Phân tích tình hình xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THẢO TRANG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Ngoại Thương
Mã số ngành: 52340120
Tháng 8 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THẢO TRANG
MSSV: 4105256
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Ngoại Thương
Mã số ngành: 52340120
CÁN B
Ộ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THỊ KIM HÀ
Tháng 8 năm 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình và tận tâm hướng dẫn của Quý Thầy Cô
trong những năm học qua, đặc biệt là trong ba tháng thực tập tại Công ty Cổ phần
Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ và sự nỗ lực của bản thân đã giúp cho
em hoàn thành lu
ận văn tốt nghiệp.

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
c
ứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2013
Người thực
hiện
Huỳnh Thảo Trang
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày …… tháng …… năm 2013

2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 12
Chương 3: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN
THƠ
13
3.1. Tổng quan về Công ty Mekonimex/Ns 13
3.1.1. Sơ lược về công ty 13
3.1.2. Quá trình hình thành và phát tri
ển 14
v
3.1.3. Lĩnh vực kinh doanh 16
3.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính 16
3.2. Khái quát k
ết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Mekonimex/Ns trong
giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
21
3.3. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua.25
3.3.1. Thu
ận lợi 25
3.3.2. Khó khăn 26
3.3.3. Phương hướng hoạt động đến 2013 27
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO
CỦA CÔNG TY MEKONIMEX/NS 29
4.1. Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam trong giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu
năm 2013
29
4.2. Phân tích th
ực trạng xuất khẩu gạo của Công ty Mekonimex/Ns giai đoạn
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
36

6 tháng đầu năm 2013
75
5.1.1. Điểm mạnh 75
5.1.2. Điểm yếu 75
5.1.3. Cơ hội 76
5.1.4. Thách th
ức 77
5.2. B
ảng ma trận SWOT 77
5.3. Gi
ải pháp 80
5.3.1. Gi
ải pháp về nguồn nguyên liệu đầu vào 80
5.3.2. Gi
ải pháp về thị trường tiêu thụ 81
5.3.3. Gi
ải pháp thành lập phòng Marketing 83
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
6.1. Kết luận 85
6.2. Ki
ến nghị 86
6.2.1. Ki
ến nghị đối với Nhà nước 86
6.2.2. Ki
ến nghị đối với Công ty 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
vii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Trình độ nhân sự của Công ty Mekonimex/Ns trong 6 tháng đầu năm

2012 67
B
ảng 5.1: Bảng ma trận SWOT 78
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Mekonimex/Ns 18
Hình 3.2: T
ổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Mekonimex/Ns
giai đoạn 2010
– 6 tháng đầu năm 2013 23
Hình 4.1: Kim ng
ạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 6 tháng đầu
năm 2013
29
Hình 4.2: Quy trình s
ản xuất gạo của Công ty Mekonimex/Ns 36
Hình 4.3: T
ỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu của Công ty
Mekonimex/Ns giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu nă
m 2013 43
Hình 4.4: T
ỷ trọng xuất khẩu qua các thị trường theo kim ngạch xuất khẩu của
Công ty Mekonimex/Ns giai đoạn 2010
– 2012 47
Hình 4.5: T
ỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của Công ty
Mekonimex/Ns giai đoạn 2010
– 6 tháng đầu năm 2013 55
Hình 4.6: T

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay thì hoạt động xuất khẩu
đóng vai tr
ò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân vì đây là cơ hội lớn để cho
các doanh nghiệp trong từng quốc gia nói riêng và quốc gia đó nói chung có điều
kiện để vươn tới đỉnh cao thương mại trên tầm quốc tế. Việt Nam cũng nằm trong
số các quốc gia đó với lợi thế về vị trí địa lý thuận lợi kết hợp với khí hậu nhiệt
đới gió m
ùa và nguồn lao động rẻ đã giúp cho việc phát triển xuất khẩu lúa gạo
trở thành thế mạnh của nước ta trong thời gian qua. Theo Hiệp hội Lương thực
Việt Nam (VFA) cho biết kể từ đầu năm 2013 đến tháng 8 năm 2013 Việt Nam
đ
ã xuất khẩu gạo đạt 4,58 triệu tấn với trị giá 2,047 tỷ USD. Còn năm 2012 sản
lượng gạo xuất khẩu đạt kỷ lục 8,02 triệu tấn tăng li
ên tục cả về sản lượng lẫn giá
trị đã đem lại nguồn thu ngoại tệ không nhỏ cho nền kinh tế nước ta nhằm ngày
càng nâng cao v
ị thế nước ta trên thị trường quốc tế. Bên cạnh đó các doanh
nghiệp Việt Nam xuất khẩu gạo vẫn còn gặp không ít khó khăn trong cạnh tranh
với các đối thủ mạnh khác như Thái Lan, Ấn Độ,… nhất là kể từ khi nước ta gia
nhập WTO.
Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ là một trong
những công ty ở Việt Nam có bề dày kinh nghiệm với lịch sử hình thành hơn 30
năm, đặc biệt l
à trong lĩnh vực xuất khẩu gạo là mặt hàng chủ lực theo hình thức
xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu với sản lượng dao động từ 30 ngàn đến
40 ngàn tấn/năm. Mục tiêu nâng cao uy tín và mở rộng xuất khẩu ra nhiều quốc
gia hơn nữa luôn được Công ty quan tâm trong nhiều năm qua. Để việc kinh
doanh đạt được hiệu quả cao v
à ngày càng phát triển hơn nữa thì việc nghiên cứu
đề t

gạo, do đó luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng xuất khẩu gạo của Công ty
Mekonimex/Ns.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
C
ỨU
Lê Thị Cẩm Dân (2008). “Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Công ty
Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ Mekonimex/Ns”, Luận văn tốt
nghiệp, Đại học Cần Thơ. Đề tài phân tích các tiêu chí về sản lượng, kim ngạch,
giá cả theo từng thị trường, mặt hàng xuất khẩu và đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh xuất khẩu gạo của Công ty thông qua các chỉ tiêu doanh thu, lợi
3
nhuận, chi phí. Bên cạnh đó thì đề tài chưa đề cập tới một số nhân tố ảnh hưởng
đến Công ty như đối thủ cạnh tranh, khách hàng, môi trường chính trị, pháp
luật,…
Lê Phạm Hiền Thảo (2010). “Phân tích tình hình xuất khẩu gạo tại Công ty
Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ”, Luận văn tốt nghiệp, Đại
học Cần Thơ. Đề tài phân tích về sản lượng, kim ngạch xuất khẩu, giá cả theo
từng thị trường, theo từng mặt hàng. Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và
tương đối để đánh giá hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo của Công ty. Ngoài ra,
đề tài còn được sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố
tác động đến hoạt động xuất khẩu ra thị trường nước ngo
ài. Đánh giá chung thì đề
tài này đ
ã làm khá rõ được các mục tiêu đề ra mặc dù việc phân tích các yếu tố
môi trường c
òn chung chung.
Thái Thanh Th
ảo (2012). “Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo
tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ”, Luận văn tốt
nghiệp, Đại học Cần Thơ”. Đề tài chủ yếu phân tích tình hình gạo xuất khẩu trong

ài theo các hoạt động mua bán hàng hóa, bao gồm cả hoạt động
tạm nhập, tái xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa”. Tóm lại xuất khẩu là một
hoạt động kinh doanh trong đó hàng hóa (bao gồm hàng hóa hữu hình và hàng
hóa vô hình) và d
ịch vụ được bán ra thị trường nước ngoài và sản phẩm dịch vụ
ấy phải di chuyển ra khỏi bi
ên giới một quốc gia, trên cơ sở dùng tiền tệ làm
phương tiện thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hay
với cả hai quốc gia. Mục đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ
dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao
động quốc tế.
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Trong xu thế toàn cầu hóa thế giới, không một quốc gia nào có thể tự mình
s
ản xuất tất cả các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước. Vì vậy, thông qua việc trao đổi hàng hóa đã giúp các quốc gia thỏa mãn
nhu c
ầu của người tiêu dùng hay nói cách khác là hoạt động xuất khẩu góp phần
5
quan trọng vào sự phát triển hay suy thoái, lạc hậu của quốc gia đó so với thế
giới. Xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích không chỉ cho thế giới nói chung mà còn
cho các qu
ốc gia và các doanh nghiệp trong quốc gia đó nói riêng.
* Đối với nền kinh tế thế giới
Nhờ hoạt động xuất khẩu mà các quốc gia trên thế giới tham gia vào phân
công lao động quốc tế và tập trung sản xuất, xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ
mà quốc gia có lợi thế. Việc chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu mang lại hiệu
quả sử dụng các nguồn lực trong tổng thể nền kinh tế và làm gia tăng tổng sản
phẩm xã hội toàn thế giới. Ngoài ra còn góp phần mở rộng và phát triển các mối
quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên toàn cầu.

cao ch
ất lượng, hạ giá thành sản phẩm. Đây là một trong những cách để các
doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trướng, phát triển và mở rộng thị trường.
6
- Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp sẽ thu được một khoản thu ngoại tệ
giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp
máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,… phục vụ cho quá trình phát triển.
- Doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu sẽ tạo dựng được thêm nhiều mối quan
hệ hợp tác kinh doanh quốc tế với các đối tác kinh doanh nước ngoài dựa trên cơ
sở hợp tác bình đẳng, đôi bên cùng có lợi.
2.1.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của xuất khẩu
* Mục tiêu
Việc tiến hành hoạt động xuất khẩu nhằm thu lại ngoại tệ và hưởng lợi
nhuận nhờ lợi thế trao đổi giữa các quốc gia trên thế giới nhưng mục tiêu quan
tr
ọng nhất vẫn là để đáp ứng nhu cầu đa dạng của nền kinh tế chẳng hạn như phục
vụ cho công nghiệp hóa đất nước, cho nhu cầu tiêu dùng và tạo công ăn việc làm
cho người dân. Thị trường xuất khẩu phải gắn liền với thị trường nhập khẩu do đó
phải xuất phát từ yêu cầu thị trường nhập khẩu để xác định phương hướng và tổ
chức nguồn hàng thích hợp.
* Nhiệm vụ
- Ra sức khai thác có hiệu quả các nguồn lực của mỗi quốc gia (đất đai, tài
chính, nhân l
ực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất,…)
- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng và
kim ng
ạch xuất khẩu.
- Tạo ra những mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhằm đáp ứng nhu cầu của thị
trường thế giới về chất lượng, số lượng để tạo n
ên uy tín và sức hấp dẫn cao trong

công ty còn b
ị chi phối bởi sự dày dạn về kinh nghiệm trong kinh doanh xuất
khẩu và sự cạnh tranh gay gắt trực tiếp từ nhiều đối thủ.
b) Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức cung ứng hàng hóa ra thị trường nước
ngoài thông qua các trung gian xuất khẩu như:
- Các công ty qu
ản lý xuất khẩu (Export Management Company – EMC):
các công ty này th
ực hiện nhiệm vụ của các công ty quản trị xuất khẩu cho các
công ty khác, thường l
à dành cho các công ty xuất khẩu nhỏ thiếu kinh nghiệm
bán hàng ra nước ngo
ài hoặc nguồn vốn để tự đầu tư cho việc tổ chức bán hàng.
Do đó, các công ty nhỏ này mới thông qua trung gian là EMC để xuất khẩu sản
phẩm ra thị trường thế giới với tên danh nghĩa và các hợp đồng ký kết giữa các
bên mua bán đều được thực hiện dưới danh nghĩa chủ h
àng. Còn EMC chỉ đóng
vai trò tư vấn, thực hiện các dịch vụ và hưởng hoa hồng phí. Các chủ hàng sẽ
quyết định về giá cả, điều kiện hợp đồng, và chi phí, hình thức quảng cáo…
Chính vì vậy mà các nhà xuất khẩu ít có quan hệ trực tiếp với thị trường nên sự
thành công hay thất bại của xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài phụ thuộc rất nhiều
vào EMC.
- Các k
hách hàng nước ngoài (Foreign Buyer): đây là hình thức xuất khẩu
thông qua nhân viên của các công ty nhập khẩu nước ngoài bởi họ có nhiều kinh
nghiệm hiểu biết về thị trường thế giới. Do đó, các doanh nghiệp xuất khẩu cần
tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm ăn lâu dài bền vững.
8
- Ủy thác xuất khẩu (Export Commission House): là hình thức mua bán

thế giới còn thiếu kinh nghiệm, chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất
khẩu, ngân sách còn eo hẹp và sợ rủi ro cao. Khi áp dụng hình thức này, công ty
h
ạn chế được rủi ro nhờ thông qua trung gian là những người am hiểu về thị
trường, th
ành thạo các nghiệp vụ cũng như có đầy đủ cơ sở vật chất. Ngoài ra
công ty còn có th
ể tiết kiệm chi phí để xây dựng kênh phân phối, thực hiện các
chiến dịch marketing để quảng cáo sản phẩm, mở rộng thị trường. Tuy nhiên, các
công ty s
ẽ có một số nhược điểm là ít kiểm soát kênh phân phối về lịch trình cũng
như mục ti
êu, khó học hỏi để có thể tự kinh doanh tại nước ngoài và lợi nhuận bị
chia sẻ.
9
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
a) Yếu tố tự nhiên
Nhờ vào địa hình thuận lợi cùng với khí hậu đặc trưng của nước ta đã tạo
điều kiện cho cây lúa nước phát triển v
à mở rộng xuất khẩu ra các quốc gia khác.
Đây là một thuận lợi lớn d
ành cho các doanh nghiệp trong nước để phát triển hoạt
động thương mại n
ày.
b) Các yếu tố kinh tế, chính trị, pháp luật
Các nhân tố kinh tế tác động tới hoạt động xuất khẩu ở tầm vi mô và vĩ mô.
Ở tầm vĩ mô
, các yếu tố này tác động đến đặc điểm và sự phân bố các cơ hội kinh
doanh quốc tế cũng như quy mô thị trường. Ở tầm vi mô, các yếu tố kinh tế ảnh
hưởng tới cơ cấu tổ chức v

10
e) Sản phẩm thay thế
Một số mặt hàng của các công ty khác có khả năng cạnh tranh với công ty
của mình. Do đó cần phải có sự chuẩn bị để đề ra những biện pháp phù hợp để
thu hút và giữ chân khách hàng vẫn tiếp thụ tiêu thụ sản phẩm của công ty.
f) Nguồn lực tài chính
Nguồn vốn đóng vai trò chủ chốt trong việc duy trì hoạt động của công ty,
giúp cho việc kinh doanh được liên tục và phát triển hơn nữa. Đồng thời cũng
đượ
c xem là tiêu chí để đánh giá lợi thế cạnh tranh của công ty và thu hút thêm
nhi
ều nhà đầu tư khác.
g) Nguồn nguyên liệu, cơ sở vật chất, kỹ thuật của Công ty
Chất lượng sản phẩm, điển hình như là gạo bị chi phối nhiều bởi các công
đoạn như sau: từ chọn giống cây trồng đến canh tác, thủy lợi, thu mua, xay xát,
chế biến và bảo quản. Qua đó thì khâu chọn nguyên liệu đầu vào với sự hỗ trợ của
vật chất, kỹ thuật đóng vai trò quyết định đến chất lượng gạo xuất khẩu.
h) Hoạt động marketing xuất khẩu của Công ty
Marketing xuất khẩu sang thị trường nước ngoài đóng vai trò rất quan trọng
trong việc quyết định thành công hay thất bại của Công ty khi cho sản phẩm thâm
nhập thị trường. Bởi vì sự khác biệt về văn hóa, chính trị, tôn giáo,… nên việc
nghiên cứu này là rất cần thiết. Hoạt động marketing rất đa dạng nhưng chủ yếu
là nghiên cứu về chiến lược 4P: sản phẩm (Product), giá (Price), kênh phân phối
(Place) và chiêu thị (Promotion).
2.1.3 Một số phương pháp dùng trong phân tích số liệu
2.1.3.1 Khái niệm về phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp liên quan đến việc thu thập số
liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán, mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một
cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.
2.1.3.2 Khái niệm về phương pháp so sánh

1
: chỉ tiêu kỳ phân tích.

Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh s
ố tương đối hoàn thành kế hoạch theo tỷ lệ %: là tỷ lệ (%) của chỉ
tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của
s
ố chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
%100
0
01



Y
YY
Y
Trong đó:
Y
0
: chỉ tiêu kỳ cơ sở (kỳ gốc).
Y
1
: chỉ tiêu kỳ phân tích.

Y: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
12
- So sánh số tương đối kết cấu: thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ
phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích.

ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
CẦN THƠ
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MEKONIMEX/NS
3.1.1
Sơ lược về công ty
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ.
- Tên giao dịch quốc tế: CanTho Agricultural Products and Foodstuff Export
Joint Stock Company.
- Tên vi
ết tắt: MEKONIMEX/NS.
- Địa chỉ: 152 – 154 Trần Hưng Đạo, Phường An Nghiệp, Quận Ninh Kiều,
Thành phố Cần Thơ.
- Điện thoại: (0710)3832059.
- Fax: (0710)3832060
- Mã s
ố thuế: 1800155188.
- Email: [email protected]
* Các Xí nghiệp chế biến gạo xuất khẩu trực thuộc Công ty:
- Phân xưởng Chế biến Gạo xuất khẩu An Bình (Phường An Bình, Quận
Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ).
- Xí nghiệp Chế biến Gạo xuất khẩu Thới Thạnh (xã Tân Thạnh, Huyện
Thới Lai, Thành phố Cần Thơ).
- Nhà máy xay xát lúa gạo Thạnh Thắng (xã Trường Thắng, Huyện Thới
Lai, Thành phố Cần Thơ).
- Xí nghiệp sản xuất kinh doanh Bao bì giấy keo (Khu Công nghiệp Trà
Nóc, Qu
ận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ).
* Các đơn vị liên doanh:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn liên doanh giày da xuất khẩu Tây Đô (Khu
Công nghiệp Trà Nóc, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ).

ệc kinh doanh không gặp nhiều thuận lợi. Ngoài ra với sự tác động của các
chính sách Nhà nước đ
ã ràng buộc Công ty trong việc kinh doanh khiến hoạt
động Công ty ở thế bị động v
à gặp nhiều khó khăn. Dù toàn thể nhân viên đã cố
gắng nhưng lợi nhuận vẫn chưa đạt được kết quả cao.
* Giai đoạn 1986 – 1991:
Ngày 04/06/1986 Công ty lần nữa đổi tên thành Công ty Nông sản Thực
phẩm Xuất khẩu Hậu Giang. Do có sự đổi mới đúng đắn của Chính phủ từ chế độ
bao cấp sang hạch toán kinh doanh độc lập nên Công ty hoạt động ngày càng hiệu
quả. Đến năm 1988 Luật đầu tư trong nước ra đời, nắm được tình hình và được sự
chỉ đạo của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh, Công ty đã hợp tác với Công ty Viet – Sing
(H
ồng Công) với tỷ lệ vốn góp 45%. Từ đó, Công ty có hai nhiệm vụ chủ yếu là

Trích đoạn Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu Yếu tố tự nhiên Các yếu tố kinh tế, chính trị, pháp luật Thị trường cầu trên thế giới Đối thủ cạnh tranh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status