnh tranh trên
thị trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu
một cách khả thi và hiệu quả hơn. Và để có thể đáp ứng được những vấn đề này
cốt lõi nhất là nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Chất lượng hàng hóa
Chất lượng sản phẩm là tiêu chuẩn tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Để giữ vững uy tín và thương hiệu của mình, các doanh nghiệp không chỉ cần
phải luôn đảm bảo mà còn phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để
đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của thị trường. Vì vậy, việc phân tích chất lượng sản
phẩm phải được chú trọng và tiến hành thường xuyên, cần phải có sự phối hợp
nhịp nhàng từ khâu thu mua nguyên liệu đến khâu cho ra thành phẩm cuối cùng
để luôn đảm bảo được chất lượng sản phẩm và có được lòng tin của người tiêu
dùng.
- Nguồn nhân lực
Các yếu tố như: trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, trình độ am hiểu thị
trường trong lẫn ngoài nước, khả năng tiếp thị, giao dịch, đàm phán, kinh nghiệm
thách thức mới trong kinh doanh để điều chỉnh, thích ứng các hoạt động nhằm
tránh những đảo lộn trong quá trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu đã
đặt ra.
- Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua trong
ngành, do đó, việc phân tích đối thủ cạnh tranh và giành lợi thế trong ngành là
một vấn đề tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần dự đoán mục
đích tương lai, nhận định ưu và khuyết điểm của các đối thủ cạnh tranh trong
ngành, nhận biết tiềm năng cũng như chiến lược kinh doanh của họ để có thể
quyết định mức độ cạnh tranh thích hợp.
- Nhu cầu tiêu thụ
Khách hàng là mục tiêu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, mọi nỗ lực của doanh nghiệp suy cho cùng cũng là nhằm đáp ứng
các nhu cầu và mong muốn của khách hàng và sự trung thành của khách hàng chỉ
được tạo dựng khi những nhu cầu của họ được đáp ứng tốt nhất.
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, khách hàng không còn là người tiêu dùng
trong nước nữa mà là người tiêu dùng ở nhiều quốc gia khác nhau. Chính vì vậy,
việc tìm hiểu thị trường, nhu cầu, thị hiếu của khách hàng ở quốc gia mà doanh
nghiệp hướng tới là một vấn đề quan trọng và quyết định sự thành bại của kế
hoạch xuất khẩu. Doanh nghiệp cần phải nắm vững những yếu tố trên và cả
những thay đổi của chúng nếu có để có thể xây dựng những chiến lược kinh
doanh hợp lý và đúng đắn nhất.
- 10 -
- Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên bất kỳ sự biến đổi nào từ phía người cung
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương
pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh
cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực
kinh tế vĩ mô.
- 11 -
Điều kiện thực hiện so sánh: Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên
quyết là các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về
không gian và thời gian.
Về thời gian: các chỉ tiêu được chọn trong đề tài theo cùng năm và
đồng nhất trên cả 3 mặt:
- Cùng phản ảnh nội dung kinh tế.
- Cùng một phương pháp tính toán.
- Cùng một đơn vị đo lường.
Về không gian: các số liệu được thu thập trong cùng công ty, trong
cùng mặt hàng xuất khẩu.
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc
giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
Công thức:
Δy = y
1
– y
0
Trong đó: y
0
: chỉ tiêu năm trước.
y
- 12 -
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẠI LỢI
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH Đại Lợi tiền thân là một cơ sở sản xuất kinh doanh lúa gạo
được thành lập vào năm 1994. Sau nhiều năm phát triển, vào ngày 29/12/2006
công ty TNHH Đại Lợi ra đời theo giấy chứng nhận kinh doanh số 2200495709
do Sở Kế hoạch và Đầu tư Sóc Trăng cấp.
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẠI LỢI
Tên giao dịch: DAI LOI CO.,LTD
Tên viết tắt: CÔNG TY ĐẠI LỢI
Địa chỉ công ty: Kinh Xáng, phường 8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Điện thoại: (079) 3822541
Vốn điều lệ: 30 000 000 000 đồng
Từ những khó khăn ban đầu, công ty TNHH Đại Lợi đã không ngừng khắc
phục và vươn lên. Công ty hiện nay đã có một phân xưởng được trang bị dây
chuyền xay xát, lau bóng gạo và hệ thống cân xuất gạo hiện đại cùng với kho
chứa có sức chứa tối đa 40.000 tấn. Nhà máy được đặt tiếp giáp với tuyến đường
vận chuyển trên sông của thành phố giúp việc vận chuyển lúa gạo của công ty trở
nên dễ dàng và thuận lợi hơn.
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Hiện nay, công ty Đại Lợi đang hoạt động với đội ngũ nhân viên gồm 49
người và được chia làm 5 phòng ban khác nhau dưới sự lãnh đạo của Giám đốc
công ty. Mỗi phòng ban sẽ có chức năng riêng của mình, tuy nhiên, việc hợp tác
và trao đổi thông tin giữa các phòng ban này đều được đảm bảo tiến hành một
cách tốt nhất để hoạt động của công ty luôn được diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Ngoài việc thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, mỗi phòng ban còn tham gia tư vấn
giúp Giám đốc đưa ra những quyết định, những giải pháp tối ưu cho những vấn
đề phức tạp.
quản lý về lao động, các chế độ tiền lương, thưởng, bảo hiểm và các chế độ, quy
định của Nhà nước.
Thực hiện công tác quản trị văn phòng, văn thư, tổ chức các buổi họp, tiếp
khách…, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kế toán
Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty phù hợp với các quy định của Nhà nước, tổng hợp các loại chi
phí để tính toán giá thành sản phẩm, đề xuất giá bán cho Giám đốc tham khảo.
Lập các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kế toán quản trị nội
bộ, kiểm soát chi phí, quản lý hệ thống tài chính của công ty. Đề xuất các biện
pháp sử dụng vốn hiệu quả, thực hiện bảo toàn và phát triển vốn.
Phòng kinh doanh
Chịu trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng và thực hiện các kế hoạch, phương
án kinh doanh. Tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm khách hàng mới và mở rộng thị
trường cho công ty.
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỐ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là thu mua, xay xát, chế biến gạo
xuất khẩu, ngoài ra công ty cũng cung ứng gạo nội địa. Các loại gạo xuất khẩu
chủ yếu của công ty bao gồm: gạo 5% tấm, 10% tấm, 15% tấm và 25% tấm.
Ngoài ra, công ty còn được cấp phép buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu.
3.4 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY
3.4.1 Chức năng
Công ty tổ chức thu mua, dự trữ, sản xuất, chế biến lúa nguyên liệu ra gạo
thành phẩm đạt tiêu chuẩn để bán nội địa và xuất khẩu. Ngoài ra công ty còn mua
bán nguyên liệu nông lâm sản.
Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin và điều tra tình hình sản xuất
nhằm đưa ra phương án sản xuất kinh doanh phù hợp và đạt hiệu quả cao, góp
phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương.
Thu hút và tạo việc làm ổn định cho người lao động, đồng thời góp phần
nâng cao đời sống cho người nông dân.
3.4.2 Nhiệm vụ
Công ty thực hiện quán triệt các chủ trương, chính sách của Nhà nước đã
ban hành, chấp hành đúng pháp luật về sản xuất và kinh doanh xuất khẩu gạo.
Không ngừng nâng cao chất lượng và đảm bảo uy tín sản phẩm nhằm đáp
ứng nhu cầu cũng như tạo lòng tin nơi người tiêu dùng về sản phẩm của công ty.