Luận văn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Chấn Dương pot - Pdf 12

Luận văn
Phân tích hiệu quả sử dụng
vốn tại công ty Trách nhiệm
hữu hạn Chấn Dương
Hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Minh Châu Trang 27
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Dấu ấn Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) ngày 29 tháng
11 năm 2006 và trở thành thành viên WTO ngày 11 tháng 01 năm 2007 minh chứng
cho sự nỗ lực của nước ta trong 11 năm qua. Bước chuyển này đã mở ra cho các
doanh nghiệp Việt Nam vô vàng cơ hội để phát triển. Thế nhưng, bên cạnh những cơ
hội, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thử
thách. Cụ thể là nhiều công ty, tập đoàn nước ngoài với thế mạnh về vốn, kỹ thuật
và công nghệ hiện đại đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam.
Vì thế, để có thể duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao,
các nhà quản trị doanh nghiệp luôn hướng tới việc sử dụng đồng vốn sao cho đạt
hiệu quả cao nhất và sinh ra đồng lời như mong đợi. Đó là vấn đề đặt ra có ý nghĩa
quyết định khi thành lập công ty hay doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường đổi mới với sự xuất hiện nhiều thành phần kinh tế
khác nhau đầy sôi động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động kinh doanh. Do đó,
việc phân tích sử dụng vốn còn giúp cho chúng ta thấy được doanh nghiệp hiệu quả
hay không? Khả năng thanh toán như thế nào? Và đối đầu với công nợ ra sao? Đấy
cũng chính là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh để doanh nghiệp tồn tại và
phát triển. Do đó, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Chấn Dương” để làm đề tài tốt nghiệp.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Phát triển đường lối đổi mới Chính phủ Việt Nam ngày càng nhận thấy rõ hơn
sự cần thiết tham gia quá trình toàn cầu hoá kinh tế và cạnh tranh quốc tế. Chiến

1.3.2. Thời gian
Đề tài phân tích số liệu kinh doanh của công ty qua ba năm từ 2005-2007
trong thời gian thực tập ba tháng.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Do giới hạn về không gian cũng như thời gian và phạm vi đề tài. Do đó, đối
tượng nghiên cứu ở đây chủ yếu tập trung nghiên cứu vốn cố định, vốn lưu động và
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -3- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
hiệu quả sử dụng vốn của Công ty từ năm 2005-2007 dựa vào tình hình hoạt động
của công ty. Đồng thời, phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty và phân tích
Dupont một số chỉ số tài chính.
Bên cạnh đó, do không thu thập được các thông số kinh tế kỹ thuật trung bình
và các số liệu của các doanh nghiệp cùng ngành để so sánh và đánh giá chính xác
mức phấn đấu cũng như mặt mạnh, mặt yếu của Công ty.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Để hoàn thiện hơn về đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
TNHH Chấn Dương”, tài liệu được tham khảo là luận văn: “Phân tích hiệu quả sử
dụng vốn tại công ty Mekong Cần Thơ” do sinh viên Võ Ngọc Ánh, lớp kinh tế K27
trường Đại học Cần Thơ thực hiện. Tuy nhiên, đề tài này có những điểm khác biệt
và có sự hoàn thiện hơn ở chỗ:
+ Về phương pháp luận: nêu rõ các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn như
thế nào là tốt hay xấu.
+ Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty. Cụ thể là giới thiệu một
cách tổng quan về tình hình tăng, giảm tài sản và nguồn vốn của Công ty được dẫn
nhập trước khi phân tích những nội dung tiếp theo.
+ Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn để xem tình hình chiếm
dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của Công ty.
+ Phân tích tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh để thấy được tình hình hoạt
động của Công ty có chiều hướng như thế nào.
+ Phân tích sơ đồ Dupont cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố

chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về
quyền phát hành, bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả,…
c) Tài sản cố định thuê tài chính
Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -5- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải
tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
d) Đầu tư tài chính dài hạn
Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh, đầu tư
dài hạn khác, dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
2.1.2.2. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tài sản lưu động là đối tượng lao động; một phần tư liệu lao động (có trị giá dưới
10 triệu đồng) và tiền phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân loại tài sản lưu động:
- Nếu phân loại theo hình thức biểu hiện của tài sản lưu động thì gồm có tài
sản phục vụ cho thanh toán và tài sản dưới dạng tồn kho.
- Nếu phân loại theo vai trò của tài sản lưu động thì gồm có:
+ Tài sản lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất.
+ Tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất.
+ Tài sản nằm trong khâu lưu thông.
a) Tài sản phục vụ cho thanh toán
Tài sản phục vụ cho thanh toán bao gồm:
- Tiền: tiền mặt tại quĩ, tiền tại tài khoản nội tệ và ngoại tệ, tiền đang chuyển,…
- Vàng, bạc, đá quý,…
- Các dạng đặc biệt khác của tiền: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng khoán, hối phiếu, séc,…
- Tài sản nằm trong khâu thanh toán: các khoản phải thu của khách hàng, các
khoản trả trước, các khoản phải thu nội bộ và phải thu khác.
b) Tài sản dưới dạng tồn kho

chuyển chiếm bình quân khoảng 20%. Nếu chiếm tỷ trọng thấp sẽ không đủ chi tiêu,
khả năng thanh toán tiền mặt hạn chế, nếu chiếm tỉ trọng cao khả năng huy động
vốn vào luân chuyển bị hạn chế ảnh hưởng tốc độ chu chuyển vốn.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: như đầu tư chứng khoán ngắn
hạn, đầu tư ngắn hạn khác, dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn ở các doanh nghiệp
thường chiếm tỉ trọng thấp hoặc không có.
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -7- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
- Các khoản phải thu: thường chiếm tỉ trọng từ 10%-25% tuỳ loại doanh
nghiệp, như các doanh nghiệp sản xuất khoảng 10% các doanh nghiệp thương mại
20%, các doanh nghiệp chuyên xuất nhập khẩu khoảng 25%; các khoản phải thu
chiếm tỉ trọng cao ảnh hưỏng đến khả năng huy động vốn vào kinh doanh và tốc độ
chu chuyển vốn chậm lại, làm hiệu quả sử dụng đồng vốn thấp. Khi phân tích kết
cấu các khoản phải thu cần xác định cụ thể tính chất các loại nợ, thời gian, quy mô
nợ, đối tượng nợ…
- Hàng tồn kho: thường chiếm tỉ trọng tương đối cao đặc biệt ở các doanh
nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu thường chiếm từ 60%-50% trong tài sản lưu
động. Ở các doanh nghiệp sản xuất hàng tồn kho chủ yếu là nguyên vật liệu và thành
phẩm, bán thành phẩm, ở doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu chủ yếu là hàng
hoá. Khi phân tích hàng tồn kho cần phân tích kết cấu hàng tồn kho, số lượng chất
lượng và thời gian.
- Tài sản lưu động khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết
chuyển, tài sản thiếu chờ xử lí, các khoản cầm cố, kí quỹ, kí cược ngắn hạn.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
- Những nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm kĩ thuật, qui trình công nghệ, độ
phức tạp của sản phẩm, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ quản lí sản xuất.
- Những nhân tố về mặt dự trữ: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhà
cung ứng, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư
được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư.
- Những nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán, thủ tục thanh

tuần hoàn không ngừng.
2.1.4. Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Để nắm được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng
tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình
biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán. Theo quan điểm luân
chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định.
Hai loại này được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Tức là:
B. Nguồn vốn = A.Tài sản [I+II+IV+V (2,3) +VI] + B.Tài sản [I+II+III] (1)
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -9- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
 Tài sản:
- A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn gồm:
I: Tiền.
II: Đầu tư tài chính ngắn hạn.
III: Khoản phải thu.
IV: Hàng tồn kho.
V: Tài sản lưu động khác (2. Chi phí trả trước, 3.Chi phí chờ kết chuyển).
VI: Chi sự nghiệp.
- B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn gồm:
I: Tài sản cố định.
II: Đầu tư dài hạn.
III: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
Cân đối (1) là cân đối chỉ mang tính chất lý thuyết, nghĩa là với nguồn vốn
chủ sở hữu, doanh nghiệp đủ trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà
không phải đi vay hay chiếm dụng. Trong thực tế, thường xảy ra một trong hai
trường hợp:
- Vế trái > vế phải: Trường hợp này doanh nghiệp thừa vốn, không sử dụng
hết nên sẽ bị chiếm dụng.
- Vế trái < vế phải: Do thiếu nguồn vốn để trang trải nên chắc chắn doanh

thời gian của một vòng quay vốn lưu động. Để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu
động ta dùng hai chỉ tiêu sau:
- Vòng quay vốn lưu động:
Phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp (trong kỳ vốn
lưu động quay được mấy vòng).

- Số ngày của một vòng quay vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh ngày trung bình của một vòng quay vốn
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -11- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
=
Số vòng quay vốn lưu động
360
=
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động
=
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
b) Vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi giữa các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.
Số vòng quay càng cao tức là số ngày thu tiền càng ngắn. Điều này cho biết
tình hình quản lý và thu nợ của công ty là tốt.
c) Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản
bán chịu) của một công ty. Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để
thu hồi một khoản phải thu của khách hàng.

Kỳ thu tiền bình quân càng tăng càng không tốt. Do vậy, nếu kỳ thu tiền bình

thời. Đó là cung ứng phải đúng lúc và đúng khối lượng cần thiết để chi phí hàng tồn
kho thấp nhất và tiến đến bằng 0.
2.1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
a) Hiệu suất sử dụng vốn cố định (sức sản xuất của một đồng vốn cố định)
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ra
làm ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất, bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng.
b) Mức lợi nhuận thu được trên một đồng tài sản cố định
Là giá trị tài sản cần thiết cho một đồng lợi nhuận.
Tỷ suất này càng lớn càng tốt, cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp hiệu quả và sinh lời cao.
c) Tỷ suất đầu tư
Là phân tích tương quan tỷ lệ của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với tổng
số tài sản của doanh nghiệp.
- Ở các doanh nghiệp sản xuất thường tỉ trọng của II (Tài sản cố định)
chiếm cao trong tổng tài sản, phụ thuộc vào tính chất hoạt động của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -13- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tổng tài sản
=
* 100%
Tỷ suất đầu tư
=
Lợi nhuận trước thuế
Giá trị tài sản cố định bình quân
Mức lợi nhuận thu được trên một
đồng giá trị tài sản cố định
Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
=
* 100%

- Nếu hệ số khái quát về công nợ < 1: doanh nghiệp sử dụng vốn của
người ta nhiều hơn nhưng phải lưu ý đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -14- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Các khoản phải thu
=
Các khoản phải trả
Hệ số khái quát
về công nợ
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
b) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán tổng chung của các loại tài sản ở
doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát càng lớn càng tốt. Có các mức độ:
- Hệ số > 2: tốt.
- Hệ số = 1,5 → 2: bình thường chấp nhận.
- Hệ số = 1 → 1,5: khó khăn.
- Hệ số < 1: rất khó khăn.
c) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ
ngắn hạn của công ty là cao hay thấp.
- Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ = 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan ( hay khác hơn hệ số đạt
từ 1 → 1,5 bình thường chấp nhận).
- Thông thường, tỷ số thanh toán hiện thời được kỳ vọng cao hơn 1. Nếu
từ 0,5 → 1 là khó khăn, còn nhỏ hơn 0,5 rất khó khăn.
d) Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chi trả
các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất.
- Tỷ số này thích hợp cho việc đo lường khả năng thanh toán của những
công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp.

quay hàng tồn kho nhanh với điều kiện công ty này không gặp khó khăn về dòng
tiền. Vấn đề quan trọng là cần phải xem xét xu hướng các tỷ số này để thấy được
tính thanh khoản của công ty đang được cải thiện hay đang giảm sút.
e) Hệ số thanh toán vốn lưu động
Nếu hệ số này thấp chứng tỏ khả năng thanh toán thấp, nhưng quá cao thì sẽ ứ
đọng vốn. Theo kinh nghiệm thì ở Việt Nam hệ số này từ 0.05 đến 0.07 là hợp lý.
f) Hệ số thanh toán bằng tiền
Hệ số thanh toán bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn bằng tiền.
Hệ số này lớn hơn 0.5 là tốt, nếu quá cao chứng tỏ doanh nghiệp đang giữ vốn
quá nhiều dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Nếu quá nhỏ doanh nghiệp gặp khó
khăn trong việc thanh toán các khoản công nợ, có thể phải bán đi hàng hoá để trả nợ.
Có các mức độ sau:
- Hệ số > 0,5: Tốt.
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -16- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
=
Tổng số vốn bằng tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán bằng tiền
=
Tổng số vốn bằng tiền
Tổng tài sản lưu động
Hệ số thanh toán vốn lưu động
Tổng vốn bằng tiền + Đầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thu
=
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh
toán nhanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
- Hệ số = 0,3 → 0,5: bình thường chấp nhận.

Số lãi vay phải trả
Hệ số thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
=
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Tỷ số này cho biết thể hiện một đồng doanh thu có
khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng.
Ở Việt Nam, tỷ suất lợi nhuận còn là chỉ tiêu để căn cứ mức trích lập các quỹ
khen thưởng, phúc lợi đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước.
b) Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản.
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ròng. Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp
lý và hiệu quả.
c) Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn
chủ sở hữu. Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi
nhuận ròng cho chủ sở hữu. Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó
gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ.
Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành lên tài sản. Vì
vậy, tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) sẽ lệ thuộc vào tỷ suất sinh
lời của tài sản (ROA).
d) Sức sản xuất của một đồng vốn
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu.
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -18- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Lợi nhuận ròng
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu
(ROS)

lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ.
- Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động
khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời.
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -19- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Sức sản xuất của một đồng vốn
Vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
=
Đòn bẩy tài chính
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
=
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
ROE
=
Doanh thu
Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản
x x
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu sơ cấp: tiếp xúc, trao đổi trực tiếp và tham khảo kinh nghiệm
của các cán bộ phòng kế toán của công ty.
Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập từ các
báo cáo tài chính của công ty do các phòng ban cung cấp. Ngoài ra, còn thu thập
thông tin qua sách báo, tạp chí và internet.
2.2.2. Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích số liệu kết hợp nhiều phương pháp phân tích như
phương pháp thống kê, phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối, phân tích tỷ lệ,

động kinh doanh được ghi vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Từ quý IV trở
đi là của công ty.
Công ty được thành lập với các quyết định như sau:
- Mã số thuế: 1800404602.
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí sổ cái.
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -21- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
- Thuế VAT: Khấu trừ.
- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chấn Dương.
- Địa chỉ trụ sở: 386 đường Cách mạng Tháng 8 phường An Thới, Thành
phố Cần Thơ.
- Điện thoại: 0710.885468.
- Ngành nghề mua bán và sản xuất: Cửa xếp PVC, tấm ốp tường, tấm ốp trần,
cửa nhựa, nẹp viền trang trí, thanh viền, tấm nhựa, lắp ráp tủ kệ gia dụng các loại.
Đến nay doanh nghiệp đầu tư thêm thiết bị sản xuất, đội ngũ cán bộ kĩ thuật có
trình độ chuyên môn cao đã dùng nhiều kĩ thuật tiên tiến về ngành nhựa vào sản
xuất, 63 công nhân lành nghề để sản phẩm ngày càng tăng thêm chất lượng bền hơn,
đẹp hơn, mẫu mã phong phú, đa dạng thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng đồng
thời với đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh được đào tạo chính quy về chuyên môn
nghiệp vụ vững vàng, nên sản phẩm của doanh nghiệp đã đủ sức cạnh tranh về số
lượng, chất lượng lẫn giá thành sản phẩm so với hàng nhập khẩu và các doanh
nghiệp khác.
3.1.2. Quy mô và lĩnh vực hoạt động
3.1.2.1. Quy mô
Hình thức hoạt động của công ty là đơn vị sản xuất với quy mô hoạt động
được thể hiện qua các chỉ tiêu sau :
- Diện tích xí nghiệp : 2.300 m
2


3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN CHẤN DƯƠNG
3.2.1. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -23- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam
(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty TNHH Chấn Dương)
Hình1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Chấn Dương
Với mô hình tổ chức trên thì nhân viên cấp dưới chỉ nhận lệnh từ 1 người là
Giám đốc của công ty, do vậy việc ra quyết định được thi hành một cách nhanh
chóng, chính xác. Các bộ phận đều có chức năng riêng nhưng đều thi hành chung một
nhiệm vụ là đem lại hiệu quả cho công ty. Đây là mô hình cơ cấu tổ chức khá phù hợp
đối với 1 công ty như Chấn Dương, với cơ cấu tổ chức như hiện nay đảm bảo cho
Giám đốc có thể hiểu nhân viên, đồng thời quản lý nhân viên của mình chặt chẽ hơn.
Tuy nhiên tất cả mọi công việc đều phụ thuộc vào Giám đốc, mặc dù Chấn
Dương có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, song sự quá
tải sẽ là điều tất yếu nhất là khi quy mô sản xuất ngày càng gia tăng.
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -24- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên
PX4
GIÁM ĐỐC
Phòng kế hoạch SXPhòng kinh doanh Phòng kế toán
Trưởng phòng kinh doanh Kế toán trưởng
NV
tiếp
thị 1
NV
tiếp
thị 2
NV
tiếp

công ty. Đồng thời, làm nhiệm vụ kiểm tra và chỉ đạo công tác kế toán tài chính của
công ty kiểm tra việc tính toán ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác, trung thực,
đầy đủ toàn bộ tài sản, phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của công ty và cho biết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Nhiệm vụ kế toán kho và kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ ngang nhau, hạch
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi chép sổ sách kế toán, đảm nhiệm việc thu,
chi tiền mặt và lập các phiếu xuất, nhập kho tại công ty.
3.2.2.3. Phòng kinh doanh
Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc trong việc lập kế hoạch, tổ chức và theo
dõi việc thực hiện quản lý thông tin về khách hàng, chăm sóc khách hàng truyền
thống, tìm kiếm khách hàng mục tiêu, phát triển thị trường.
Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn… -25- SVTH: Ngô Trần Anh Nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status